Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.3: Các biến chứng sau mổ

Biểu đồ 3.3: Các biến chứng sau mổ

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Tổng

72

100

Nhận xét: Sau mổ bệnh nhân đau ở mức độ II là nhiều nhất có 48 bệnh nhân

chiếm 66,7%, đau ở mức độ III có 24 bệnh nhân chiếm 33,3%.

3.3.5. Thời gian dùng thuốc giảm đau.

Bảng 3.17: Thời gian dùng thuốc giảm đau

Thời gian (ngày)

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Không dùng

0

0,00

1 ngày

57

79,17

2 ngày

13

18,06

Sau 2 ngày

2

2,77

Tổng

72

100

Nhận xét: Số bệnh nhân dùng trong ngày đầu sau mổ là 57 bệnh nhân chiếm tỷ

lệ 79,17%. Có 13 bệnh nhân dùng 2 ngày (18,06%) và có 2 bệnh nhân dùng

giảm đau đến ngày thứ 3 (2,77%).

3.3.6. Thời gian nằm viện sau mổ.

Bảng 3.18: Thời gian nằm viện sau mổ của bệnh nhân

Thời gian (ngày)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



<3 ngày



4



5,6



3 ngày



30



41,7



> 3 ngày



38



52,7



Tổng



72



100%



Nhận xét: Thời gian nằm viện của bệnh nhân trung bình là: 3,81 ± 1,08 ngày.

Thời gian bệnh nhân nằm viện ít nhất là 2 ngày có 4 bệnh nhân và nằm viện

dài ngày nhất là 7 ngày có 1 bệnh nhân.



59

3.3.7. Đánh giá kết quả giải phẫu bệnh.

Trong 72 bệnh nhân có 54 bệnh nhân được lấy mẫu tĩnh mạch làm

giải phẫu bệnh. Trong đó có 2 bệnh nhân bị GTMT 2 bên. Tổng số có 56 tĩnh

mạch tinh được xét nghiệm.

3.3.7.1. Tình trạng xơ cơ hóa thành tĩnh mạch

Bảng 3.19: Kết quả giải phẫu bệnh tình trạng xơ cơ hóa thành tĩnh mạch

Thành Mạch



Mẫu tĩnh mạch



Tỷ lệ



Thành TM bình thường



0



0,00



Thành TM tăng sinh cơ, xơ hóa



56



100



56



100



Tổng



Nhận xét: Tất cả các trường hợp tính chất thành mạch đều bị tăng sinh cơ,

xơ hóa.

3.3.7.2. Tình trạng van tĩnh mạch:

Trong 56 mẫu tĩnh mạch làm giải phẫu bệnh có 51 mẫu đánh giá được

tình trạng van tĩnh mạch, 5 mẫu còn lại khơng đánh giá được tình trạng van

tĩnh mạch.

Bảng 3.20: Kết quả giải phẫu bệnh tình trạng van tĩnh mạch

Tình trạng van TM

Mẫu tĩnh mạch

Tỉ lệ %

Có van TM thưa thớt

10

19,6

Khơng có van TM

41

80,4

Tổng

51

100

Nhận xét: Trong 51 mẫu tĩnh mạch đánh giá được tình trạng van tĩnh mạch,

có 41 mẫu tĩnh mạch khơng có van tĩnh mạch chiếm tỷ lệ 80,4%, và có 10

mẫu tĩnh mạch có van tĩnh mạch thưa thớt chiếm tỷ lệ 19,6%.

3.3.8. Kết quả phẫu thuật sau khi bệnh nhân ra viện.

Bảng 3.21: Kết quả phẫu thuật sau khi bệnh nhân ra viện



60



Kết quả



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Tốt



71



98,6



Trung bình



1



1,4



Xấu



0



0,00



Tổng



72



100



Nhận xét: Bệnh nhân ra viện với kết quả tốt đạt tỷ lệ 98,6%. Có 1 bệnh nhân

kết quả trung bình (1,4%) và khơng có bệnh nhân nào có kết quả xấu.

3.4. Kết quả xa của phẫu thuật.

Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu được khám lại, theo dõi sau mổ

với thời gian trung bình sau mổ: 4,85±1,24 tháng.

3.4.1. Kết quả điều trị xa của bệnh nhân sau phẫu thuật

Bảng 3.22: Kết quả phẫu thuật xa

Kết quả



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Tốt



70



97,2



Trung bình



2



2,8



Xấu



0



0,0



Tổng



72



100



Nhận xét: Kết quả chung sau tái khám: Kết quả tốt có 70 bệnh nhân chiếm

tỷ lệ 97,2%, kết quả trung bình có 2 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 2,8%, khơng có

kết quả xấu.



61



3.4.2. So sánh đường kính TMTG trước và sau mổ khi không làm nghiệm

pháp Valsalva.

Bảng 3.23: Bảng so sánh đường kính TMTG lớn nhất trên siêu âm trước

và sau mổ khi khơng làm nghiệm pháp Valsalva (n=75)

Đường kính trung

bình TMTG (mm)

±s



Trước mổ



Sau mổ



p



2,97 ± 0,66



2,16 ± 0,45



0,000



Nhận xét: Đường kính tĩnh mạch sau mổ giảm hơn so với trước mổ, sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê p< 0,05.

3.4.3. So sánh đường kính TMTG trước và sau mổ khi làm nghiệm pháp

Valsava

Bảng 3.24: Bảng so sánh đường kính TMTG lớn nhất trên siêu âm trước

và sau mổ khi làm nghiệm pháp Valsalva (n=75)

Đường kính trung

bình TMTG (mm)

±s



Trước mổ



Sau mổ



p



3,71±0,60



2,57±0,54



0,000



Nhận xét: Đường kính tĩnh mạch tinh sau mổ đã giảm rõ rệt so với đường kính

TMT trước mổ khi làm nghiệm pháp Valsalva, sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê với p< 0,05.

3.4.4. Thể tích tinh hồn cùng bên GTMT trước và sau mổ.

Bảng 3.25: Bảng so sánh thể tích tinh hồn cùng bên GTMT trên siêu âm

trước và sau mổ (n=75)

Thể tích tinh hồn

ml

±s



Trước mổ



Sau mổ



p



12,44±3,12



12,47±3,11



0,069



Nhận xét: Thể tích tinh cùng hồn bên GTMT trên siêu âm trước và sau khi

phẫu thuật là khơng có sự khác biệt với p = 0,069> 0,05.



62

3.4.5. Nồng độ nội tiết tố trước và sau phẫu thuật

Bảng 3.26: So sánh kết quả xét nghiệm nội tiết tố trung bình

của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật (n=64)

Các yếu tố nội



Giá trị trung bình



Giá trị trung bình



trước mổ



sau mổ



±s



±s



16,18±5,88



18,36±4,84



0,000



6,09±5,58

5,03±3,61



5,04±4,25

4,60±2,49



0,000

0,126



tiết

Testosterone

(nmol/l)

FSH (mUI/ml)

LH (mUI/ml)



p



Nhận xét: Nồng độ trung bình Testosterone sau mổ có tăng so với trước mổ,

với độ tin cậy p < 0,05.

- Nồng độ trung bình FSH sau mổ giảm so với trước mổ, với độ tin cậy

p < 0,05.

- Nồng độ trung bình LH sau mổ giảm hơn so trước mổ tuy nhiên

khơng có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê p= 0,123> 0,05.

3.4.6. Sự cải thiện về số lượng tinh trùng trước và sau phẫu thuật.

Bảng 3.27: So sánh kết quả xét nghiệm số lượng tinh trùng trước

và sau phẫu thuật (n=69)

Chỉ số tinh dịch đồ

Số lượng (triệu)

Mật độ (triệu/ ml)



Trước mổ



Sau mổ



±s

59,85±57,81

23,60±22,00



±s

99,12±79,21

35,94±30,10



P

0,000

0,000



Nhận xét: Tinh dịch đồ sau mổ tăng lên về cả mật độ và số lượng tinh trùng

so với trước mổ sự tăng lên này có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.



63

3.4.7. Sự cải thiện về chất lượng tinh trùng trước và sau phẫu thuật.

Bảng 3.28: So sánh kết quả xét nghiệm chất lượng tinh trùng trước

và sau phẫu thuật (n=69)

Trước mổ



Chỉ số



Sau mổ



p

±s

±s

Tỷ lệ sống (%)

40,07±21,39

44,98±20,80

0,023

Độ di động tiến tới (%)

31,12±19,28

35,45±18,95

0,038

Hình thái bình thường (%) 25,06±14,42

28,63±11,45

0,023

Nhận xét: Tinh dịch đồ sau mổ thấy độ di động tiến tới, tỷ lệ sống, hình thái

bình thường của tinh trùng tăng lên sự tăng lên này là có ý nghĩa thống kê với

p< 0,05.

3.4.8. Số bệnh nhân điều trị vơ sinh vợ của bệnh nhân có thai tự nhiên

95%



100%

80%

60%

40%

05%



20%

0%



Vợ có thai

Vợ chưa có thai



Biểu đồ 3.4: Vợ bệnh nhân có thai

Nhận xét: Trong 21 bệnh nhân được phẫu thuật vì ngun nhân hiếm muộn

con.Đã có 1 bệnh nhân vợ đã có thai chiếm tỉ lệ 4,8%, sơ bệnh nhân vợ chưa

có thai chiếm 95,2%.



64

3.5. Sự tương quan giữa tình trạng van tĩnh mạch với một số chỉ tiêu

nghiên cứu.

Trong nghiên cứu có 51 mẫu tĩnh mạch đánh giá được tình trạng van

tĩnh mạch. Trong đó có 10 mẫu tĩnh mạch có van tĩnh mạch và 41 mẫu tĩnh

mạch khơng có van tĩnh mạch.

3.5.1 Sự tương quan giữa tình trạng van tĩnh mạch với mức độ giãn của

tĩnh mạch tinh trước và sau khi làm nghiệm pháp Valsalva.

Bảng 3.29: Liên quan giữa tình trạng van tĩnh mạch với mức độ chênh

giữa đường kính tĩnh mạch trước và sau khi làm nghiệm pháp Valsalva.

Đường kính trước



Đường kính sau



±s



±s



Có van TM (n=10)



3,12±0.96



3,77±0,79



Khơng có van TM (n=41)



2,95±0,66



3,67±0,65



Yếu tố đánh giá



PH

0,678



Nhận xét: Mức độ chênh đường kính tĩnh mạch trước và sau khi làm nghiệm

pháp Valsalva của tĩnh mạch có van tĩnh mạch so với của tĩnh mạch có van

khơng có sự khác biệt với P= 0,678> 0,05.

3.5.2 Sự tương quan giữa tình trạng van với số lượng tinh trùng trước và

sau khi phẫu thuật.

Trong 51 mẫu tĩnh mạch đánh giá tình trạng van được có 4 mẫu tĩnh

mạch của 2 bệnh nhân giãn tĩnh mạch tinh 2 bên (bệnh nhân lấy 2 mẫu tĩnh

mạch 2 bên làm giải phẫu bệnh), nên có 49 bệnh nhân được làm giải phẫu

bệnh đánh giá tình trạng van. Nhưng có 2 bệnh nhân khơng làm TDĐ. Nên

còn 47 bệnh nhân được đánh giá TDĐ sau mổ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.3: Các biến chứng sau mổ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×