Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.2: Phân nhóm thể tích tinh hoàn cùng bên TMTG trước mổ

Biểu đồ 3.2: Phân nhóm thể tích tinh hoàn cùng bên TMTG trước mổ

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

Phan Quốc P, Số HS 12921; bệnh nhân: Nguyễn Duy T, số HS 16758; Nguyễn

Đức C, số HS 21140) và có 3 bệnh nhân có vài tinh trùng trên vi trường.

3.2.3.2. Mật độ tinh trùng trước mổ

Bảng 3.9: Mật độ tinh trùng/ml trước mổ

Mật độ tinh trùng (triệu/ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ%



- < 15



33



47,8



- ≥ 15



36



52,2



Tổng số



69



100



Nhận xét: Mật độ tinh trùng trước mổ trung bình là:23,60± 22,00 triệu/ml.

Nhóm có mật độ tinh trùng dưới 15 triệu/ml có 33 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 47,8%

và nhóm có mật độ tinh trùng từ 15 triệu/ ml trở lên chiếm tỷ lệ 52,2%.

3.2.3.3. Tỷ lệ sống của tinh trùng trước mổ

Bảng 3.10: Tỷ lệ sống của tinh trùng trước mổ

Tỷ lệ sống của tinh trùng (%)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- < 58



59



85,5



- ≥ 58



10



14,5



Tổng số



69



100



Nhận xét: Số bệnh nhân có tỷ lệ tinh trùng sống trước mổ dưới 58% là 59 bệnh

nhân chiếm tỷ lệ 85,5%, số bệnh nhân có tỷ lệ sống từ 58% trở lên chỉ có 10

bệnh nhân chiếm tỷ lệ 14,5%.



54



3.2.3.4. Độ di động tiến tới của tinh trùng trước mổ

Bảng 3.11: Độ di động tiến tới của tinh trùng trước mổ



Độ di động



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



<32 %



31



44,9



38



55,1



69



100



≥32 %

Tổng



Nhận xét: Độ di động tiến tới của tinh trùng trước mổ ≥ 32% có 38 bệnh

nhân chiếm tỷ lệ 55,1%, còn 31 bệnh nhân có tinh trùng di động tiến tới

< 32% chiếm tỷ lệ 44,9%.

3.2.3.5. Tỷ lệ tinh trùng có hình dạng bình thường trước mở.

Bảng 3.12: Tỷ lệ tinh trùng có hình dạng bình thường trước mổ

Hình dạng tinh trùng bình thường (%)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- < 30



27



39,1



- ≥ 30



42



60,9



Tổng số



69



100



Nhận xét: Hình dạng bình thường tinh trùng dưới 30% là 27 bệnh nhân chiếm

tỷ lệ 39,1%, hình dạng bình thường tinh trùng từ 30% trở lên là 42 bệnh nhân

chiếm tỷ lệ 60,9%.



55

3.2.4. Xét nghiệm nồng độ các hormone trước mổ

3.2.4.1. Nồng độ testosterone trước mổ.

Bảng 3.13: Kết quả nồng độ testosterone trước mổ

Testosterone (nmol/l)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



≤ 12 nmol/l



17



26,6



12< - ≤ 35nmol/l



47



73,4



> 35nmol/l



0



0,0



Tổng số



64



100



Nhận xét: Nồng độ hormon testosterone trung bình 16,18 ± 5,88 nmol/l.

Nhóm bệnh nhân có nồng độ hormone testosterone bình thường chiếm tỷ lệ

cao 47 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 73,4%, nhóm có nồng độ từ 12 nmol/l trở

xuống có 17 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 26,6%. Khơng có bệnh nhân nồng độ

testosterone vượt ngưỡng bình thường.

3.2.4.2. Nồng độ LH (Luteinizing hormone) trước mổ:

Bảng 3.14: Kết quả nồng độ LH trước mổ

LH (mIU/ ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



≤ 1 mIU/ml



0



0,0



1< - ≤ 15 mUI/ ml



62



96,9



>15 mUI/ml



2



3,1



Tổng số



64



100



Nhận xét: Nồng độ hormon LH trung bình 5,03 ± 3,61 mUI/ml. Bệnh nhân

có nồng độ hormon LH bình thường là 62 bệnh nhân chiếm 96,9%. Có 2 bệnh

nhân trên ngưỡng (3,1%). Khơng có bệnh nhân nào dưới ngưỡng 1mUI/ml.

3.2.4.3. Nồng độ FSH (Follicle-stimulating hormon) trước mổ

Bảng 3.15: Kết quả nồng độ FSH trước mổ



56



FSH (mUI/ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- ≤ 2mUI/ml



8



12,5



2< - ≤ 6 mUI/ml



38



59,4



>6 mUI/ml



18



28,1



Tổng số



64



100



Nhận xét: Nồng độ hormon FSH trung bình 6,09 ± 5,58 mUI/ml. Bệnh nhân

có nồng độ hormon FSH bình thường là 38 bệnh nhân chiếm 59,4%, số bệnh

nhân có chỉ số FSH cao trên ngưỡng là 18 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 28,1%. Có 8

bệnh nhân FSH dưới ngưỡng (12,5%).

3.3. Vi phẫu thắt tĩnh mạch tinh giãn

3.3.1. Các tai biến trong khi mổ

Tất cả 72 bệnh nhân được vi phẫu thuật thắt TMT giãn một bên hoặc hai

bên (với trường hợp GTMT hai bên) trong qúa trình mổ đều khơng có tai biến.

3.3.2. Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật được ghi nhận trung bình 56,67± 16,53 phút. Thời

gian phẫu thuật dài nhất 100 phút, thời gian mổ ngắn nhất là 30 phút.



57



3.3.3. Các biến chứng sau mổ



120%

100%



99%



80%

60%

40%

20%

0%



01%

Khơng có tai biến



Nhiễm trùng vết mổ



Tụ 00%

máu bìu



Biểu đồ 3.3: Các biến chứng sau mổ

Nhận xét: Trong 72 bệnh nhân được phẫu thuật có 71 bệnh nhân (chiếm

98,6%) khơng gặp biến chứng. Chỉ có một bệnh nhân bị nhiễm trùng vết mổ

nhưng không cần can thiệp ngoại khoa (1,4%).

3.3.4. Mức độ đau sau mổ

Bảng 3.16: Mức độ đau sau mổ theo phân loại VAS

Mức độ đau

Mức độ I

Mức độ II

Mức độ III

Mức độ IV

Mức độ V



Số bệnh nhân

0

48

24

0

0



Tỉ lệ %

0,00

66,7

33,3

0,00

0,00



58



Tổng

72

100

Nhận xét: Sau mổ bệnh nhân đau ở mức độ II là nhiều nhất có 48 bệnh nhân

chiếm 66,7%, đau ở mức độ III có 24 bệnh nhân chiếm 33,3%.

3.3.5. Thời gian dùng thuốc giảm đau.

Bảng 3.17: Thời gian dùng thuốc giảm đau

Thời gian (ngày)

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Không dùng

0

0,00

1 ngày

57

79,17

2 ngày

13

18,06

Sau 2 ngày

2

2,77

Tổng

72

100

Nhận xét: Số bệnh nhân dùng trong ngày đầu sau mổ là 57 bệnh nhân chiếm tỷ

lệ 79,17%. Có 13 bệnh nhân dùng 2 ngày (18,06%) và có 2 bệnh nhân dùng

giảm đau đến ngày thứ 3 (2,77%).

3.3.6. Thời gian nằm viện sau mổ.

Bảng 3.18: Thời gian nằm viện sau mổ của bệnh nhân

Thời gian (ngày)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



<3 ngày



4



5,6



3 ngày



30



41,7



> 3 ngày



38



52,7



Tổng



72



100%



Nhận xét: Thời gian nằm viện của bệnh nhân trung bình là: 3,81 ± 1,08 ngày.

Thời gian bệnh nhân nằm viện ít nhất là 2 ngày có 4 bệnh nhân và nằm viện

dài ngày nhất là 7 ngày có 1 bệnh nhân.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.2: Phân nhóm thể tích tinh hoàn cùng bên TMTG trước mổ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×