Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.1: Lý do bệnh nhân đi khám bệnh

Biểu đồ 3.1: Lý do bệnh nhân đi khám bệnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

Bảng 3.3: Vị trí tĩnh mạch tinh giãn

Vị trí



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Bên trái



69



95,8



Bên phải



0



0,00



Hai bên



3



4,2



Tổng



72



100



Nhận xét: Trong 72 bệnh nhân nghiên cứu có 69 bệnh nhân bị giãn tĩnh

mạch tinh bên trái chiếm tỷ lệ 95,8 %. Có 3 bệnh nhân bị giãn tĩnh mạch

tinh cả 2 bên chiếm tỷ lệ 4,2%, khơng có trường hợp nào giãn tĩnh mạch

tinh bên phải.

3.1.2.4. Phân độ giãn tĩnh mạch tinh theo quốc tế

Bảng 3.4: Mức độ giãn tĩnh mạch tinh

Độ giãn tĩnh mạch tinh



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Độ 0



0



0,0



Độ 1



2



2,8



Độ 2



29



40,3



Độ 3



41



56,9



Tổng



72



100



Nhận xét: Có 41 bệnh nhân giãn độ 3 chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,9%, giãn độ

2 có 29 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 40,3%, và có 2 bệnh nhân bị giãn độ 1 và

khơng có bệnh nhân nào giãn độ 0.

3.2. Kết quả cận lâm sàng

3.2.1. Các xét nghiệm cơ bản

Các xét nghiệm cơ bản không phát hiện được chỉ số xét nghiệm cơ bản

bất thường nào.



50

3.2.2. Siêu âm 2D kết hợp Doppler bẹn bìu

3.2.2.1. Đường kính tĩnh mạch tinh trước mổ khi không làm nghiệm pháp Valsalva.

Trong 72 bệnh nhân nghiên cứu có 3 bệnh nhân giãn tĩnh mạch hai bên.

Số tĩnh mạch tinh khảo sát là 75.

Bảng 3.5: Đường kính tĩnh mạch tinh trước mổ khi khơng

làm nghiệm pháp Valsalva.

Đường kính (mm)



Số TMTG



Tỉ lệ %



-≤3



52



69,3



3 < - ≤4mm



18



24,0



- > 4mm



5



6,7



Tổng



75



100



Nhận xét: Đường kính tĩnh mạch tinh trước mổ khi khơng làm nghiệm pháp

Valsalva trong nhóm nghiên cứu trung bình: 2,97± 0,66mm. Đường kính lớn

nhất 5,1mm và đường kính nhỏ nhất 1,5mm. Nhóm có đường kính nhỏ hơn

3mm gặp nhiều nhất chiếm 69,3%.



51



3.2.2.2. Đường kính tĩnh mạch tinh trước mổ khi làm nghiệm pháp Valsalva.

Bảng 3.6: Đường kính lớn nhất của TMTG trên siêu âm trước mổ

khi làm nghiệm pháp Valsalva

Đường kính (mm)



Số TMTG



Tỉ lệ %



-≤3



6



8,0



3 < - ≤4mm



54



72,0



- > 4mm



15



20,0



Tổng



75



100



Nhận xét: Đường kính tĩnh mạch trước mổ khi làm nghiệm pháp Valsalva

trung bình 3,71± 0,60 mm, đường kính lớn nhất 5,7mm, nhỏ nhất là 2,9mm.

Trường hợp TMT đường kính 2,9mm là tĩnh mạch tinh giãn bên phải ở bệnh

nhân bị giãn tĩnh mạch tinh 2 bên (bệnh nhân: Nguyễn Văn L, số HS 16611).

Nhóm có đường kính tĩnh mạch từ 3-4mm chiếm nhiều nhất với 54 tĩnh mạch

chiếm tỷ lệ 72%.

3.2.2.3. Dòng trào ngược của TMT trên siêu âm Doppler màu và Doppler xung

Bảng 3.7: Dấu hiệu dòng trào ngược tĩnh mạch

Dấu hiệu suy van



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



Có dòng trào ngược liên tục



15



20,0



Có dòng trào ngược khi làm nghiệm pháp Valsalva



60



80,0



Tổng số



75



100



Nhận xét: Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều có dòng trào ngược chủ

yếu là dòng trào ngược khi làm nghiệm pháp Valsalva với 60 trường hợp

chiếm tỷ lệ 80%.



52

3.2.2.4. Thể tích tinh hồn cùng bên với tinh mạch tinh giãn.

15%



Bình thường

Teo nhỏ



85%



Biểu đồ 3.2: Phân nhóm thể tích tinh hồn cùng bên TMTG trước mổ

Nhận xét:Có 11 tinh hồn cùng bên với TMTG bị teo nhỏ chiếm tỷ lệ 14,7%.

Còn 64 bệnh nhân tinh hồn cùng bên với TMTG kích thước và hình thái bình

thường chiếm tỷ lệ 85,3%.

3.2.3. Xét nghiệm tinh dịch đồ trước mổ

3.2.3.1. Tổng số tinh trùng mỗi lần xuất tinh trước mở

Trong 72 bệnh nhân có 2 bệnh nhân đã có đủ con, bệnh nhân đến khám

vì đau tức bìu và có 1 bệnh nhân khơng xuất tinh được. Số bệnh nhân được

làm tinh dịch đồ trong nghiên cứu của chúng tôi là 69 bệnh nhân.

Bảng 3.8: Số lượng tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh

Số lượng tinh trùng (triệu)

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

- < 39

32

46,4

- ≥ 39

37

53,6

Tổng số

69

100

Nhận xét: Số lượng tinh trùng trong mỗi lần xuất tinh trung bình 59,85±

57,81 triệu. Số bệnh nhân có lượng tinh trùng dưới 39 triệu là 32 bệnh nhân

chiếm 46,4%, số bệnh nhân trên và bằng 39 triệu là 37 chiếm 53,6%. Trong

đó có 3 trường hợp khơng tìm thấy tinh trùng trong tinh dịch (bệnh nhân:



53

Phan Quốc P, Số HS 12921; bệnh nhân: Nguyễn Duy T, số HS 16758; Nguyễn

Đức C, số HS 21140) và có 3 bệnh nhân có vài tinh trùng trên vi trường.

3.2.3.2. Mật độ tinh trùng trước mổ

Bảng 3.9: Mật độ tinh trùng/ml trước mổ

Mật độ tinh trùng (triệu/ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ%



- < 15



33



47,8



- ≥ 15



36



52,2



Tổng số



69



100



Nhận xét: Mật độ tinh trùng trước mổ trung bình là:23,60± 22,00 triệu/ml.

Nhóm có mật độ tinh trùng dưới 15 triệu/ml có 33 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 47,8%

và nhóm có mật độ tinh trùng từ 15 triệu/ ml trở lên chiếm tỷ lệ 52,2%.

3.2.3.3. Tỷ lệ sống của tinh trùng trước mổ

Bảng 3.10: Tỷ lệ sống của tinh trùng trước mổ

Tỷ lệ sống của tinh trùng (%)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- < 58



59



85,5



- ≥ 58



10



14,5



Tổng số



69



100



Nhận xét: Số bệnh nhân có tỷ lệ tinh trùng sống trước mổ dưới 58% là 59 bệnh

nhân chiếm tỷ lệ 85,5%, số bệnh nhân có tỷ lệ sống từ 58% trở lên chỉ có 10

bệnh nhân chiếm tỷ lệ 14,5%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.1: Lý do bệnh nhân đi khám bệnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×