Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ - 0trang

10.



Leteurtre S., et al., (2003) Validation of the paediatric logistic organ

dysfunction (PELOD) score: prospective, observational, multicentre

study. The Lancet. 362(9379): p. 192-197.



11.



Leteurtre S., et al., (1999) Development of a Pediatric Multiple Organ

Dysfunction Score Use of Two Strategies. Medical Decision Making,

19(4): p. 399-410.



12.



Lacroix J. and J. Cotting (2005), Severity of illness and organ

dysfunction scoring in children. Pediatric Critical Care Medicine,

6(3): p. S126-S134.



13.



Leteurtre S., et al. (2013), PELOD-2: an update of the PEdiatric logistic

organ dysfunction score. Critical care medicine, 41(7): p. 1761-1773.



14.



Dương Thùy Nga (2011), nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu

tố tiên lượng tử vong suy đa tạng tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện

Nhi Trung ương. luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, trường đại học y Hà

Nội.



15.



Nguyễn Trọng Dũng và Phạm Văn Thắng (2010), Nhận xét đặc điểm

lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị suy đa tạng trong sốc xuất huyết

Dengue tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí

Nhi Khoa. số 3 (tập 4): p. 15-23.



16.



Trần Minh Điển, Phạm Văn Thắng, Lê Nam Trà (2009), Đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng và suy đa tạng trong sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em. Tạp

chí y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 13 (số 6).



17.



Hoàng Văn Quang (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của suy đa

tạng và yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp

chí y học thực hành 12/2009, số 694: p. 19-25.



18.



Trần Minh Tuấn (2006), Nghiên cứu tình hình suy đa tạng tại khoa

điều tri tích cực bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sĩ y học, trường đại

học y Hà Nội.



19.



Lương Thị San, Tạ Anh Tuấn, Phan Hữu Phúc (2006), Đặc điểm lâm

sàng và kết quả điều trị hội chứng suy chức năng đa cơ quan tại bệnh

viện Nhi Trung Ương. Tạp chí nghiên cứu y học, phụ chương 44: tr.

86-92.



20.



Bùi Quốc Thắng (2005), Khảo sát rối loạn chức năng các cơ quan trong

nhiễm trùng huyết trẻ em. Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, tập

9(số 1): tr. 109-113.



21.



Trần Kiệm Hảo (2014), Đặc điểm lâm sàng và giá trị tiên lượng của

thang điểm Pelod ở bệnh nhi suy đa cơ quan. Hội nghị Nhi khoa toàn

quốc lần thứ 11, 2014.



22.



Skillman J.J., et al (1969), Respiratory failure, hypotension, sepsis, and

jaundice: A clinical syndrome associated with lethal hemorrhage from

acute stress ulceration of the stomach. The American Journal of

Surgery, 117(4): p. 523-530.



23.



Tilney N.L. (1974), The extent of immunological injury to the

vasculature of cardiac allografts in the rat. Transplantation, 17(6):

p. 561-567.



24.



Baue,



A.E.



and



E.



Faist



(2000),



Multiple



organ



failure:



pathophysiology, prevention, and therapy. Springer Science & Business

Media.

25.



Levy, M.M., et al (2003), 2001 sccm/esicm/accp/ats/sis international

sepsis definitions conference. Intensive care medicine, 29(4):

p. 530-538.



26.



Proulx, F., et al.,(1996) Epidemiology of sepsis and multiple organ

dysfunction syndrome in children. CHEST Journal, . 109(4): p. 10331037.



27.



Goldstein, B., B. Giroir, and A. Randolph, (2005) International

pediatric sepsis consensus conference: Definitions for sepsis and organ

dysfunction in pediatrics*. Pediatric critical care medicine, . 6(1): p. 28.



28.



Villeneuve, A., et al.(2016), Multiple organ dysfunction syndrome in

critically ill children: clinical value of two lists of diagnostic criteria.

Annals of intensive care, . 6(1): p. 1.



29.



Johnston, J.A., et al.,(2004) Importance of organ dysfunction in

determining hospital outcomes in children. The Journal of pediatrics, .

144(5): p. 595-601.



30.



Khilnani, P., D. Sarma, and J. Zimmerman,(2006) Epidemiology and

peculiarities of pediatric multiple organ dysfunction syndrome in New

Delhi, India. Intensive care medicine, . 32(11): p. 1856-1862.



31.



Typpo, K.V., et al., (2009). Day One MODS is Associated with Poor

Functional Outcome and Mortality in the Pediatric Intensive Care Unit.

Pediatric critical care medicine: a journal of the Society of Critical

Care Medicine and the World Federation of Pediatric Intensive and

Critical Care Societies,10(5): p. 562.



32.



Bestati, N., et al.(2010), Differences in organ dysfunctions between

neonates and older children: a prospective, observational, multicenter

study. Crit Care, . 14(6): p. R202.



33.



BERKOWITZ,



F.E.,



et



al.,



Jarisch-Herxheimer



reaction



in



meningococcal meningitis. American Journal of Diseases of Children,

1983. 137(6): p. 599-599.



34.



Goh, A., P. Chan, and L. Lum, Sepsis, severe sepsis and septic shock in

paediatric multiple organ dysfunction syndrome. Journal of paediatrics

and child health, 1999. 35(5): p. 488-492.



35.



Kutko, M.C., et al., Mortality rates in pediatric septic shock with and

without multiple organ system failure. Pediatric Critical Care Medicine,

2003. 4(3): p. 333-337.



36.



Leclerc, F., et al., Cumulative influence of organ dysfunctions and

septic state on mortality of critically ill children. American journal of

respiratory and critical care medicine, 2005. 171(4): p. 348-353.



37.



Seghaye, M.-C., et al., Multiple system organ failure after open heart

surgery in infants and children. The Thoracic and cardiovascular

surgeon, 1993. 41(1): p. 49-53.



38.



Calkins, C.M., et al., The injured child is resistant to multiple organ

failure: a different inflammatory response? Journal of Trauma and

Acute Care Surgery, 2002. 53(6): p. 1058-1063.



39.



Feickert, H., et al., Incidence, impact on survival, and risk factors for

multi‐organ system failure in children following liver transplantation.

Pediatric transplantation, 2001. 5(4): p. 266-273.



40.



Keenan, H.T., et al., Outcome of children who require mechanical

ventilatory support after bone marrow transplantation. Critical care

medicine, 2000. 28(3): p. 830-835.



41.



Lamas, A., et al., Prognosis of child recipients of hematopoietic stem

cell transplantation requiring intensive care. Intensive care medicine,

2003. 29(1): p. 91-96.



42.



Leteurtre, S., et al., Daily estimation of the severity of organ

dysfunctions in critically ill children by using the PELOD-2 score.

Critical Care, 2015. 19(1): p. 1.



43.



Typpo, K., et al., Impact of premorbid conditions on multiple organ

dysfunction syndrome in the PICU. Pediatr Res, 2007.



44.



Tantaleán, J.A., et al., Multiple organ dysfunction syndrome in

children*. Pediatric Critical Care Medicine, 2003. 4(2): p. 181-185.



45.



Leteurtre, S., et al., Daily estimation of the severity of multiple organ

dysfunction syndrome in critically ill children. Canadian Medical

Association Journal, 2010. 182(11): p. 1181-1187.



46.



Tan, G., et al., Risk factors for predicting mortality in a paediatric

intensive



care



unit.



ANNALS-ACADEMY



OF



MEDICINE



SINGAPORE, 1998. 27: p. 813-818.

47.



Borutaite, V., A. Budriunaite, and G.C. Brown, Reversal of nitric

oxide-,



peroxynitrite-and



S-nitrosothiol-induced



inhibition



of



mitochondrial respiration or complex I activity by light and thiols.

Biochimica et Biophysica Acta (BBA)-Bioenergetics, 2000. 1459(2): p.

405-412.

48.



Hattery, E., et al., Burn Care in the 1800s. Journal of Burn Care &

Research, 2015. 36(1): p. 236-239.



49.



Singer, M., et al., Multiorgan failure is an adaptive, endocrinemediated, metabolic response to overwhelming systemic inflammation.

The Lancet, 2004. 364(9433): p. 545-548.



50.



Morrison, A.L., et al., Quality of life of survivors of pediatric intensive

care. Pediatric Critical Care Medicine, 2002. 3(1): p. 1-5.



51.



Ambuehl, J., et al., Quality of life of survivors of paediatric intensive

care. Swiss medical weekly, 2007. 137(21/22): p. 312.



52.



Askenazi, D., et al., 3–5 year longitudinal follow-up of pediatric

patients after acute renal failure. Kidney international, 2006. 69(1): p.

184-189.



53.



Pollack, M.M., U.E. Ruttimann, and P.R. Getson, Pediatric risk of

mortality (PRISM) score. Critical care medicine, 1988. 16(11): p. 11101116.



54.



!!! INVALID CITATION !!!



55.



Pollack, M.M., K.M. Patel, and U.E. Ruttimann, PRISM III: an

updated Pediatric Risk of Mortality score. Critical care medicine, 1996.

24(5): p. 743-752.



56.



Graciano, A.L., et al (2005), The Pediatric Multiple Organ Dysfunction

Score (P-MODS): Development and validation of an objective scale to

measure the severity of multiple organ dysfunction in critically ill

children. Critical care medicine, 33(7): p. 1484-1491.



57.



Thukral, A., et al (2007), Validation of the PELOD score for multiple

organ dysfunction in children. Indian pediatrics, 44(9): p. 683.



59.



Garcia, P.C.(2006), Limitation in paediatric logistic organ dysfunction

score. Risk, 60(20): p. 0.



60.



Gonỗalves J.P., et al (2015), Performance of PRISM III and PELOD-2

scores in a pediatric intensive care unit. European journal of pediatrics,

174(10): p. 1305-1310.



61.



Hanley, J.A. and B.J. McNeil (1983), A method of comparing the areas

under receiver operating characteristic curves derived from the same

cases. Radiology, 148(3): p. 839-843.



Bảng phụ lục 1: Thang điểm PELOD-2

Cơ quan

Hô hấp

PaO2/FiO2

PaCO2 (mmHg)

Thở máy

Tuần hồn

Lactat máu

(mmol/l)

Huyết áp ĐM

trung bình

< 1 tháng

1 – 11 tháng

12 – 23 tháng

24 – 59 tháng

60 – 143 tháng

≥ 144 tháng

Thần kinh

Điểm Glasgow

Phản xạ đồng tử



0



1



≥ 61

 58



2



59-94



5



6



≥95





5,010,9



≥ 46

≥ 55

≥ 60

≥ 62

≥ 65

≥ 67

≥ 11

PỨ 2

bên



4



≤ 60



Không

<5,0



Điểm

3



≥11,0



31-45

39-54

44-59

46-61

49-64

52-66

5-10



17-30

25-38

31-43

32-44

36-48

38-51



≤ 16

≤ 24

≤ 30

≤ 31

≤ 35

≤ 37

3-4

Không

PỨ



Thận

Creatinin (μmol/l)

< 1 tháng



 69



≥ 70



1 – 11 tháng



 22



≥ 23



12 – 23 tháng



 34



≥ 35



24 – 59 tháng



 50



≥ 51



60 – 143 tháng



 58



≥ 59



≥ 144 tháng



 92



≥ 93



Huyết học

Bạch cầu (G/l)



>2



2



Tiểu cầu (G/l)



 142



77-141



76



LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hồn thành luận văn này, với lòng kính trọng và biết ơn sâu

sắc, tơi xin được tỏ lòng biết ơn tới:

TS. TẠ ANH TUẤN, Người Thầy hết sức tâm huyết, tấm gương nhiệt

tình trong giảng dạy, đào tạo, đã tận tình chỉ bảo tơi trên con đường nghiên

cứu khoa học, là người trực tiếp hướng dẫn tơi hồn thành luận văn này.

Các thầy cô trong Bộ môn Nhi đã đóng góp nhiều cơng sức giảng dạy,

đào tạo tơi trong suốt q trình học tập cũng như hồn thành luận văn này.

Các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương đã đưa ra những góp ý

vơ cùng giá trị giúp tơi có những điều chỉnh để hồn thành luận văn này được

tốt hơn.

Tập thể khoa Điều trị tích cực bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo điều

kiện thuận lợi nhất để tơi có thể hồn thành luận văn này.

Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án

bệnh viện Nhi Trung ương đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tơi trong q trình

hồn thành luận văn.

Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các phòng ban chức năng

của trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tơi

trong q trình học tập và nghiên cứu.

Cuối cùng tơi xin chân thành cảm ơn: Gia đình và bạn bè đã động viên,

giành cho tơi những gì tốt đẹp nhất để tơi có thể học tập, nghiên cứu hồn

thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016

Đinh Thị Lan



LỜI CAM ĐOAN

Tôi là ĐINH THỊ LAN, học viên cao học khóa 23, Trường Đại học Y

Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:

1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng

dẫn của TS. TẠ ANH TUẤN.

2. Cơng trình này khơng trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã

được công bố tại Việt Nam.

3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hồn tồn chính xác,

trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở

nghiên cứu.

Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.



Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016

Họcviên



ĐINH THỊ LAN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×