Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét:Có 11 tinh hoàn cùng bên với TMTG bị teo nhỏ chiếm tỷ lệ 14,7%. Còn 64 bệnh nhân tinh hoàn cùng bên với TMTG kích thước và hình thái bình thường chiếm tỷ lệ 85,3%.

Nhận xét:Có 11 tinh hoàn cùng bên với TMTG bị teo nhỏ chiếm tỷ lệ 14,7%. Còn 64 bệnh nhân tinh hoàn cùng bên với TMTG kích thước và hình thái bình thường chiếm tỷ lệ 85,3%.

Tải bản đầy đủ - 0trang

53

Phan Quốc P, Số HS 12921; bệnh nhân: Nguyễn Duy T, số HS 16758; Nguyễn

Đức C, số HS 21140) và có 3 bệnh nhân có vài tinh trùng trên vi trường.

3.2.3.2. Mật độ tinh trùng trước mổ

Bảng 3.9: Mật độ tinh trùng/ml trước mổ

Mật độ tinh trùng (triệu/ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ%



- < 15



33



47,8



- ≥ 15



36



52,2



Tổng số



69



100



Nhận xét: Mật độ tinh trùng trước mổ trung bình là:23,60± 22,00 triệu/ml.

Nhóm có mật độ tinh trùng dưới 15 triệu/ml có 33 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 47,8%

và nhóm có mật độ tinh trùng từ 15 triệu/ ml trở lên chiếm tỷ lệ 52,2%.

3.2.3.3. Tỷ lệ sống của tinh trùng trước mổ

Bảng 3.10: Tỷ lệ sống của tinh trùng trước mổ

Tỷ lệ sống của tinh trùng (%)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- < 58



59



85,5



- ≥ 58



10



14,5



Tổng số



69



100



Nhận xét: Số bệnh nhân có tỷ lệ tinh trùng sống trước mổ dưới 58% là 59 bệnh

nhân chiếm tỷ lệ 85,5%, số bệnh nhân có tỷ lệ sống từ 58% trở lên chỉ có 10

bệnh nhân chiếm tỷ lệ 14,5%.



54



3.2.3.4. Độ di động tiến tới của tinh trùng trước mổ

Bảng 3.11: Độ di động tiến tới của tinh trùng trước mổ



Độ di động



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



<32 %



31



44,9



38



55,1



69



100



≥32 %

Tổng



Nhận xét: Độ di động tiến tới của tinh trùng trước mổ ≥ 32% có 38 bệnh

nhân chiếm tỷ lệ 55,1%, còn 31 bệnh nhân có tinh trùng di động tiến tới

< 32% chiếm tỷ lệ 44,9%.

3.2.3.5. Tỷ lệ tinh trùng có hình dạng bình thường trước mở.

Bảng 3.12: Tỷ lệ tinh trùng có hình dạng bình thường trước mổ

Hình dạng tinh trùng bình thường (%)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- < 30



27



39,1



- ≥ 30



42



60,9



Tổng số



69



100



Nhận xét: Hình dạng bình thường tinh trùng dưới 30% là 27 bệnh nhân chiếm

tỷ lệ 39,1%, hình dạng bình thường tinh trùng từ 30% trở lên là 42 bệnh nhân

chiếm tỷ lệ 60,9%.



55

3.2.4. Xét nghiệm nồng độ các hormone trước mổ

3.2.4.1. Nồng độ testosterone trước mổ.

Bảng 3.13: Kết quả nồng độ testosterone trước mổ

Testosterone (nmol/l)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



≤ 12 nmol/l



17



26,6



12< - ≤ 35nmol/l



47



73,4



> 35nmol/l



0



0,0



Tổng số



64



100



Nhận xét: Nồng độ hormon testosterone trung bình 16,18 ± 5,88 nmol/l.

Nhóm bệnh nhân có nồng độ hormone testosterone bình thường chiếm tỷ lệ

cao 47 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 73,4%, nhóm có nồng độ từ 12 nmol/l trở

xuống có 17 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 26,6%. Khơng có bệnh nhân nồng độ

testosterone vượt ngưỡng bình thường.

3.2.4.2. Nồng độ LH (Luteinizing hormone) trước mổ:

Bảng 3.14: Kết quả nồng độ LH trước mổ

LH (mIU/ ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



≤ 1 mIU/ml



0



0,0



1< - ≤ 15 mUI/ ml



62



96,9



>15 mUI/ml



2



3,1



Tổng số



64



100



Nhận xét: Nồng độ hormon LH trung bình 5,03 ± 3,61 mUI/ml. Bệnh nhân

có nồng độ hormon LH bình thường là 62 bệnh nhân chiếm 96,9%. Có 2 bệnh

nhân trên ngưỡng (3,1%). Khơng có bệnh nhân nào dưới ngưỡng 1mUI/ml.

3.2.4.3. Nồng độ FSH (Follicle-stimulating hormon) trước mổ

Bảng 3.15: Kết quả nồng độ FSH trước mổ



56



FSH (mUI/ml)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



- ≤ 2mUI/ml



8



12,5



2< - ≤ 6 mUI/ml



38



59,4



>6 mUI/ml



18



28,1



Tổng số



64



100



Nhận xét: Nồng độ hormon FSH trung bình 6,09 ± 5,58 mUI/ml. Bệnh nhân

có nồng độ hormon FSH bình thường là 38 bệnh nhân chiếm 59,4%, số bệnh

nhân có chỉ số FSH cao trên ngưỡng là 18 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 28,1%. Có 8

bệnh nhân FSH dưới ngưỡng (12,5%).

3.3. Vi phẫu thắt tĩnh mạch tinh giãn

3.3.1. Các tai biến trong khi mổ

Tất cả 72 bệnh nhân được vi phẫu thuật thắt TMT giãn một bên hoặc hai

bên (với trường hợp GTMT hai bên) trong qúa trình mổ đều khơng có tai biến.

3.3.2. Thời gian phẫu thuật

Thời gian phẫu thuật được ghi nhận trung bình 56,67± 16,53 phút. Thời

gian phẫu thuật dài nhất 100 phút, thời gian mổ ngắn nhất là 30 phút.



57



3.3.3. Các biến chứng sau mổ



120%

100%



99%



80%

60%

40%

20%

0%



01%

Khơng có tai biến



Nhiễm trùng vết mổ



Tụ 00%

máu bìu



Biểu đồ 3.3: Các biến chứng sau mổ

Nhận xét: Trong 72 bệnh nhân được phẫu thuật có 71 bệnh nhân (chiếm

98,6%) khơng gặp biến chứng. Chỉ có một bệnh nhân bị nhiễm trùng vết mổ

nhưng không cần can thiệp ngoại khoa (1,4%).

3.3.4. Mức độ đau sau mổ

Bảng 3.16: Mức độ đau sau mổ theo phân loại VAS

Mức độ đau

Mức độ I

Mức độ II

Mức độ III

Mức độ IV

Mức độ V



Số bệnh nhân

0

48

24

0

0



Tỉ lệ %

0,00

66,7

33,3

0,00

0,00



58



Tổng

72

100

Nhận xét: Sau mổ bệnh nhân đau ở mức độ II là nhiều nhất có 48 bệnh nhân

chiếm 66,7%, đau ở mức độ III có 24 bệnh nhân chiếm 33,3%.

3.3.5. Thời gian dùng thuốc giảm đau.

Bảng 3.17: Thời gian dùng thuốc giảm đau

Thời gian (ngày)

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Không dùng

0

0,00

1 ngày

57

79,17

2 ngày

13

18,06

Sau 2 ngày

2

2,77

Tổng

72

100

Nhận xét: Số bệnh nhân dùng trong ngày đầu sau mổ là 57 bệnh nhân chiếm tỷ

lệ 79,17%. Có 13 bệnh nhân dùng 2 ngày (18,06%) và có 2 bệnh nhân dùng

giảm đau đến ngày thứ 3 (2,77%).

3.3.6. Thời gian nằm viện sau mổ.

Bảng 3.18: Thời gian nằm viện sau mổ của bệnh nhân

Thời gian (ngày)



Số bệnh nhân



Tỉ lệ %



<3 ngày



4



5,6



3 ngày



30



41,7



> 3 ngày



38



52,7



Tổng



72



100%



Nhận xét: Thời gian nằm viện của bệnh nhân trung bình là: 3,81 ± 1,08 ngày.

Thời gian bệnh nhân nằm viện ít nhất là 2 ngày có 4 bệnh nhân và nằm viện

dài ngày nhất là 7 ngày có 1 bệnh nhân.



59

3.3.7. Đánh giá kết quả giải phẫu bệnh.

Trong 72 bệnh nhân có 54 bệnh nhân được lấy mẫu tĩnh mạch làm

giải phẫu bệnh. Trong đó có 2 bệnh nhân bị GTMT 2 bên. Tổng số có 56 tĩnh

mạch tinh được xét nghiệm.

3.3.7.1. Tình trạng xơ cơ hóa thành tĩnh mạch

Bảng 3.19: Kết quả giải phẫu bệnh tình trạng xơ cơ hóa thành tĩnh mạch

Thành Mạch



Mẫu tĩnh mạch



Tỷ lệ



Thành TM bình thường



0



0,00



Thành TM tăng sinh cơ, xơ hóa



56



100



56



100



Tổng



Nhận xét: Tất cả các trường hợp tính chất thành mạch đều bị tăng sinh cơ,

xơ hóa.

3.3.7.2. Tình trạng van tĩnh mạch:

Trong 56 mẫu tĩnh mạch làm giải phẫu bệnh có 51 mẫu đánh giá được

tình trạng van tĩnh mạch, 5 mẫu còn lại khơng đánh giá được tình trạng van

tĩnh mạch.

Bảng 3.20: Kết quả giải phẫu bệnh tình trạng van tĩnh mạch

Tình trạng van TM

Mẫu tĩnh mạch

Tỉ lệ %

Có van TM thưa thớt

10

19,6

Khơng có van TM

41

80,4

Tổng

51

100

Nhận xét: Trong 51 mẫu tĩnh mạch đánh giá được tình trạng van tĩnh mạch,

có 41 mẫu tĩnh mạch khơng có van tĩnh mạch chiếm tỷ lệ 80,4%, và có 10

mẫu tĩnh mạch có van tĩnh mạch thưa thớt chiếm tỷ lệ 19,6%.

3.3.8. Kết quả phẫu thuật sau khi bệnh nhân ra viện.

Bảng 3.21: Kết quả phẫu thuật sau khi bệnh nhân ra viện



60



Kết quả



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Tốt



71



98,6



Trung bình



1



1,4



Xấu



0



0,00



Tổng



72



100



Nhận xét: Bệnh nhân ra viện với kết quả tốt đạt tỷ lệ 98,6%. Có 1 bệnh nhân

kết quả trung bình (1,4%) và khơng có bệnh nhân nào có kết quả xấu.

3.4. Kết quả xa của phẫu thuật.

Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu được khám lại, theo dõi sau mổ

với thời gian trung bình sau mổ: 4,85±1,24 tháng.

3.4.1. Kết quả điều trị xa của bệnh nhân sau phẫu thuật

Bảng 3.22: Kết quả phẫu thuật xa

Kết quả



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



Tốt



70



97,2



Trung bình



2



2,8



Xấu



0



0,0



Tổng



72



100



Nhận xét: Kết quả chung sau tái khám: Kết quả tốt có 70 bệnh nhân chiếm

tỷ lệ 97,2%, kết quả trung bình có 2 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 2,8%, khơng có

kết quả xấu.



61



3.4.2. So sánh đường kính TMTG trước và sau mổ khi không làm nghiệm

pháp Valsalva.

Bảng 3.23: Bảng so sánh đường kính TMTG lớn nhất trên siêu âm trước

và sau mổ khi khơng làm nghiệm pháp Valsalva (n=75)

Đường kính trung

bình TMTG (mm)

±s



Trước mổ



Sau mổ



p



2,97 ± 0,66



2,16 ± 0,45



0,000



Nhận xét: Đường kính tĩnh mạch sau mổ giảm hơn so với trước mổ, sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê p< 0,05.

3.4.3. So sánh đường kính TMTG trước và sau mổ khi làm nghiệm pháp

Valsava

Bảng 3.24: Bảng so sánh đường kính TMTG lớn nhất trên siêu âm trước

và sau mổ khi làm nghiệm pháp Valsalva (n=75)

Đường kính trung

bình TMTG (mm)

±s



Trước mổ



Sau mổ



p



3,71±0,60



2,57±0,54



0,000



Nhận xét: Đường kính tĩnh mạch tinh sau mổ đã giảm rõ rệt so với đường kính

TMT trước mổ khi làm nghiệm pháp Valsalva, sự khác biệt này có ý nghĩa thống

kê với p< 0,05.

3.4.4. Thể tích tinh hồn cùng bên GTMT trước và sau mổ.

Bảng 3.25: Bảng so sánh thể tích tinh hồn cùng bên GTMT trên siêu âm

trước và sau mổ (n=75)

Thể tích tinh hồn

ml

±s



Trước mổ



Sau mổ



p



12,44±3,12



12,47±3,11



0,069



Nhận xét: Thể tích tinh cùng hồn bên GTMT trên siêu âm trước và sau khi

phẫu thuật là khơng có sự khác biệt với p = 0,069> 0,05.



62

3.4.5. Nồng độ nội tiết tố trước và sau phẫu thuật

Bảng 3.26: So sánh kết quả xét nghiệm nội tiết tố trung bình

của bệnh nhân trước và sau phẫu thuật (n=64)

Các yếu tố nội



Giá trị trung bình



Giá trị trung bình



trước mổ



sau mổ



±s



±s



16,18±5,88



18,36±4,84



0,000



6,09±5,58

5,03±3,61



5,04±4,25

4,60±2,49



0,000

0,126



tiết

Testosterone

(nmol/l)

FSH (mUI/ml)

LH (mUI/ml)



p



Nhận xét: Nồng độ trung bình Testosterone sau mổ có tăng so với trước mổ,

với độ tin cậy p < 0,05.

- Nồng độ trung bình FSH sau mổ giảm so với trước mổ, với độ tin cậy

p < 0,05.

- Nồng độ trung bình LH sau mổ giảm hơn so trước mổ tuy nhiên

khơng có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê p= 0,123> 0,05.

3.4.6. Sự cải thiện về số lượng tinh trùng trước và sau phẫu thuật.

Bảng 3.27: So sánh kết quả xét nghiệm số lượng tinh trùng trước

và sau phẫu thuật (n=69)

Chỉ số tinh dịch đồ

Số lượng (triệu)

Mật độ (triệu/ ml)



Trước mổ



Sau mổ



±s

59,85±57,81

23,60±22,00



±s

99,12±79,21

35,94±30,10



P

0,000

0,000



Nhận xét: Tinh dịch đồ sau mổ tăng lên về cả mật độ và số lượng tinh trùng

so với trước mổ sự tăng lên này có ý nghĩa thống kê với p< 0,05.



63

3.4.7. Sự cải thiện về chất lượng tinh trùng trước và sau phẫu thuật.

Bảng 3.28: So sánh kết quả xét nghiệm chất lượng tinh trùng trước

và sau phẫu thuật (n=69)

Trước mổ



Chỉ số



Sau mổ



p

±s

±s

Tỷ lệ sống (%)

40,07±21,39

44,98±20,80

0,023

Độ di động tiến tới (%)

31,12±19,28

35,45±18,95

0,038

Hình thái bình thường (%) 25,06±14,42

28,63±11,45

0,023

Nhận xét: Tinh dịch đồ sau mổ thấy độ di động tiến tới, tỷ lệ sống, hình thái

bình thường của tinh trùng tăng lên sự tăng lên này là có ý nghĩa thống kê với

p< 0,05.

3.4.8. Số bệnh nhân điều trị vơ sinh vợ của bệnh nhân có thai tự nhiên

95%



100%

80%

60%

40%

05%



20%

0%



Vợ có thai

Vợ chưa có thai



Biểu đồ 3.4: Vợ bệnh nhân có thai

Nhận xét: Trong 21 bệnh nhân được phẫu thuật vì ngun nhân hiếm muộn

con.Đã có 1 bệnh nhân vợ đã có thai chiếm tỉ lệ 4,8%, sơ bệnh nhân vợ chưa

có thai chiếm 95,2%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét:Có 11 tinh hoàn cùng bên với TMTG bị teo nhỏ chiếm tỷ lệ 14,7%. Còn 64 bệnh nhân tinh hoàn cùng bên với TMTG kích thước và hình thái bình thường chiếm tỷ lệ 85,3%.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×