Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguyễn Viết L- Số HS 9852

Nguyễn Viết L- Số HS 9852

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

Trên siêu âm: GTMT được chẩn đốn khi đường kính TMT ≥ 3mm và

có dòng trào ngược.



Hình 2.5: Hình ảnh siêu âm tĩnh mạch tinh giãn

Phạm Việt H- Số HS 15359



Tình trạng teo tinh hồn được xác định khi thể tích tinh hồn nhỏ hơn

20% so với bên đối điện.

Phát hiện những bất thường của ổ bụng, hệ tiết niệu như: khối u,

phình động mạch, huyết khối tĩnh mạch... Hoặc một số bất thường khác của

bìu, tinh hồn.

2.2.4.2. Quy trình phẫu thuật

* Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ

- Giải thích kỹ cho bệnh nhân về các tai biến, biến chứng có thể xảy ra

khi phẫu thuật.

- Yêu cầu bệnh tối hôm trước ăn nhẹ, sáng ngày mổ nhịn ăn.

- Chuẩn bị ruột: Thụt tháo tối trước mổ.

* Vô cảm: Gây tê tủy sống.

* Tư thế bệnh nhân, bệnh nhân nằm ngửa hai chân duỗi thẳng và đầu kê

cao khoảng 15 độ.

* Cách bố trí phòng mổ:

- Bác sĩ gây mê ở phía trên đầu bệnh nhân.

- Phẫu thuật viên chính đứng cùng bên với bên mổ và phẫu thuật viên

phụ đứng ở phía đối diện.



39

- Bàn dụng cụ đặt ở dưới chân bệnh nhân, y tá dụng cụ đứng cùng bên

với phẫu thuật viên phụ.

* Các bước tiến hành phẫu thuật:

- Rạch da ngang qua lỗ bẹn ngoài dài khoảng 2-3cm, đi qua lớp cân

nông bụng tới bao thớ thừng tinh.



Hình 2.6: Đường rạch da bẹn trái

- Dùng Dissector bộc lộ thừng tinh, luồn Nelaton qua thừng tinh và kéo

thừng tinh ra ngoài qua vết mổ. Đẩy tinh hoàn ra khỏi bìu qua vết mổ.

- Dùng kính phóng đại Zeiss và sử dụng dụng cụ vi phẫu tiến hành phẫu

tích bộc lộ và thắt các TMT ngoài và tĩnh mạch dây treo tinh hoàn bằng chỉ

prolene 4/0-5/0. Sau khi kết thúc thì này, đưa tinh hồn trở lại bìu và cố định

thừng tinh trên vết mổ bằng sonde nelaton nhỏ.

- Lần lượt mở lá ngoài và lá trong của bao thớ thừng tinh. Để tránh

tổn thương đến động mạch của ống dẫn tinh và ống dẫn tinh, tách riêng các

thành phần được bao bọc bởi lá trong và các thành phần nằm giữa lá trong

và lá ngồi.



40



Hình 2.7: Các thành phần trong thừng tinh

- Các thành phần được bao bọc bởi lá trong bao gồm TMT trong, bạch

mạch và động mạch tinh hồn. Xác định và cơ lập động mạch tinh hoàn bằng

cách quan sát nhịp đập của động mạch. Trường hợp khó xác định có thể tiến

hành nhỏ dung dịch xylocain, mạch máu sẽ có nhịp đập mạnh hơn và rõ hơn.

- Bước tiếp theo là xác định và cơ lập các đường bạch mạch. Thơng

thường có 3-4 đường bạch mạch.

- Các tĩnh mạch tinh được bao bọc bởi lá trong sẽ được thắt bằng chỉ

prolene 4/0-5/0 và vicryl 4/0-5/0 sau đó cắt rời.

- Đối với các thành phần nằm giữa lá ngoài và lá trong, lần lượt xác định

và bộc lộ riêng ống dẫn tinh và động mạch ống dẫn tinh, động mạch cơ bìu.

Những TMTG sẽ được bộc lộ, thắt bằng chỉ prolene 4/0-5/0 và vicryl 4/0-5/0,

và cắt rời các đoạn TMTG gửi xét nghiệm giải phẫu bệnh tại khoa Giải phẫu

bệnh Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

- Tiến hành đặt lại thừng tinh trong ống bẹn, khâu đóng bao thừng tinh.

- Khâu đóng cân nơng, mở dưới da bằng chỉ vicryl 4/0.

- Đóng da bằng chỉ safil quick.

* Ghi nhận trong mổ: Tình trạng huyết động (mạch, nhiệt độ, huyết áp),

thời gian phẫu thuật và tai biến trong mổ (nếu có).



41

2.2.4.3. Xét nghiệm giải phẫu bệnh:

Các mẫu bệnh phẩm tĩnh mạch được nhuộm Haematoxylene và Eosin.

Sau đó quan sát dưới kính hiển vi quang học để đánh giá hình ảnh vi thể, đánh

giá tình trạng thành mạch và tình trạng van tĩnh mạch.



Hình 2.8: Hình ảnh vi thể thành tĩnh mạch tinh

2.2.4.4. Hậu phẫu

* Chăm sóc, theo dõi tình trạng tồn thân, tiến triển của vết mổ…

* Mức độ đau sau mổ do bệnh nhân tự đánh giá theo thang điểm đo độ

đau VAS (Visual Analogue Scale).

- Mức độ I: 0 điểm: bệnh nhân không thấy bất kỳ đau đớn.

- Mức độ II: 1 – 3 điểm: bệnh nhân thấy đau nhẹ.

- Mức độ III: 4 – 6 điểm: bệnh nhân thấy đau vừa.

- Mức độ IV: 7 – 8 điểm: bệnh nhân đau nhiều.

- Mức độ V: 9 – 10 điểm: bệnh nhân đau rất nhiều

* Bệnh nhân được dùng thuốc giảm đau sau mổ: Paracetamol 2g/ngày,

đánh giá thời gian dùng thuốc giảm đau (tính theo ngày).

* Các biến chứng gần có thể xảy ra như: tụ máu bìu, tràn dịch tinh mạc,

đau tức bìu hay nhiễm trùng vết mổ.

* Thời gian nằm viện.



42

2.2.4.5. Theo dõi sau mổ

* Bệnh nhân được đánh giá lại sau phẫu thuật ≥ 3 tháng

- Xác định ghi nhận thời gian tái khám sau mổ.

- Đánh giá tình trạng lâm sàng, ghi nhận những trường hợp đã có con đối

với những bệnh nhân đi khám vì lý do hiếm muộn con. Siêu âm TMT bên đã

mổ, đo thể tích tinh hoàn, làm tinh dịch đồ và nội tiết tố gồm: Testosterone,

FSH và LH.

2.2.5. Định nghĩa các biến số nghiên cứu

* Thời gian mổ: Là khoảng thời gian tính từ lúc phẫu thuật viên bắt đầu

rạch da đến khi khâu da xong. Đơn vị tính: phút.

* Tai biến trong mổ: Là các sự cố xảy ra trong thời gian mổ.

* Biến chứng sau mổ: Là các sự cố xảy ra sau khi kết thúc thời gian mổ.

* Thời gian nằm viện: Là khoảng thời gian tính từ ngày mổ đến ngày

cho bệnh nhân xuất viện. Đơn vị tính: Ngày.

2.2.6. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả phẫu thuật

2.2.6.1. Đánh giá kết quả phẫu thuật sau khi bệnh nhân ra viện.

* Đánh giá kết quả PT sau khi bệnh nhân ra viện dựa theo các chỉ tiêu:

- Sự tiến triển của vết mổ

- Đau tinh hồn và bìu bên mổ

- Biến chứng có thể xảy ra (tụ máu bìu, phù nề tràn dịch tinh mạc,…)

* Qua đó, chia ra các loại kết quả:

- Tốt:

+ Vết mổ khơ, liền tốt.

+ Khơng đau tinh hồn hay bìu sau mổ.

+ Khơng có biến chứng.



43

- Trung bình:

+ Nhiễm trùng vết mổ nhưng chỉ cần điều trị kháng sinh.

+ Khi bệnh nhân ra viện vẫn đau tức nhẹ vùng bìu hay tinh hồn (VAS mức độ II)

+ Có biến chứng (tụ máu bìu, phù nề hay tràn dịch tinh mạc…) nhưng ở

mức độ nhẹ không phải can thiệp ngoại khoa.

- Xấu:

+ Phải mổ lại do chảy máu, tụ máu bìu.

+ Tràn dịch tinh mạc nhiều phải mổ lại dẫn lưu dịch.

2.2.6.2. Đánh giá kết quả điều trị theo dõi bệnh nhân xa sau mổ

* Thông qua tái khám sau ≥ 3 tháng:

- Thăm khám tình trạng chung và tại chỗ: Đánh giá tình trạng tồn than,

đau tức vùng bìu, tình trạng vết mổ, kiểm tra vùng bìu xem có diễn biến bất

thường.

- Siêu âm Doppler vùng bẹn bìu: Đánh giá tình trạng tinh hồn, thừng

tinh, tĩnh mạch tinh,…



Hình 2.9: Hình ảnh siêu âm tĩnh mạch tinh

Nguyễn Văn C- Số HS 22390



44

- Xét nghiệm tinh dịch đồ và nội tiết tố.

* Đánh giá dựa theo các chỉ tiêu sau:

- Đau tức vùng bìu.

- Giãn tĩnh mạch tinh tái phát.

- Tràn dịch tinh mạc.

- Teo tinh hoàn.

- Sự cải thiện về chỉ số tinh dịch đồ hay bệnh nhân có con sau phẫu thuật.

* Phân ra các kết quả [65]:

- Tốt:

+ Hết đau tức bìu ở những bệnh nhân vi phẫu thuật TMTG vì lý do

đau tức bìu.

+ Khơng còn tình trạng giãn tĩnh mạch tinh (Trên lâm sàng khơng sờ

thấy TMT và siêu âm Doppler khơng còn dòng trào ngược).

+ Bệnh nhân khơng có tràn dịch tinh mạc.

+ Khơng có teo tinh hồn.

+ Tinh dịch đồ ở bệnh nhân đi khám vì lý do vơ sinh, khi khám lại có

sự cải thiện hoặc là đã có con sau mổ.

- Trung bình:

+ Còn đau tức bìu sau mổ tuy mức độ và cường độ đau có giảm.

+ Còn tình trạng TMTG trên lâm sàng nhưng trên siêu âm khơng có

dòng trào ngược.

+ Tinh dịch đồ chưa có sự cải thiện.

- Xấu:

+ Giãn tĩnh mạch tinh tái phát.

+ Teo tinh hoàn sau mổ.



45

2.2.6.3. Đánh giá mối liên quan giữa tình trạng van tĩnh mạch với một số chỉ

tiêu nghiên cứu.

Dựa nhóm bệnh nhân đánh giá được về tình trạng van tĩnh mạch, chúng

tơi khảo sát xem sự ảnh hưởng của tình trạng van đến sự giãn nở của tĩnh

mạch. Hơn nữa dựa vào kết quả tinh dịch đồ trước và sau mổ vi phẫu thuật

của bệnh nhân GTMT được đánh giá tình trạng van tĩnh mạch, để đánh giá

mức độ cải thiện chất lượng và số lượng tinh dịch đồ của các bệnh nhân có

van tĩnh mạch và các bệnh nhân khơng có van tĩnh mạch. Qua đó, tiên lượng

đánh giá được sự hồi phục của tinh hoàn sau mổ GTMT.

2.2.7. Thu thập và xử lý số liệu

* Tất cả các số liệu đều được ghi lại trong mẫu hồ sơ nghiên cứu và nhập

vào máy tính để phân tích và xử lý số liệu. Chúng tôi sử dụng phần mềm thống

kê SPSS 16.0 Windows để quản lý, tính tốn, xử lý các dữ liệu thống kê.

* Sử dụng các test thống kê y học:

- Các biến số rời rạc được mô tả theo tỷ lệ phần trăm, khi so sánh các

biến số rời rạc sử dụng thuật toán 2.

- Các biến liên tục được mô tả dưới dạng trị số trung bình, cộng trừ

phương sai và khi so sánh sử dụng thuật toán test T – student.

- Kết quả so sánh khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.

2.3. Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu

* Đề tài nghiên cứu được thông qua Hội đồng khoa học của Bệnh viện

Hữu nghị Việt Đức.

* Tất cả các bệnh nhân được mời tham gia nghiên cứu đều được giải

thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu, những lợi ích lâu dài nhờ nghiên cứu



46

này mang lại. Những thông tin có được từ nghiên cứu sẽ được bảo mật và chỉ

được sử dụng cho nghiên cứu này mà thôi.

* Chúng tơi tư vấn trực tiếp về tình trạng bệnh lý và các phương pháp

điều trị với tất cả các bệnh nhân trước và sau điều trị. Sự chấp nhận phương

pháp này là tự nguyện.



47

CHƯƠNG 3



KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 03/2016 đến 07/2016, chúng tôi đã tiến hành

vi phẫu thuật và đưa vào nghiên cứu 72 bệnh nhân GTMT tại Bệnh viện Hữu

nghị Việt Đức.

3.1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu.

3.1.1. Sự phân bố tuổi

Bảng 3.1: Tuổi và phân chia nhóm tuổi bệnh nhân

Tuổi



Số bệnh nhân



Tỷ lệ %



≤20 T



14



19,4



21-30 T



42



58,3



31-40 T



13



18,1



≥41



3



4,2



Tổng



72



100



Nhận xét: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân 26,57 ± 6,44 tuổi. Độ tuổi từ

21- 30 tuổi gặp nhiều nhất chiếm 58,3%. Bệnh nhân ít tuổi nhất trong nhóm

nghiên cứu là 17 tuổi và bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 50 tuổi.



3.1.2. Triệu chứng lâm sàng

3.1.2.1. Lí do đến khám bệnh



48



04%

29%



Đau tức bìu

vơ sinh

bìu giãn



67%



Biểu đồ 3.1: Lý do bệnh nhân đi khám bệnh

Nhận xét: Bệnh nhân đến khám do tình trạng đau tức bìu gặp 48 bệnh nhân

chiếm tỷ lệ 66,7%. Bệnh nhân đến khám vì vơ sinh có 21 bệnh nhân chiếm tỷ lệ

29,2 %. Còn lại là do bìu giãn có 3 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 4,1%.

3.1.2.2. Thời gian phát hiện bệnh.

Trong 72 bệnh nhân nghiên cứu: Có 21 bệnh nhân đi khám vì lý do

chậm con nên không đánh giá được thời gian phát hiện bệnh. Có 51 bệnh

nhân đến khám vì đau tức bìu và búi giãn có thời gian khởi phát nên đánh giá

được thời gian phát hiện bệnh.

Bảng 3.2: Thời gian phát hiện bệnh

Thời gian phát hiện bệnh

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

- ≤ 9 tháng

32

62,7

9 < - ≤ 18 tháng

16

31,4

- >18 tháng

3

5,9

Tổng số

51

100

Nhận xét:. Bệnh nhân phát hiện bệnh với thời gian trung bình là: 7,53± 5,91

tháng. Bệnh nhân đi khám từ dưới 9 tháng nhiều nhất chiếm tỷ lệ 62,7%. Thời

gian đến sớm nhất là 1 tháng, thời gian để muộn nhất là 24 tháng.

3.1.2.3. Vị trí tĩnh mạch tinh giãn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguyễn Viết L- Số HS 9852

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×