Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghiên cứu bao gồm 110 chu kỳ của các cặp vợ chồng thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung, bệnh nhân được chia làm hai nhóm ngẫu nhiên: 55 bệnh nhân sử dụng thuốc FSH tái tổ hợp (rFSH) và 55 bệnh nhân sử dụng thuốc FSH nước tiểu tinh chế cao

Nghiên cứu bao gồm 110 chu kỳ của các cặp vợ chồng thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung, bệnh nhân được chia làm hai nhóm ngẫu nhiên: 55 bệnh nhân sử dụng thuốc FSH tái tổ hợp (rFSH) và 55 bệnh nhân sử dụng thuốc FSH nước tiểu tinh chế cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

41

Tuổi nhỏ nhất ở phác đồ rFSH là 24 và ở phác đồ HP-uFSH là 22; tuổi

lớn nhất ở cả hai phác đồ rFSH và HP-uFSH là 39. Tuổi vợ trung bình ở hai

phác đồ rFSH và HP-uFSH là tương đồng nhau (30,6 ± 4,1 và 31,1 ± 4,2; p > 0,05).

3.1.2. Đặc điểm về thời gian vô sinh

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo thời gian vơ sinh

Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



Thời gian vô sinh



n



%



n



%



≥ 2 năm



17



30,9



12



21,8



3-5 năm



25



45,5



28



50,9



> 5 năm



13



23,6



15



27,3



Tổng số



55



100



55



100



p



0,5



Nhận xét:

Chiếm tỉ lệ cao nhất là các bệnh nhân có thời gian vô sinh 3-5 năm với

rFSH là 45,5% và HP-uFSH là 50,9%. Sự khác biệt về thời gian vô sinh của 2

nhóm khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Thời gian vô sinh ngắn nhất là ở cả hai phác đồ rFSH và HP-uFSH là 1

năm, thời gian vô sinh dài nhất ở phác đồ rFSH là 10 năm và ở phác đồ



HP-



uFSH là 15 năm. Thời gian vơ sinh trung bình ở hai phác đồ rFSH và HPuFSH là tương đồng nhau (3,8 ± 2,3 và 4,4 ± 3,0; p > 0,05).



3.1.3. Đặc điểm về loại vô sinh



42



Biểu đồ 3.1. Loại vô sinh

Nhận xét:

Tỷ lệ vô sinh nguyên phát và vô sinh thứ phát ở hai phác đồ rFSH và

HP-uFSH là tương đồng nhau với p > 0,05.

3.1.4. Đặc điểm về nguyên nhân vô sinh

Bảng 3.3. Ngun nhân vơ sinh

Ngun nhân vơ sinh



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



n



%



n



%



Khơng rõ nguyên nhân



28



50,9



30



54,5



Tắc 1 vòi tử cung



5



9,1



3



5,5



Lạc nội mạc tử cung



3



5,5



2



3,6



Buồng trứng đa nang



14



25,4



12



21,8



Do chồng



5



9,1



8



14,6



Tổng



55



100



55



100



Nhận xét:



p



0,8



43

Sự khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê về nguyên nhân vô sinh của 2

phác đồ với p > 0,05. Chiếm tỉ lệ cao nhất ở cả hai phác đồ là các bệnh nhân

vô sinh khơng rõ ngun nhân.

3.1.5. Đặc điểm vòi tử cung



Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ vòi tử cung thơng

Nhận xét:

Số bệnh nhân thơng cả 2 vòi chiếm đa số ở cả hai phác đồ với rFSH là

90,9% (50/55 trường hợp) và HP-uFSH là 92,7% (52/55 trường hợp). Tuy

nhiên sự khác biệt về số vòi TC thơng ở hai phác đồ khơng có ý nghĩa thống

kê với p > 0,05.



44



3.1.6. Đặc điểm về số lần đã làm IUI



Biểu đồ 3.3. Số lần đã làm IUI

Nhận xét:

Số bệnh nhân đã làm IUI 1-2 lần chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả hai phác đồ,

60,0% (33/55 trường hợp) ở phác đồ rFSH và 52,7% (29/55 trường hợp) ở

phác đồ HP-uFSH. Tuy nhiên sự khác biệt về số lần đã làm IUI ở cả hai phác

đồ khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Số lần đã làm IUI trung bình ở phác đồ rFSH là 1,0 ± 0,9 và ở phác đồ

HP-uFSH là 1,1 ± 1,0. Sự khác biệt về số lần đã làm IUI trung bình khơng có

ý nghĩa thống kê với p = 0,6 > 0,05.



45

3.1.7. Đặc điểm về tinh dịch đồ

Bảng 3.4. Tinh dịch đồ

Tinh dịch đồ

Mật độ tinh trùng trước lọc rửa

(106/ml)



Nhóm rFSH

(n = 55)



Nhóm HPuFSH



p



(n = 55)



65,9 ± 23,7



55,2 ± 21,3



0,1



Tỷ lệ di động tiến tới (%)



9,8 ± 6,6



7,5 ± 5,3



0,5



Tỷ lệ di động không tiến tới (%)



47,3 ± 7,2



45,5 ± 8,8



0,2



Tỷ lệ sống (%)



96,7 ± 2,9



95,6 ± 5,7



0,2



Mật độ tinh trùng sau lọc rửa

(106/ml)



26,1 ± 12,0



22,2 ± 9,9



0,6



Nhận xét:

Mật độ tinh trùng trước lọc rửa thấp nhất ở phác đồ rFSH là 20.106/ml và

ở phác đồ HP-uFSH là 5.106/ml; mật độ tinh trùng trước lọc rửa lớn nhất ở

phác đồ rFSH là 125.10 6/ml và ở phác đồ HP-uFSH là 97.106/ml. Tuy nhiên

mật độ tinh trùng trước lọc rửa trung bình ở hai phác đồ rFSH và HP-uFSH là

tương đồng nhau (65,9 ± 23,7 so với 55,2 ± 21,3, p > 0,05).

Mật độ tinh trùng sau lọc rửa thấp nhất ở phác đồ rFSH là 3.106/ml và ở

phác đồ HP-uFSH là 2.106/ml; mật độ tinh trùng sau lọc rửa lớn nhất ở phác

đồ rFSH là 60.10 6/ml và ở phác đồ HP-uFSH là 45.106/ml. Tuy nhiên mật độ

tinh trùng sau lọc rửa trung bình ở hai phác đồ rFSH và HP-uFSH là cũng

tương đồng nhau (21,1 ± 12,0 so với 22,2 ± 9,9, p > 0,05).

Các chỉ số về tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trung bình, tỷ lệ tinh trùng

di động khơng tiến tới trung bình, tỷ lệ sống trung bình ở cả hai phác đồ rFSH

và HP-uFSH khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



46

3.1.8. Đặc điểm mật độ tinh trùng trước lọc rửa.

Bảng 3.5. Các nhóm mật độ tinh trùng trước lọc rửa

Mật độ tinh trùng

trước lọc rửa (106/ml)



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



n



%



n



%



< 20



0



0,0



1



1,8



20 - < 40



6



10,9



13



23,6



40 - < 60



16



29,1



15



27,3



≥ 60



33



60,0



26



47,3



Tổng



55



100



55



100



p



0,2



Nhận xét:

Mật độ tinh trùng trước lọc rửa ở nhóm ≥ 60.106/ml chiếm tỷ lệ cao nhất

ở cả hai phác đồ, rFSH là 60,0% (33/55) và HP-uFSH là 47,3% (26/55). Tỷ lệ

về các nhóm mật độ tinh trùng trước lọc rửa ở cả hai phác đồ khác nhau

khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.1.9. Đặc điểm mật độ tinh trùng sau lọc rửa.

Bảng 3.6. Các nhóm mật độ tinh trùng sau lọc rửa

Mật độ tinh trùng sau

lọc rửa (106/ml)



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



n



%



n



%



< 10



1



1,8



1



1,8



10 - < 20



16



29,1



25



45,5



20 - < 40



27



49,1



24



43,6



≥ 40



11



20,0



5



9,1



Tổng



55



100



55



100



p



0,2



Nhận xét:

Tỷ lệ về các nhóm mật độ tinh trùng sau lọc rửa ở cả hai phác đồ khác

nhau không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.



47

3.2. SO SÁNH HIỆU QUẢ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG CỦA FSH

TÁI TỔ HỢP VỚI FSH NƯỚC TIỂU TINH CHẾ CAO TRONG ĐIỀU

TRỊ VƠ SINH BẰNG IUI.

3.2.1. Số lượng nang nỗn ≥ 18 mm trên mỗi chu kỳ.



Biểu đồ 3.4. Số nang noãn ≥ 18 mm tính trên mỗi chu kỳ

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có ≥ 3 nang nỗn trưởng thành (≥ 18mm) ở phác đồ

rFSH cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm HP-uFSH (70,9% so với

21,8%; với p < 0,05).

3.2.2. Độ dầy niêm mạc tử cung ở hai nhóm.

Bảng 3.7. Độ dầy niêm mạc tử cung ở 2 nhóm phác đồ

Niêm mạc tử cung



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



n



%



n



%



> 10 mm



38



69,1



25



45,5



≤ 10 mm



17



30,9



30



54,5



Tổng



55



100



55



100



p

0,01

(OR = 2,6;

95% CI =

1,22-5,85)



48

Nhận xét:

Tỷ lệ bệnh nhân có niêm mạc tử cung > 10 mm ở phác đồ rFSH cao hơn

có ý nghĩa thống kê so với phác đồ HP-uFSH (69,1% so với 45,5%; p < 0,05).

3.2.3. Số nang nỗn, kích thước nang nỗn ≥ 18 mm và độ dầy niêm mạc

tử cung trung bình trong tổng số chu kỳ.

Bảng 3.8. Số nang nỗn, kích thước nang noãn ≥ 18mm và độ dầy niêm

mạc tử cung trung bình trong tổng số chu kỳ

Nhóm rFSH

(n = 55)



Nhóm HP-uFSH

(n = 55)



p



Số nang trung bình



2,6 ± 0,7



2,1 ± 0,8



< 0,000



Kích thước nang

trung bình



19,6 ± 1,3



19,8 ± 1,6



0,3



Độ dầy niêm mạc

trung bình



11,5 ± 1,8



10,7 ± 2,2



0,4



Nhận xét:

Số nang nỗn ≥ 18mm trung bình của phác đồ rFSH cao hơn so có ý

nghĩa thống kê so với phác đồ HP-uFSH với p < 0,05.

Kích thước nang nỗn trưởng thành trung bình và độ dày niêm mạc tử

cung trung bình của cả hai phác đồ rFSH và HP-uFSH khác biệt khơng có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05.

Độ dầy niêm mạc tử cung mỏng nhất ở cả hai phác đồ rFSH và

HP-uFSH là 8 mm; niêm mạc tử cung dầy nhất ở phác đồ rFSH là 16mm và ở

phác đồ HP-uFSH là 17 mm.



49



3.2.4. Đặc điểm sử dụng thuốc

Bảng 3.9. Đặc điểm sử dụng thuốc



Số ngày tiêm FSH

Tổng liều FSH

(IU/mỗi chu kỳ)

Tỉ lệ tăng liều FSH

Số ngày tăng liều FSH



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



(n = 55)



(n = 55)



8,6 ± 1.9



10,4 ± 2,2



0,000



666,8 ± 156,5



836,4 ± 261,3



0,000



5,5% (3/55)



12,7% (7/55)



0,1



3,0 ± 1,7



3,8 ± 1,9



0,5



p



Nhận xét:

Số ngày tiêm FSH và tổng liều tiêm FSH ở phác đồ rFSH thấp hơn có ý

nghĩa thơng kê so với phác đồ HP-uFSH với p < 0,05.

Tỷ lệ tăng liều và số ngày tăng liều FSH ở cả hai phác đồ rFSH và phác

đồ HP-uFSH khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2.5. So sánh chi phí về thuốc của hai phác đồ.

Bảng 3.10. Chi phí về thuốc của hai phác đồ

Chi phí

(đơn vị: nghìn đồng)



Nhóm rFSH

(n = 55)



Nhóm HP-uFSH

(n = 55)



Sự khác

biệt



Chi phí mỗi ống



560



530



30



Chi phí mỗi chu kỳ



4.978,9 ± 1.169,0



5.910,9 ± 1.846,8



p = 0,002



Chi phí cho tất cả

các chu kỳ



273.839,5



325.099,5



-51260,0



Chi phí cho mỗi thai

lâm sàng



19.559,9



32.509,9



-12950



Nhận xét:



50

Hiện tại, giá tiền 1 ống Fostimon 75 IU là 530.000 đồng, giá tiền 1 ống

Follitrope 75 IU là 560.000 đồng.

Chi phí thuốc trung bình cho mỗi chu kỳ ở phác đồ rFSH thấp hơn có ý

nghĩa thống kê so với phác đồ HP-uFSH (4.978.900 đồng so với 5.910.900

đồng; với p < 0,05).

Chi phí hiệu quả: là chi phí cho cho mỗi thai lâm sàng tính bằng cách

chia tổng chi phí của tất cả các chu kỳ cho số thai lâm sàng trong cùng một

phác đồ. Kết quả chi phí hiệu quả của phác đồ rFSH thấp hơn so với phác đồ

HP-uFSH là 12.190.000 đồng.

3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÓ THAI CÓ THAI LÂM SÀNG CỦA FSH

TÁI TỔ HỢP VÀ FSH NƯỚC TIỂU TINH CHẾ CAO TRONG ĐIỀU

TRỊ VÔ SINH BẰNG IUI.

3.3.1. Tỷ lệ có thai lâm sàng trên số chu kỳ của hai phác đồ

Bảng 3.11. Tỷ lệ có thai lâm sàng trên mỗi chu kỳ của hai phác đồ

Tỷ lệ thai lâm sàng/

mỗi chu kỳ



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



p



n



%



n



%



Có thai



14



25,5



10



18,2



0,3



Khơng có thai



41



74,5



45



81,8



(OR = 1,53;



Tổng



55



100



55



100



95%CI =

0,61-3,83)



Nhận xét:

Tỷ lệ có thai lâm sàng chung cho cả hai phác đồ là 21,8% (24/110).

Tỷ lệ có thai lâm sàng ở phác đồ rFSH là 25,5% (14/55 trường hợp) cao

hơn ở phác đồ HP-uFSH là 18,2% (10/55 trường hợp), tuy nhiên sự khác biệt

khơng có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.3.2. Tỉ lệ đa thai



51



Biểu đồ 3.5. Tỉ lệ đa thai

Nhận xét:

Tỷ lệ đa thai của phác đồ rFSH là 21,4% (3/14 trường hợp, trong đó 1

thai ba, 2 thai đơi) cao hơn khơng có ý thống kê so với phác đồ HP-uFSH là

20,0% (2/10 trường hợp, cả 2 trường hợp đều thai đôi) với p > 0,05. Trong 3

trường hợp đa thai của phác đồ rFSH: có 1 trường hợp thai 3 nhưng có 2 túi

thai có tim thai; 1 trường hợp thai đôi 1 thai trong buồng TC và 1 thai ngoài

tử cung. Trong cả 5 trường hợp đa thai ở cả hai phác đồ thì số lượng nang

nỗn thu được khi KTBT đều là ≥ 3 nang.

3.3.3. Tình trạng thai

Bảng 3.12. Tỉ lệ tình trạng thai

Tỷ lệ thai



Nhóm rFSH



Nhóm HP-uFSH



p



Thai sinh hóa



1,8% (1/55)



1,8% (1/55)



1,0



Thai ngồi tử cung



1,8% (1/55)



1,8% (1/55)



1,0



Nhận xét:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghiên cứu bao gồm 110 chu kỳ của các cặp vợ chồng thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng vào buồng tử cung, bệnh nhân được chia làm hai nhóm ngẫu nhiên: 55 bệnh nhân sử dụng thuốc FSH tái tổ hợp (rFSH) và 55 bệnh nhân sử dụng thuốc FSH nước tiểu tinh chế cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×