Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



2



n = Z 1−α



2



p (1 − p )

( p ×ε ) 2



Trong đó:

α: Mức ý nghĩa thống kê (chọn α = 0,05).

Z: Tra cứu theo bảng Z tương ứng với giá trị α được chọn thì



Z1− α /2 = 1,96

p: Tỷ lệ phát hiện được cựa củng mạc trên máy Visante OCT (Carl

Zeiss Meditec Inc.Dublin, California, USA) trong nghiên cứu “Đánh

giá cựa củng mạc trên ảnh chụp cắt lớp cố kết quang học bán phần

trước” của tác giả Sakata LM, Lavanya R và cộng sự năm 2008. Theo

đó, p = 0,72 [78].

ε: Tỷ lệ sai lệch giữa tỷ lệ thu được từ mẫu nghiên cứu và tỷ lệ của

quần thể, lấy ε = 0,2

n: Cỡ mẫu

2.2.2. Phương tiện nghiên cứu

2.2.2.1. Phương tiện thăm khám

- Bảng thử thị lực

- Máy sinh hiển vi khám bệnh

- Nhãn áp kế Goldmann

- Kính Volt

- Máy Visante OCT

- Máy siêu âm A – B

- Máy đo khúc xạ giác mạc Javal

- Các loại thuốc: Tê tại chỗ bằng Dicain 1%, Cornergel 5%, nước muối

sinh lý 0,9%.



37



2.2.2.2. Các phương tiện thu thập thông tin

- Phiếu theo dõi

- Các phương tiện khác ghi lại hình ảnh nghiên cứu

- Sổ khám bệnh

- Giấy ra viện

2.2.2.3. Phương tiện phẫu thuật

- Máy Phaco

- Kính hiển vi phẫu thuật đồng trục

- Bộ dụng cụ vi phẫu

- Chất nhày, TTT nhân tạo, chỉ 10.0.

2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu

Mỗi đối tượng nghiên cứu có một phiếu nghiên cứu riêng theo mẫu

(phần phụ lục). Những đối tượng nghiên cứu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa

chọn sẽ được giải thích, hướng dẫn tham gia nghiên cứu theo các bước tiến

hành.

2.2.3.1. Hỏi bệnh

- Hành chính: Họ tên, tuổi, địa chỉ liên lạc cụ thể, ngày vào viện.

- Lý do vào viện: Có đau nhức, mờ, đỏ mắt trước khi vào viện và chưa

điều trị gì.

- Tiền sử bệnh mắt: Chưa bị như lần này bao giờ, trong gia đình có ai bị

bệnh giống bệnh nhân khơng.

- Đã dùng thuốc hạ nhãn áp gì ở nhà chưa.

2.2.3.2. Khám lâm sàng tại mắt

Bệnh nhân được khám đầy đủ, tỷ mỉ và kiểm tra các bộ phận liên quan.

* Thị lực: Thử thị lực có chỉnh kính tối đa theo phân loại của Tổ chức Y

tế thế giới năm 2002:

+ Thị lực < 20/200



38



+ Từ 20/200 đến ≤ 20/120

+ Từ 20/100 đến ≤ 20/50

+ Thị lực > 20/50

* Đo nhãn áp bằng nhãn áp kế Goldmann. Kết quả nhãn áp ghi nhận tại

thời điểm bệnh nhân đến khám chưa dùng thuốc hạ nhãn áp trước mổ.

+ Điều chỉnh nhãn áp:

- NA > 21 mmHg dùng thuốc tra tại mắt, uống Acetazolamid 0,25mg x

2 viên/ ngày và kaliorid 0,6g x 1 viên/ ngày.

- NA cao nhiều cần dùng nhiều đường phối hợp để hạ NA như tra tại

mắt phối hợp, uống toàn thân thuốc hạ NA, nếu cần có thể phải truyền

Manitol 20% x 200ml (Khi NA q cao khó kiểm sốt bằng thuốc uống)

•Soi góc bằng kính Goldmann:

+ Thời điểm soi góc: Khi bệnh nhân vào viện

+ Kỹ thuật soi:

- Tê bề mặt bằng Dicain 1%

- Nhỏ chất nhầy Methylcellulose lên kính

- Đặt kính và quan sát bằng đèn khe sáng hẹp và ngắn 2-3 mm

- Bắt đầu bằng quan sát góc dưới rồi quan sát các góc khác theo chiều

kim đồng hồ.

+ Đánh giá mức độ mở góc 4 phía (mũi, thái dương, trên, dưới) theo

phân loại của Shaffer năm 1960.

+ Góc được coi là đóng khi ở độ 0 hoặc 1 theo phân loại của Shaffer.

* Đánh giá hình thái đục thể thủy tinh:

+ Đục nhân

+ Đục vỏ

+ Đục dưới bao sau



39



- Phân độ đục TTT để có hướng phẫu thuật: Mức độ đục TTT (được chia

thành 5 độ) theo phân loại của Turut P, Buratto L.

* Khám trên sinh hiển vi và soi đáy mắt đánh giá:

- Tình trạng giác mạc (Có phù nhiều hay ít)

- Nếu phát hiện bệnh lý tại mắt (viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm

màng bồ đào, dính mống mắt, mắt có chấn thương cũ, lệch TTT…) bệnh nhân

đã dùng thuốc hạ nhãn áp thì đối tượng sẽ bị loại khỏi nghiên cứu.

2.2.3.3. Khám nghiệm cận lâm sàng:

- Siêu âm A để đo:

Chiều dài trục nhãn cầu

Độ sâu tiền phòng

Độ dày TTT

- Tính cơng suất TTT nhân tạo, IOL master.

- Siêu âm B phát hiện bệnh lý dịch kính, võng mạc.

2.2.3.4



Tiến hành chụp OCT bán phần trước:



- Chuẩn bị bệnh nhân: Giải thích giá trị của khám nghiệm, hướng dẫn

cách thức phối hợp tiến hành.

- Khởi động máy Visante OCT, chụp ở chế độ All Scans – Enhanced

anterior segment single, ghi lại hình ảnh của tiền phòng ở vị trí 0 0 – 1800 (phía

mũi và phía thái dương). Khơng chụp góc phần tư trên và dưới vì theo nhiều

nghiên cứu, AS-OCT cho hình ảnh với chất lượng khơng cao, khó xác định

được vị trí cựa củng mạc ở hai vị trí này. Đồng thời để chụp được phía trên và

phía dưới, đòi hỏi kỹ thuật viên phải vành mi, có thể gây tác động đè nén lên

nhãn cầu làm biến dạng tiền phòng và góc tiền phòng, ảnh hưởng đến kết quả

thu được [78,79].

- Hình ảnh OCT được coi là đạt tiêu chuẩn khi chụp lấy được trục trung

tâm cân xứng ở giữa hình. Ảnh phải rõ nét cân đối với kích thước đồng tử



40



bình thường, ánh đồng tử bình thường, lấy được các cấu trúc bao gồm giác

mạc, mống mắt, đồng tử và mặt trước thể thủy tinh hoặc thấu kính nội nhãn.

Góc tiền phòng phải lấy được mốc là cựa củng mạc.

- Tiền phòng được chụp lấy 3 hình, hình ảnh đẹp nhất thu được đo các

chỉ số sau:

+ Độ sâu tiền phòng trung tâm (mm): tính từ mặt sau giác mạc, nơi trung

tâm vồng cao nhất hạ vng góc đến chính giữa mặt trước thể thủy tinh (trước

phẫu thuật) hoặc thấu kính nội nhãn (sau phẫu thuật) ở thời điểm 1 tuần, 1

tháng và 3 tháng.

+ Đo các chỉ số góc tiền phòng tại vị trí 0 0 và 1800 (phía mũi và phía thái

dương).

+ Cách đo:

- Trước tiên xác định cựa củng mạc trên hình hình ảnh OCT là chỗ nối

tiếp giữa giác mạc và củng mạc. Cựa củng mạc là phần dày duy nhất của củng

mạc, hơi gồ lên ở thành trong củng mạc, tạo 1 gờ ở góc tiền phòng.

+ Đánh giá kết quả: Đo các chỉ số của góc một cách bán tự động, người

đo xác định vị trí cựa củng mạc, dùng compa đặt đỉnh compa tại cựa củng

mạc, máy sẽ tự động đo các chỉ số:

- AOD500 (Angle open distance at 500µm): Khoảng mở của góc tiền phòng

tại thời điểm cách cựa củng mạc 500µm, đây chính là khoảng cách từ mạng bè

đến bề mặt của mống mắt cách cựa củng mạc 500µm (đơn vị đo là µm).

- AOD750 (Angle open distance at 750µm): Khoảng mở của góc tiền

phòng tại thời điểm cách cựa củng mạc 750µm, đây chính là khoảng cách từ

mạng bè đến bề mặt của mống mắt cách cựa củng mạc 750µm (đơn vị đo là

µm).

- TISA500 (Trabecular iris space area at 500µm): Diện tích khoảng bè

mống mắt tại thời điểm cách cựa củng mạc 500µm, đây là diện tích tứ giác có



41



đỉnh là cựa củng mạc, hai cạnh là nội mô giác mạc và chân mống mắt, độ dài

cạnh là 500µm tính từ cựa củng mạc (đơn vị đo là µm2).

- TISA750 (Trabecular iris space area at 750µm): Diện tích khoảng bè

mống mắt tại thời điểm cách cựa củng mạc 750µm, đây là diện tích tứ giác có

đỉnh là cựa củng mạc, hai cạnh là nội mô giác mạc và chân mống mắt, độ dài

cạnh là 750µm tính từ cựa củng mạc (đơn vị đo là µm2).

- SS (Scleral Spur angle): Góc cựa củng mạc.

2.2.3.5. Các bước tiến hành phẫu thuật:

* Chuẩn bị trước mổ:

- Dùng thuốc hạ nhãn áp giúp nhãn áp ổn định, uống trước mổ 1 tiếng

Acetazolamid 250mg x 2 viên.

- Thuốc an thần Diazepam 5mg x 2 viên

- Vệ sinh mắt mổ, bơm rửa lệ đạo.

- Giãn đồng từ bằng Tropicamide 0.5% phối hợp phenylephrine 10% 3

lần, mỗi lần cách nhau 5 phút.

* Tiến hành phẫu thuật:

- Tê cạnh nhãn cầu bằng Lidocain 2% x 6ml pha với Hyasa 180UI x 1 ống.

- Nên rửa mắt trước mổ bằng dung dịch Betadin 5%

- Bóc tách kết mạc cực trên, đốt cầm máu.

- Tạo vạt củng mạc kích thước 2 x 3mm.

- Tạo đường hầm trên giác mạc trong.

- Bơm Viscost, xé bao trước hình tròn liên tục với đường kính 5,5 – 6mm.

- Tách nước, xoay nhân.

- Tán nhân bằng siêu âm với thơng số cài đặt thích hợp cho từng bệnh

nhân, sử dụng kỹ thuật khác nhau tùy độ cứng của nhân.

- Rửa hút sạch chất nhân.

- Bơm viscost, đặt TTT nhân tạo mềm trong túi bao.



42



- Tiến hành cắt bè củng giác mạc.

- Khâu vạt nắp củng mạc bằng chỉ nylon 10.0, dấu đầu chỉ.

- Rửa hút sạch tiền phòng, bơm phù mép mổ.

- Tiêm cạnh nhãn cầu Gentamycin 80mg x 0.5ml + Hydrocortison

125mg x 0.5ml, hiện nay hay dùng dung dịch Virgamox bơm 0,1 ml vào tiền

phòng sau mổ.

- Tra thuốc: dung dịch Betadin5%, dung dịch Vigamox 0,5%, mỡ

Oflovid 0,3% và mỡ Maxitrol.

- Băng mắt.

2.2.3.6. Điều trị và theo dõi sau phẫu thuật

* Điều trị sau phẫu thuật:

- Uống: kháng sinh, chống viêm giảm phù nề.

- Tra tại mắt: Kháng sinh chống viêm.

* Theo dõi sau phẫu thuật:

- Hẹn bệnh nhân tái khám sau 1 ngày, 1 tuần và 1 tháng, 3 tháng sau mổ.

Trong các lần khám lại đều được tiến hành khám, đo thị lực, nhãn áp, khám

bán phần trước và chụp AS-OCT (đo độ sâu tiền phòng, các chỉ số số góc tiền

phòng) như khám trước phẫu thuật.

- Mọi thông tin và kết quả đo được ở các thời điểm trước mổ, sau mổ 1

tuần, sau mổ 1 tháng, 3 tháng đều được điền vào phiếu nghiên cứu của từng

bệnh nhân.

2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá kết quả

2.2.4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

- Đặc điểm bệnh nhân theo tuổi trung bình: X ± SD

- Đặc điểm bệnh nhân theo giới tính: Nam và Nữ



43



- Đặc điểm bệnh nhân theo tình trạng thị lực trước phẫu thuật, sau phẫu

thuật 1 tuần và sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng. Thị lực sau chỉnh kính tối đa

được phân chia làm 4 mức độ theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới 2002.

- Đặc điểm bệnh nhân theo tình trạng nhãn áp trước phẫu thuật, sau phẫu

thuật 1 tuần và sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng: X ± SD (mmHg).

- Đặc điểm góc tiền phòng trước phẫu thuật theo số góc phần tư có góc

hẹp (độ mở góc từ độ 2 trở xuống) khi soi góc bằng gương kính Goldman dựa

theo phân loại của Shaffer năm 1960 [80].

- Đặc điểm bệnh nhân theo mức độ đục thể thủy tinh (được chia thành 5

mức độ) theo phân loại của Burato L 1998 [10,72].

- Đặc điểm của bệnh nhân theo bề dày trung bình của TTT đục: X ± SD

(mm).

- Đặc điểm bệnh nhân theo độ sâu tiền phòng sau phẫu thuật 1 tuần, 1

tháng, 3 tháng bằng AS-OCT.

2.2.4.2. Định lượng sự thay đổi tiền phòng sau phẫu thuật Phaco

phối hợp cắt bè đặt thấu kính nội nhãn

- Độ sâu tiền phòng trung bình trươc phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1

tháng, 3 tháng chênh lệch độ sâu tiền phòng trước phẫu thuật và sau phẫu

thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng chênh lệch độ sâu tiền phòng trung bình sau

phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng: X ± SD (mm).

- Khoảng mở góc tại điểm cách cựa củng mạc 500µm (AOD500) trung

bình trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng chênh lệch

khoảng mở góc AOD500 trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng

và 3 tháng chênh lệch khoảng mở góc AOD500 sau phẫu thuật 1 tuần,1 tháng

và 3 tháng: X ± SD (mm).

- Diện tích khoảng bè mống mắt tại điểm cách cựa củng mạc 500µm

(TISA500) trung bình trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, 3



44



tháng chênh lệch diện tích khoảng bè mống mắt TISA500 trước phẫu thuật và

sau phẫu thuật 1 tuần, 1tháng và 3 tháng chênh lệch khoảng bè mống mắt

TISA500 sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng: X ± SD (mm2).

- Diện tích khoảng bè mống mắt tại điểm cách cựa củng mạc 750 µm

(TISA750) trung bình trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, chênh

lệch diện tích khoảng bè mống mắt TISA750 trước phẫu thuật 1 tuần, 1

tháng,3 tháng chênh lệch khoảng bè mống mắt TISA750 sau phẫu thuật 1

tuần, 1 tháng và 3 tháng: X ± SD (mm2).

2.2.4.3. Một số yếu tố liên quan đến sự thay đổi độ sâu tiền phòng

+ Chênh lệch độ sâu tiền phòng trước và sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng

và 3 tháng liên quan với:

- Tuổi

- Giới

- Mức độ đục TTT

- Chiều dài trục nhãn cầu

- Độ dày TTT

- Sự thay đổi của nhãn áp.

+ Mức độ thay đổi độ sâu tiền phòng (chênh lệch của độ sâu tiền phòng

trước và sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng) liên quan với độ sâu tiền

phòng trung bình trước phẫu thuật.

+ Mức thay đổi độ sâu tiền phòng (chênh lệch độ sâu tiền phòng trước và

sau phẫu thuật 1 tuần, 1tháng và 3 tháng) liên quan với khoảng mở góc tiền

phòng AOD500, AOD750, diện tích khoảng bè mống mắt TISA500, TISA750

trước mổ.

+ Mức thay đổi các chỉ số góc (AOD500, AOD750, TISA500, TISA750)

sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng liên quan với bề dày TTT, sự thay

đổi của nhãn áp phẫu thuật.



45



+ Mức thay đổi các chỉ số góc (AOD500, AOD750, TISA500, TISA750)

sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng liên quan với các chỉ số góc trước

mổ, độ sâu tiền phòng trước mổ.

2.2.5. Thu thập số liệu

Các số liệu được điền đầy đủ vào phiếu nghiên cứu của riêng từng bệnh

nhân sau mỗi lần khám.

2.2.6. Xử lý số liệu

Xử lý số liệu phần mềm SPSS 16.0.

2.3. Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của Bộ môn Mắt, Phòng đào tạo sau đại học

trường Đại học Y Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Mắt TW và các khoa

phòng của Bệnh viện Mắt TW.

Nghiên cứu được giải thích rõ cho bệnh nhân, bệnh nhân đồng ý và tự

nguyện tham gia nghiên cứu.



46



Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh nhân

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi



Biểu đồ 3.1. Tuổi bệnh nhân nghiên cứu

* Nhận xét:

- Nhóm tuổi từ 60 đến 69 chiếm tỷ lệ cao nhất là 43,6%.

- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 68,04 ± 7,65 tuổi

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

Số lượng

15

24

39



Nam

Nữ

Tổng



Tỷ lệ

38,5

61,5

100



* Nhận xét:

- Có đến 61,5% bệnh nhân nghiên cứu là nữ giới. Sự khác biệt giữa

nam và nữ có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×