Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.2: Hệ số che chắn bởi những đối tượng gần đường dây trên không [6]

Hình 3.2: Hệ số che chắn bởi những đối tượng gần đường dây trên không [6]

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2. Phương pháp cải tiến đánh giá rủi ro thiệt hại do sét

3.2.1. Đặt vấn đề cải tiến

Trong các tiêu chuẩn đánh giá rủi ro như đã đề cập ở mục 3.1.1, 3.1.2, 3.1.3,

thì mỗi tiêu chuẩn về đánh giá rủi ro lại có những ưu điểm, cách tiếp cận đánh giá

rủi ro theo những hướng khác nhau.

 IEC 62305-2 là tiêu chuẩn quốc tế có mức độ tính tốn đánh giá rủi ro

tổng quát hơn, có thể áp dụng cho nhiều đối tượng cơng trình khác nhau tại các

vùng miền khác nhau. Tuy nhiên, trong q trình tính tốn đánh giá rủi ro tiêu

chuẩn IEC 62305-2 [1] có một số hệ số trong tiêu chuẩn được truy xuất từ các bảng

tra, chưa xem xét chi tiết các thông số đầu vào ở một số hệ số mà các tiêu chuẩn

khác có xem xét, cụ thể như: Xác suất gây phóng điện phụ thuộc dạng vật liệu xây

dựng [3]; số lượng đường dây dịch vụ kết nối cơng trình [3] và hệ số liên quan đặc

tính của đường dây (chiều cao cột điện lắp đặt đường dây, khoảng cách giữa 2 dây

pha ngồi cùng) có xét đến đối tượng che chắn xung quanh đường dây [6].

 Tiêu chuẩn AS/NZS 1768 [3] được xây dựng dựa trên các nguyên tắc về

quản lý rủi ro do sét gây ra theo tiêu chuẩn IEC 61662 nhưng đã được đơn giản hóa,

giảm số lượng các thơng số đầu vào nên phương pháp tính tốn đơn giản, vì đây là

tiêu chuẩn áp dụng cho quốc gia. Tuy nhiên, trong tính tốn rủi ro của tiêu chuẩn có

một số thành phần tính tốn được tính tốn chi tiết đối với các loại cơng trình xây

dựng có xem xét đến các loại vật liệu xây dựng khác nhau và số lượng đường dây

dịch vụ kết nối công trình.

 Tiêu chuẩn IEEE 1410 [6] là tiêu chuẩn của hiệp hội các kỹ sư điện điện

tử Hoa Kỳ, khi tính tốn đến số lần sét đánh vào đường dây nguồn thì có xét đến

đặc điểm của đường dây (chiều cao cột điện lắp đặt đường dây, khoảng cách giữa 2

dây pha ngoài cùng), đối tượng che chắn xung quanh đường dây.

Với các phân tích nêu trên, nhận thấy phương pháp tính tốn rủi ro thiệt do

sét theo tiêu chuẩn IEC 62305-2 [1] có tính phổ biến hơn, mang tầm quốc tế so với

hai tiêu chuẩn còn lại. Chính vì vậy, tiêu chuẩn IEC62305-2 được chọn là cơ sở để

nghiên cứu đề xuất phương pháp cải tiến tính tốn đánh giá rủi ro thiệt hại do sét.



NCS: Lê Quang Trung



59



3.2.2 Xác định giá trị các hệ số có mức độ tính tốn chi tiết được tham chiếu và

đề xuất từ tiêu chuẩn AS/NZS 1768 và IEEE 1410.

3.2.2.1. Hệ số xác suất gây phóng điện nguy hiểm phụ thuộc dạng vật liệu xây dựng

khi tính xác suất PA cho thành phần rủi ro RA

 Trong tiêu chuẩn [1], khi tính tốn thành phần rủi ro liên quan đến tổn

thương sinh vật hoặc sự sống của con người bởi điện giật do sét đánh vào cơng trình

RA. Giá trị xác suất nguy hiểm đến sự sống bởi điện áp bước và điện áp tiếp xúc do

sét đánh tới cơng trình PA chỉ xét đến hai thành phần:

-



PTA là xác suất phụ thuộc biện pháp bảo vệ bổ sung chống điện áp tiếp xúc



và điện áp bước, truy xuất ở Bảng 2 - Phụ lục 1.

-



Pb là xác suất khi sét đánh vào cơng trình gây thiệt hại về vật chất phụ thuộc



cấp độ bảo vệ chống sét, truy xuất ở Bảng 3 - Phụ lục 1. Giá trị xác suất PA được

tính theo biểu thức (3.9).

 Trong tiêu chuẩn [3], khi tính toán thành phần rủi ro nguy hiểm bởi điện áp

bước và điện áp tiếp xúc đến sinh vật hoặc sự sống của con người bên ngồi cơng

trình do sét đánh trực tiếp vào cơng trình Rh (Rh tương đương với thành phần rủi ro

RA trong tiêu chuẩn [1]). Giá trị xác suất nguy hiểm bởi điện áp bước và điện áp tiếp

xúc do sét đánh trực tiếp tới cơng trình *Ph (*Ph tương đương với xác suất PA trong

tiêu chuẩn [1]) nhưng xét đến ba thành phần (ngoài 2 thành phần tương đương tính

tốn PA [1] thì có xét đến thành phần Ps, cụ thể:

-



Ph là hệ số xác suất phụ thuộc biện pháp bảo vệ bổ sung chống điện áp tiếp



xúc và điện áp bước (Ph = PTA trong tiêu chuẩn [1]);

-



k1 là hệ số phụ thuộc cấp độ bảo vệ hệ thống chống sét khi sét đánh vào cơng



trình gây thiệt hại về vật chất (hệ số k1 = PB trong tiêu chuẩn [1]) với k1=1- E và E là

hệ số về hiệu quả của hệ thống bảo vệ chống sét trong cơng trình, giá trị E Bảng 1Phụ lục 2;

-



Ps là hệ số xác suất gây phóng điện nguy hiểm phụ thuộc dạng vật liệu xây



dựng công trình (giá trị Ps, Bảng 2 - Phụ lục 2. Giá trị xác suất Ph được xác định

như ở biểu thức (3.49)..



NCS: Lê Quang Trung



60



Qua nội dung phân tích cụ thể của tiêu chuẩn [1] và [3], khi sét đánh trực

tiếp vào cơng trình thì vật liệu xây dựng của cơng trình cũng là một trong những

yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro gây ra tổn thương ảnh

hưởng đến sự sống của con người bên trong cơng trình, việc tính tốn giá trị xác

suất PA cho rủi ro thành phần RA trong tiêu chuẩn [1] thì được chi tiết hóa thêm hệ

số thành phần xác suất gây phóng điện nguy hiểm phụ thuộc dạng vật liệu xây dựng

cơng trình Ps được tham chiếu từ tiêu chuẩn [3]. Giá trị xác suất PA được xác định

theo biểu thức sau:

PA = PTA x PB x Ps



(3.92)



Trong biểu thức (3.92) giá trị PTA được xác định theo Bảng 2, Phụ lục 1, giá

trị PB được xác định, Bảng 3 - Phụ lục 1, giá trị Ps được xác định, Bảng 2 - Phụ lục

2.

3.2.2.2. Hệ số che chắn khi tính số lần sét đánh trực tiếp và gián tiếp vào đường dây

dịch vụ kết nối đến công trình

Trong tiêu chuẩn [1], khi tính số lần sét đánh trực tiếp NL như biểu thức

(3.19) và số lần sét đánh gián tiếp Nl như biểu thức (3.27) cho những đường dây

dịch vụ trên không đã đề cập đến hệ số lắp đặt đường dây Cl, hệ số dạng đường dây

CT và hệ số môi trường xung quanh đường dây CE được truy xuất từ bảng tra (Bảng

8 - Phụ lục 1) phụ thuộc vào đường dây được lắp đặt ở nông thôn hay ngoại ô, đô

thị hay đô thị có cơng trình xung quanh cao hơn 20m.

Trong tiêu chuẩn IEEE 1410 [6] khi tính số lần sét đánh trực tiếp vào đường

dây dịch vụ được xác định theo biểu thức (3.90) có xét đến mật độ sét, cách lắp đặt

đường dây nguồn và các thành phần đối tượng che chắn gần đường dây nguồn.

Trong đó, Cf là hệ số cách lắp đặt đường dây nguồn và các thành phần đối tượng

che chắn gần đường dây nguồn được xác định theo biểu thức (3.91).

Dựa trên nội dung phân tích giá trị hệ số CE của tiêu chuẩn [1] và giá trị hệ

số Cf của tiêu chuẩn [6], về ý nghĩa tính tốn của 2 hệ số này là tương đương nhau

nhưng giá trị Cf trong tiêu chuẩn [6] tính tốn chi tiết và phù hợp với điều kiện thực

tế của đường dây nguồn so với giá trị CE được truy xuất từ bảng tra. Chính vì vậy,

để tính tốn số lần sét đánh trực tiếp và gián tiếp vào đường dây nguồn phù hợp với



NCS: Lê Quang Trung



61



điều kiện thực tế tại nơi lắp đặt đường dây thì hệ số CE được đề xuất bởi hệ số Cf có

mức độ tính tốn chi tiết ở biểu thức (3.91) được tham chiếu từ tiêu chuẩn [6] để

thay vào biểu thức (3.19) và (3.27) để tính:

Số lần sét đánh trực tiếp vào đường dây dịch vụ trên không được xác định

bằng biểu thức (3.93):

NL = NG x AL x Cl x Cf x CT x 10-6 (lần/km2/năm)



(3.93)



Số lần sét đánh gián tiếp vào đường dây dịch vụ trên không được xác định

bằng biểu thức (3.94):

Nl = NG x Al x Cl x Cf x CT x 10-6 (lần/km2/năm)



(3.94)



3.2.2.3. Số lượng đường dây dịch vụ khi tính những hệ số xác suất liên quan đến sét

đánh trực tiếp và gián tiếp vào đường dây dịch vụ kết nới đến cơng trình

Trong tiêu chuẩn [1], khi tính tốn rủi ro liên quan đến tổn thương sinh vật

do điện giật khi sét đánh trực tiếp vào những đường dây dịch vụ kết nối đến cơng

trình cho thành phần rủi ro RU. Giá trị xác suất sét đánh trực tiếp vào những đường

dây dịch vụ gây ra q áp lan truyền đi vào cơng trình gây ra tổn thương đến sự

sống con người PU chỉ xét đến 4 hệ số bao gồm: Hệ số liên quan đến biện pháp che

chắn, nối đất, cách ly CLD (giá trị CLD được trình bày ở Bảng 5, Phụ lục 1); điện trở

vỏ cáp và điện áp chịu xung của thiết bị PLD (giá trị PLD được trình bày ở Bảng 11,

Phụ lục 1); xác suất sét đánh trực tiếp vào đường dây dịch vụ gây ra nguy hiểm do

điện áp tiếp xúc PTU (giá trị PTU được trình bày ở Bảng 9, Phụ lục 1); cấp độ bảo vệ

SPD được thiết kế lắp đặt trên đường dây dịch vụ PEB, giá trị PEB Bảng 10 - Phụ lục

1. Giá trị xác suất PU được tính theo biểu thức (3.21).

Khi tính tốn rủi ro liên quan đến thiệt hại về vật chất khi sét đánh trực tiếp

vào những đường dây dịch vụ kết nối đến cơng trình thành phần rủi ro RV. Trong

tiêu chuẩn [1], giá trị xác suất sét đánh trực tiếp vào những đường dây dịch vụ gây

ra thiệt hại về vật chất PV chỉ xét đến 3 hệ số bao gồm: Hệ số liên quan đến biện

pháp che chắn, nối đất, cách ly CLD, giá trị CLD Bảng 5 - Phụ lục 1; điện trở vỏ cáp

và điện áp chịu xung của thiết bị PLD, giá trị PLD được trình bày, Bảng 11 - Phụ lục

1; cấp độ SPD được thiết kế lắp đặt trên đường dây dịch vụ PEB, giá trị PEB được

trình bày, Bảng 10 - Phụ lục 1. Giá trị xác suất PV được tính theo biểu thức (3.23).



NCS: Lê Quang Trung



62



Tương tự khi tính rủi ro liên quan đến hư hỏng các hệ thống bên trong khi sét

đánh trực tiếp vào những đường dây dịch vụ kết nối đến cơng trình thành phần rủi

ro RW. Trong tiêu chuẩn [1], giá trị xác suất sét đánh trực tiếp vào những đường dây

dịch vụ gây ra hư hỏng các hệ thống bên trong PW chỉ xét đến 3 hệ số bao gồm: Hệ

số cho sự phối hợp các SPD được thiết kế PSPD, giá trị PSPD được trình bày, Bảng 4 Phụ lục 1; điện trở vỏ cáp và điện áp chịu xung của thiết bị PLD, giá trị PLD được

trình bày, Bảng 11 - Phụ lục 1; hệ số liên quan đến biện pháp che chắn, nối đất,

cách ly CLD, giá trị CLD được trình bày, Bảng 5 - Phụ lục 1. Giá trị xác suất PW được

tính theo biểu thức (3.25).

Và khi tính rủi ro liên quan đến hư hỏng các hệ thống bên trong khi sét đánh

gần những đường dây dịch vụ kết nối đến cơng trình thành phần rủi ro RZ. Trong

tiêu chuẩn [1], giá trị xác suất sét đánh gần những đường dây dịch vụ gây ra hư

hỏng các hệ thống bên trong PZ chỉ xét đến 3 hệ số bao gồm: Hệ số cho sự phối hợp

các SPD được thiết kế PSPD, giá trị PSPD được trình bày, Bảng 4 - Phụ lục 1; hệ số

liên quan đến loại đường dây và điện áp chịu xung của thiết bị PLI, giá trị PLI được

trình bày, Bảng 12 - Phụ lục 1; hệ số liên quan đến biện pháp che chắn, nối đất,

cách ly CLI, giá trị CLI được trình bày, Bảng 5 - Phụ lục 1. Giá trị xác suất PZ được

tính theo biểu thức (3.29).

Trong khi đó, trong tiêu chuẩn [3], khi tính những thành phần rủi ro gây ra

do sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp vào những đường dây dịch vụ gây ra quá áp lan

truyền trên những đường dây dịch vụ đi vào cơng trình: Rủi ro thành phần Rg liên

quan đến tổn thương đến sự sống (Rg tương đương thành phần rủi ro RU trong tiêu

chuẩn [1]); rủi ro thành phần Rc liên quan đến thiệt hại về vật chất (Rc tương đương

thành phần rủi ro PV trong tiêu chuẩn [1]); rủi ro thành phần Re liên quan đến sự cố

những hệ thống bên trong do sét đánh trực tiếp vào những đường dây dịch vụ (Re

tương đương thành phần rủi ro RW trong tiêu chuẩn [1]); rủi ro thành phần Rl liên

quan đến sự cố những hệ thống bên trong do sét đánh gián tiếp vào những đường

dây dịch vụ (Rl tương đương thành phần rủi ro RZ trong tiêu chuẩn [1]). Những xác

suất sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp vào những đường dây dịch vụ gây ra quá áp

lan truyền trên những đường dây dịch vụ đi vào cơng trình có xét đến số lượng



NCS: Lê Quang Trung



63



đường dây dịch vụ trên không noh hay số lượng đường dây dịch vụ đi ngầm nug kết

nối đến cơng trình như biểu thức (3.70), (3.71), (3.72), (3.73).

Nếu có nhiều đường dây dịch vụ kết nối đến cơng trình theo những tuyến

riêng biệt thì xác suất sét đánh trực tiếp hay gián tiếp vào những đường dây dịch vụ

sẽ gây ra quá áp sét lan truyền trên những đường dây dịch vụ đi vào cơng trình và

những rủi ro thiệt hại do sét sẽ khác nhau. Để tính tốn có độ chi tiết phù hợp với

điều kiện thực tế, các giá trị tính tốn PU, PV, PW và PZ cho các rủi ro thành phần

trong tiêu chuẩn [1] cần phải xem xét đến số lượng đường dây dịch vụ kết nối vào

cơng trình [3] và phương pháp tính tốn được đề xuất như sau:

PU/oh = PTU x PEB x PLD x CLD x noh



(3.95)



PV/oh = PEB x PLD x CLD x noh



(3.96)



PW/oh = PSPD x PLD x CLD x noh



(3.97)



Pz/oh = PSPD x PLI x CLI x noh



(3.98)



Biểu thức tính các xác suất PU, PV, PW và PZ cho đường dây ngầm như sau:

PU/ug = PTU x PEB x PLD x CLD x nug



(3.99)



PV/ug = PEB x PLD x CLD x nug



(3.100)



PW/ug = PSPD x PLD x CLD x nug



(3.111)



Pz/ug= PSPD x PLI x CLI x nug



(3.102)



Các hệ số PTU, PEB, PLD và CLD được xác định như trong tiêu chuẩn [1]; noh là

số lượng đường dây dịch vụ trên không và nug là số lượng đường dây dịch vụ đi

ngầm kết nối đến cơng trình xác định trong tiêu chuẩn [3].



NCS: Lê Quang Trung



64



3.2.2.4. Bảng liệt kê các hệ số cải tiến

Bảng 3.1: Liệt kê các hệ số cải tiến

STT



Yếu tố xem xét bổ sung/thay đổi



1



Hệ số xác suất gây phóng điện nguy hiểm phụ

thuộc dạng vật liệu xây dựng khi tính xác suất

PA cho thành phần rủi ro RA



2



Hệ số che chắn khi tính số lần sét đánh trực tiếp

và gián tiếp vào đường dây dịch vụ kết nối đến

cơng trình.



Tiêu ch̉n [1]



Tiêu chuẩn tham khảo

Tiêu chuẩn [3]:

*

Ph= k1 x Ph x Ps



PA = PTA . PB



NL = NG x AL x Cl x CE x CT x 10-6



Nl = NG x Al x Cl x CE x CT x 10-6



PU = PTU x PEB x PLD x CLD

3



Số lượng đường dây dịch vụ khi tính những hệ

số xác suất liên quan đến sét đánh trực tiếp và

gián tiếp vào đường dây dịch vụ kết nối đến

cơng trình.



PV = PEB x PLD x CLD



Tiêu chuẩn [6]:

NL = NG x Cf x 10-6

Với: Cf = (b + 28 x h0,6) x 10-1(1 S f)



PA = PTA x PB x Ps

NL = NG .AL .Cl. Cf .CT .10-6

Với: Cf = (b + 28.h0,6) x10-1(1 - Sf)

Nl = NG x Al x Cl x Cf x CT x 10-6

Với: Cf = (b + 28 x h0,6) x 10-1(1 - Sf)



Tiêu chuẩn [3]:

Pc1p = nohp x k5 x Peo

Pc1 = noh x k5 x Pe1



PU/oh = PTU x PEB x PLD x CLD x noh

PV/oh = PEB x PLD x CLD x noh

PW/oh = PSPD x PLD x CLD(3.96)

x noh

Pz/oh = PSPD x PLI x CLI x noh



Tiêu chuẩn [3]:

Pc2p = nugp x k5 x Peo

Pc2 = nug x k5 x Pe2



PU/ug = PTU x PEB x PLD x CLD xnug

PV/ug = PEB x PLD x CLD x nug

PW/ug = PSPD x PLD x CLD x nug

Pz/ug= PSPD x PLI x CLI x nug



PW = PSPD x PLD x CLD

Pz = PSPD x PLI x CLI



Đề xuất cải tiến (*)



k1 Hệ số phụ thuộc cấp độ bảo vệ hệ thống chống sét khi sét đánh vào cơng trình; Ph là xác suất sét gây ra điện áp tiếp xúc hay điện áp bước nguy hiểm bên ngồi cơng

trình; Ps là xác suất gây ra phóng điện nguy hiểm phụ thuộc dạng cơng trình; Cf là hệ số suy giảm số lần sét đánh do có vật thể che chắn gần đường dây; Sf hệ số che chắn do

các vật thể ở gần; noh là số lượng đường dây trên khơng khác kết nối đến cơng trình; nug là số lượng đường dây dịch vụ đi ngầm khác kết nối đến cơng trình.

(*)



65



3.2.3. Lưu đồ đánh giá rủi ro

Xác định đặc điểm cơng trình và thơng số

cơng trình cần bảo vệ



Xác định thành phần rủi ro liên quan đến cơng trình



Cho mỗi dạng tổn thất xác định giá trị rủi ro chấp

nhận được RT tương ứng



Tính tốn rủi ro cho các thành phần R=RD+RI



Đúng

Đúng

R < RT



Cơng trình được bảo vệ



Sai

Sai

Lựa chọn thiết bị bảo vệ thích hợp để giảm rủi ro

thành phần R



Hình 3.3: Lưu đồ đánh giá rủi ro

3.2.4. Tính tốn rủi ro thiệt hại do sét cho cơng trình mẫu

Tính tốn đánh giá rủi ro thiệt hại do sét cho cơng trình là tòa nhà ở khu

vực thành phố Hồ Chí Minh, kích thước 20×15×35m, mật độ sét khu vực là

12(lần/km2/năm), khơng có cơng trình khác lân cận. Đường dây điện cấp

nguồn có chiều dài 200m đi trên khơng, cáp viễn thơng có chiều dài 1000m

được đi ngầm.



H = 35m



Đường dây điện (trên không)



LP = 200m



W = 15m



Đường dây viễn thông (đi ngầm)

LT = 1000m



Hình 3.4: Cơng trình cần đánh giá rủi ro thiệt hại do sét



NCS: Lê Quang Trung



66



3.2.4.1. Thông số, đặc điểm của công trình và môi trường xung quanh

Bảng 3.2: Thông số, đặc điểm của cơng trình và mơi trường xung quanh

Thơng số

Mật độ sét khu vực (lần/km2/năm)

Kích thước (m)

Hệ số vị trí



Kí hiệu



Giá trị



Ng



12

20, 15,

35



L, W, H

CD



1



PB



1



PEB



1



KS1



1



Vật liệu sàn



rt



10-3



Vật liệu xây dựng cơng trình



Ps



0,2



Bảo vệ chống điện giật do sét đánh trực tiếp



PTA



1



Bảo vệ chống điện giật do sét lan truyền trên

những đường dây dịch vụ



PTU



1



Rủi ro cháy



rf



10-3



Bảo vệ phòng cháy



rp



1



Mức độ che chắn bảo vệ bên trong



KS2



1



Hệ số nguy hiểm đặc biệt



hZ



2



LT



10-2



LF



2.10-2



LO



-



LT



10-2



LF



0,2



LO



10-2



Giá trị xác suất phụ thuộc mức độ bảo vệ

chống sét để làm giảm thiệt hại về vật chất

Giá trị xác suất phụ thuộc các SPD được

thiết kế (LPL)

Mức độ che chắn bên ngoài



Cho thiệt

hại L1



Cho thiệt

hại L4



Hệ số nguy hiểm do điện áp tiếp

xúc và điện áp bước

Hệ số nguy hiểm do thiệt hại vật

chất

Hệ số nguy hiểm do lỗi hệ thống

bên trong

Hệ số nguy hiểm do điện áp tiếp

xúc và điện áp bước

Hệ số nguy hiểm do thiệt hại vật

chất

Hệ số nguy hiểm do lỗi hệ thống

bên trong



NCS: Lê Quang Trung



Ghi chú



Bảng 1,

Phụ lục 1

Bảng 3,

Phụ lục 1

Bảng 10,

Phụ lục 1

Bảng 14,

Phụ lục 1

Bảng 2,

Phụ lục 2

Bảng 2,

Phụ lục 1

Bảng 9,

Phụ lục 1

Bảng 16,

Phụ lục 1

Bảng 15,

Phụ lục 1

Bảng 17,

Phụ lục 1

Bảng 13,

Phụ lục 1



Bảng 20,

Phụ lục 1



67



3.2.4.2. Thông số, đặc điểm của đường dây điện cấp nguồn

Bảng 3.3: Thông số, đặc điểm của đường dây điện cấp nguồn

Thơng số



Kí hiệu



Giá trị



Chiều dài (m)



LP



200



Hệ số lắp đặt



Cl/P



1



Hệ số phụ thuộc dạng đường dây



CT/P



1



Hệ số môi trường



CE/P



1



Hệ số phụ thuộc vào biện pháp bảo vệ,

nối đất, cách ly

Điện áp chịu xung của thiết bị



CLD/P

CLI/P

UW/P

PLD/P



1

1

2,5

1



PLI/P



0,3



KS4/P



0,4



k5



1



k3



1



PSPD/P



1



KS3/P / pi



1



Tình trạng lắp đặt thiết bị bảo vệ xung ở

ngõ vào đường dây

Tình trạng lắp đặt thiết bị bảo vệ xung ở

ngõ vào thiết bị

Hệ số phối hợp các SPD

Hệ số cho dạng bảo vệ đường dây bên

trong



Ghi chú

Bảng 6,

Phụ lục 1

Bảng 7,

Phụ lục 1

Bảng 8,

Phụ lục 1

Bảng 5,

Phụ lục 1

Bảng 12,

Phụ lục 1

Bảng 7,

Phụ lục 2

Bảng 6,

Phụ lục 2

Bảng 4,

Phụ lục 1

Bảng 3,

Phụ lục 2



3.2.4.3. Thông số, đặc điểm đường dây viễn thông

Bảng 3.4: Thông số, đặc điểm các đường dây viễn thơng

Thơng số



Ghi chú



Kí hiệu



Giá trị



Chiều dài (m)



LT



1.000



Hệ số lắp đặt



Cl/T



0,5



Hệ số phụ thuộc dạng đường dây



CT/T



1



Hệ số môi trường



CE/T



1



Hệ số phụ thuộc vào biện pháp bảo vệ,

nối đất, cách ly

Điện áp chịu xung của thiết bị



CLD/T

CLI/T

UW/T

PLD/T



1

1

1,5

1



PLI/T



0,5



Bảng 12,

Phụ lục 1



KS4/T

k5



0,6

1



Bảng 7,



Tình trạng lắp đặt thiết bị bảo vệ xung



NCS: Lê Quang Trung



Bảng 6,

Phụ lục 1

Bảng 7,

Phụ lục 1

Bảng 8,

Phụ lục 1

Bảng 5,

Phụ lục 1



68



ở ngõ vào đường dây

Tình trạng lắp đặt thiết bị bảo vệ xung

ở ngõ vào thiết bị

Hệ số phối hợp các SPD

Hệ số cho dạng bảo vệ đường dây bên

trong



k3



1



PSPD/P



1



KS3/P / pi



1



Phụ lục 2

Bảng 6,

Phụ lục 2

Bảng 4,

Phụ lục 1

Bảng 3,

Phụ lục 2



3.2.4.4. Kết quả tính toán đánh giá rủi ro

Các bước tính tốn rủi ro thiệt hai do sét cho cấu trúc theo tiêu chuẩn [1]

và theo phương pháp cải tiến được trình bày, Phụ lục 4, kết quả tính tốn trình

bày trong Bảng 3.5.

Bảng 3.5: Tổng hợp các kết quả đánh giá rủi ro

Dạng rủi ro



Tiêu chuẩn



Phương pháp cải



Sai số giữa 2 tiêu



IEC – 62305 [1]



tiến theo [1]



chuẩn %



3,75.10-5



3,256.10-5



13%



0,227



11%



Thiệt hại về con

người R1

Thiệt hại về giá

trị kinh tế R4



0,255



3.2.5. Phần mềm đánh giá rủi ro thiệt hại do sét

Chương trình tính tốn đánh giá rủi ro thiệt hại do sét LIRISAS được

xây dựng trên cơ sở áp dụng các thông số tối ưu đánh giá rủi ro trên cơ sở tiêu

chuẩn [1] với các đề xuất cải tiến như đã được đề cập và phân tích trong mục

3.2.2 và được viết trên phần mềm Microsoft Excel 2010. Giao diện của

chương trình như Hình 3.5.

Trong chương trình LIRISAS, người sử dụng nhập vào những thơng số

kích thước của cơng trình, mật độ sét khu vực, số lượng và chiều dài những

đường dây dịch vụ liên kết đến cơng trình; và cho phép người sử dụng lựa

chọn dạng cơng trình cần đánh giá rủi ro tương ứng với những dạng thiệt hại,

những yếu tố điều kiện môi trường, vật liệu xây dựng cơng trình, biện pháp

bảo vệ phòng cháy, các biện pháp bảo vệ chống sét hiện có,… Chương trình sẽ

tính tốn kết quả những giá trị rủi ro thiệt hại do sét gây ra cho cơng trình.



NCS: Lê Quang Trung



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.2: Hệ số che chắn bởi những đối tượng gần đường dây trên không [6]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×