Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG TÍN HIỆU

CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG TÍN HIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [45]



-Đèn gồm thân làm bằng kim loại và kính khuyếch tán, ở đáy thân có kẹp đầu

dây và giá đỡ đui. Kẹp đầu dây có hai tiếp điểm lò xo và các chốt ra để nối mạch với

mạng điện của ô tô. Việc nối cực mát được thực hiện bằng các bulong xiết chặt thân

đèn vào buồng lái. Kính khuyếch có màu vàng cam có loa phản chiếu mạ crom. Đèn

được đặt ở hai góc bên phải và bên trái phía trước và phía sau của xe.



Hình 3.3: Cấu tạo đèn báo rẽ

1. Kính đèn



2. Đệm cao su



3. Vỏ đèn



4. Giá đỡ đui đèn



5. Chân đèn



6.7. Bóng đèn



 Giới thiệu về đèn báo rẽ:

- Khi ta muốn chuyển hướng (rẽ trái hoặc rẽ phải ) thì cần phải có tín hiệu để

những người tham gia giao thông biết để xử lý kịp thời.

- Khi xe đi được nhưng trục trặc hoặc không đi được mà đỗ bên lề đường phải

bật công tắc đèn cảnh báo ( 2 bên báo rẽ nháy liên tục ) để báo cho người tham gia

giao thơng biết để có biện pháp xử lý.

3.2. Cấu tạo hệ thống báo rẽ và báo nguy

3.2.1. Công tắc báo rẽ

- Công tắc báo rẽ được bố trí nằm trong cơng tắc tổ hợp dưới tay lái.



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [46]



Hình 3.4: Cơng tắc báo rẽ

3.2.2. Bộ chớp



Hình 3.5: Bộ chớp





Kiểu điện từ:



Hình 3.6: Mạch bộ chớp đèn báo rẽ kiểu điện từ

-Nguyên lí hoạt động:



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [47]



+ Khi bật công tắc xi nhan sang trái hoặc phải : + accu  SW  dây điện trở

R1K W  L đèn  mass. Lúc này dòng qua bóng đèn phải qua dây điện trở và

điện trở phụ nên đèn k sáng , nhưng nó làm dây điện trở nóng lên , chùng ra , làm

mặt vít K đóng lại và dòng lớn qua đèn và làm đèn sáng lên , lúc này dây điện trở và

điện trở phụ bị ngắn mạch nên nó nguội đi và co lại, mặt vít K lại mở đèn tắt . Q

trình được lặp đi lặp lại với tần số 60-120 lần / phút.





Kiểu điện tử :



Hình 3.7: Mạch bộ chớp báo rẽ kiểu điện tử

-Ngun lí hoạt động:

+ Khi bật cơng tắc xi nhan chân L được nối mát , do đó có dòng nạp tụ như

sau +accu  W  C R1 R2 D3 L  đèn  mass , dòng này phân cực thuận cho

T1 làm T1 dẫn . T2 khóa , khi tụ đã được nạp no , lúc này dòng qua R1 R2 mất T1

khóa T2 dẫn . Cho dòng lớn hơn qua cuộn dây W làm mặt vít K đóng lại, đèn sáng

lên , trong lúc T2 mở thì tụ C bắt đầu phóng , + tụ  mass  tụ làm T1 đóng , T2 mở

nhanh . Khi tụ C phóng xong nó lại được nạp T1 dẫn T2 khóa , vít mở , đèn tắt ( tần

số 120 lần / phút ).

+ D1 dập xung sức điện động tự cảm W bảo vệ T2

+ D2 dập xung âm

+ D3 ngăn dòng ngược

+ D4 giảm dòng rò

3.2.3. Cơng tắc báo nguy



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [48]



Hình 3.8: Cơng tắc báo nguy

-Cơng tắc báo nguy có 2 loại : 4 chân và 8 chân . Công tắc báo nguy hoạt

động khi người lái muốn báo cho các xe khác biết xe mình đang bị trục trặc, ngay lập

tức cơng tắc này sẽ đóng mạch riêng thơng qua rơ le nháy làm tất cả các đèn báo rẽ

đều nhấp nháy liên tục.

3.2.4. Bóng đèn báo rẽ



Hình 3.9: Bóng đèn báo rẽ

-Hiển thị tín hiệu rẽ trái hoặc rẽ phải khi người lái bật công tắc báo rẽ sang

trái hoặc sang phải

3.3. Sơ đồ mạch điện và nguyên lí hoạt động



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [49]



3.3.1. Sơ đồ mạch điện báo rẽ và báo nguy sử dụng bộ chớp 8 chân



Hình 3.10: Sơ đồ mạch điện đèn báo rẽ và báo nguy sử dụng bộ chớp 8 chân

-Nguyên lí hoạt động:

+Khi rẽ trái :dương ắc quy qua khóa điện tới chân IG , lúc này chân EL nối

mátchân LL có điện cấp cho bóng đèn xi nhan trái phía trước và phía sau chớp tắt.

+Khi rẽ phải :dương ắcquy qua khóa điện tới chân IG , lúc này chân ER nối

mátchân LR có điện cấp cho bóng đèn xi nhan phải phía trước và phía sau chớp tắt.

+Khi bật công tắc báo nguy :Chân EHW được nối mát , cả 2 chân LL và LR

đều có điện cấp cho cả 2 bóng đèn xi nhan đều chớp tắt.

3.3.2. Sơ đồ mạch điện báo rẽ và báo nguy sử dụng bộ chớp 3 chân.



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [50]



Hình 3.11: Sơ đồ mạch điện báo rẽ và báo nguy sử dụng bộ chớp 3 chân

-Nguyên lí hoạt động:

+Khi bật công tắc báo rẽ sang trái: Dương ắc quy qua khóa điện tới chân 10

của cơng tắc báo nguy  chân 7 của công tắc báo nguy  chân B của bộ chớp  chân

L của bộ chớp  chân TB của công tắc báo rẽ )  chân TL của công tắc báo rẽ đèn

trái chớp tắt.

+Khi bật công tắc báo rẽ sang phải : Dương ắc quy qua khóa điện tới chân 10

của cơng tắc báo nguy  chân 7 của công tắc báo nguy  chân B của bộ chớp  chân

L của bộ chớp  chân TB của công tắc báo rẽ  chân TR của công tắc báo rẽ  đèn

phải chớp tắt.

+Khi bật công tắc báo nguy : Dương ắc quy qua cầu chỉ Hazard  chân 8 của

công tắc báo nguy  chân 7 của công tắc báo nguy  chân B của bộ chớp  chân L

của bộ chớp  chân 9 , 6 ,5 của công tắc báo nguy  2 đèn đều chớp tắt.

3.3.3. Sơ đồ mạch báo rẽ và báo nguy toyota vios 2004



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Hình 3.12: Sơ đồ mạch báo rẽ và báo nguy toyota vios 2004



Trang [51]



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [52]



-Ngun lí hoạt động:

+Khi bật cơng tắc báo rẽ sang trái: Dương ắc quy  cầu chì 100ALT chân

1(1C)  cầu chì 50A AM chân 8(1O)  AM1  IG1 chân 4(1O)cầu chì 10A

GAUGE  1(IG) của bộ chớp. Lúc này chân 5(EL) của bộ chớp được nối mát  chân

LL có điện bóng đèn báo rẽ trái phía trước , sau , bên và đèn báo rẽ trái trên táp lô

đều chớp tắt.

+Khi bật công tắc báo rẽ sang phải: Dương ắc quy  cầu chì 100ALT chân

1(1C)  cầu chì 50A AM chân 8(1O)  AM1  IG1 chân 4(1O)cầu chì 10A

GAUGE  1(IG) của bộ chớp. Lúc này chân 6(ER) của bộ chớp được nối mát  chân

LR có điện  bóng đèn báo rẽ phải phía trước , sau , bên và đèn báo rẽ phải trên táp

lô đều chớp tắt.

+Khi bật công tắc báo nguy : Chân 8(EHW) của bộ chớp được tiếp mát .

Dương ắc quy  cầu chì 100ALT chân 1(1C)  cầu chì 50A AM chân 8(1O) 

AM1  IG1 chân 4(1O)cầu chì 10A GAUGE  1(IG) của bộ chớp. Đồng thời

dương ắc quy cầu chì 10A HAZ  chân 4 (+B) của bộ chớp. Lúc này chân 6(ER)

và chân 5 (EL) của bộ chớp được nối mát  chân LR và LL có điện bóng đèn báo

rẽ phải và trái phía trước , sau , bên và đèn báo rẽ phải và trái trên táp lơ đều chớp

tắt. Khi tắt khóa điện và bật cơng tắc báo nguy các bóng đèn đều chớp tắt.

3.4. Sơ đồ vị trí và hình dáng giắc

3.4.1. Sơ đồ vị trí



Hình 3.13: Vị trí các giắc đèn báo rẽ phía sau



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [53]



Hình 3.14: Vị trí các giắc đèn báo rẽ trái,phải phía trước,bên và hộp cầu chì



Hình 3.15: Vị trí các giắc cơng tắc khóa ,báo nguy và giắc kết nối



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [54]



3.4.2. Hình dáng các chân giắc



Hình 3.16: Giắc đèn báo rẽ phía

trước và bên (F3, F4, F11, F12)



Hình 3.17: Giắc báo đèn báo rẽ trên táp

lơ (C6)



Hình 3.18: Giắc cơng tắc báo rẽ (C8)



Hình 3.19: Giắc báo đèn báo rẽ

trên táp lơ (C7)



Hình 3.20: Giắc hộp cầu chì (F6)



Hình 3.21: Giắc cơng tắc báo

nguy (H5)



Hình 3.22: Giắc khóa điện (I10)



Hình 3.23: Giắc kết nối (J1)



Hình 3.24: Giắc đèn báo rẽ phía sau

3.5. Phương pháp đo kiểm các thiết bị trên hệ thống báo rẽ và báo nguy

3.5.1. Đo kiểm cầu chì



Chương 3: Hệ thống tín hiệu



Trang [55]



Hình 3.25: Đo kiểm cầu chì

-Sử dụng đồng hồ VOM đo điện trở của cầu chì

+ Dưới 1 Ω : cầu chì bình thường

+10k Ω trở lên : thay thế cầu chì

-Các cầu chì 100A ALT , 50A AM, 10A GAUGE đo kiểm tương tự

3.5.2. Đo kiểm công tắc báo rẽ

-Kiểm tra điện trở của công tắc đèn báo rẽ

Bảng 3.1: Đo kiểm điện trở của công tắc báo rẽ

Nối dụng cụ đo

7 (TR)-6(TB)



Trạng thái của công tắc

Rẽ phải



Điều kiện tiêu chuẩn

Dưới 1 Ω



5(TL)-6(TB)



Rẽ trái



Dưới 1 Ω



Hình 3.26: Đo kiểm công tắc báo rẽ

3.5.3. Đo kiểm bộ chớp

-Kiểm tra mạch nguồn và mạch nối mát

+Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây:

Bảng 3.2: Đo kiểm điện áp của bộ chớp

Nối dụng cụ đo

1 (IG) – cực âm ắc quy



Trạng thái của cơng tắc

Khóa điện OFF



Điều kiện tiêu chuẩn

0V



1 (IG) – cực âm ắc quy



Khóa điện ON



Từ 11V đến 14V



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 : HỆ THỐNG TÍN HIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×