Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.14: Ly hợp máy khởi động

Hình 2.14: Ly hợp máy khởi động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 2: Cấu tạo và sơ đồ mạch điện



Trang 29



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Hình 2.16: Sơ đồ mạch điện máy khởi động trên xe Toyota Camry



Trang 30



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 30



Chương 3: BẢO DƯỠNG – SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY KHỞI

ĐỘNG TRÊN Ơ TƠ

A. Máy phát điện

3.1 Quy trình tháo lắp và sữa chữa máy phát điện xoay chiều [3], [4]

3.1.1 Tháo máy phát điện ra khỏi động cơ

Bước 1: Tháo cáp âm ra khỏi ắc

quy.



Hình 3.1

Bước 2: Tháo cáp máy phát.

(1) Tháo đai ốc bắt cáp máy phát.

(2) Tháo cáp máy phát



Hình 3.2

Bước 3: Tháo giắc nối của máy

phát.

Nhã khóa hãm giắc nối và cấm vào

thân giắc nối để tháo giắc



Hình 3.3



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 31



Bước 4: Tháo máy phát.

Nới lỏng bulông lắp máy phát và

tháo đai dẫn động.

Tháo bulông bắt máy phát và tháo

máy phát.

(1) Bạc; (2) Máy phát; (3) Giá đỡ

(Phía động cơ)

Hình 3.4

Bước 5: Tháo đai dẫn động.

Nới lỏng bulông bắt và bulông và

của máy phát mà dùng để điều

chỉnh độ căng đai.

Đẩy máy phát về phía động cơ

bằng tay và sau đó tháo dây đai ra.

(1) Đai dẫn động (2) Bulông bắt

(3) Bulơng bắt

Hình 3.5

3.1.2 Quy trình tháo rã máy phát điện

Bước 1: Tháo puly máy phát



Hình 3.6

Bước 2: Tháo cụm giá đỡ chổi

than máy phát

(1) ống cách điện cực máy phát.

(2) Giá đỡ chổi than.

(3) Nắp sau.

Hình 3.7



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 32



Bước 3: Tháo bộ tiết chế máy phát



Hình 3.8

Bước 4: Tháo bộ chỉnh lưu



Hình 3.9

Bước 5: Tháo cụm roto máy phát

(1) Thân stato máy phát

(2) Roto

(3) Cách điện cực máy phát

Hình 3.10

3.1.3 Quy trình lắp máy phát điện

Bước 1: Lắp cụm giá đỡ chổi than

máy phát

(1) Nắp sau

(2) Giá đỡ chổi than

(3) Cách điện cực máy phát

Hình 3.11

Bước 2: Lắp bộ chỉnh luu máy

phát



Hình 3.12



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 33



Bước 3: Lắp bộ tiết chế áp máy

phát



Hình 3.13

Bước 4: Lắp cụm giá đỡ chổi than

máy phát

(1) Nắp sau

(2) Giá đỡ chổi than

(3) Cách điện cực máy phát

Hình 3.14

Bước 5: Lắp puly máy phát



Hình 3.15

3.1.4 Quy trình lắp máy phát vào động cơ

Bước 1: Lắp máy phát

(1) Thanh điều chỉnh

(2) Máy phát

(3) Đai dẫn động



Hình 3.16



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 34



Bước 2: Nối cáp và giắc nối của

máy phát



Hình 3.17

Bước 3: Nối cáp âm của ắc quy



Hình 3.18

3.2 Kiểm tra sửa chữa máy phát điện [5]

3.2.1 Kiểm tra sửa chữa phần cơ

Máy phát điện có thể hư hỏng phần cơ: vỏ máy, nắp máy, cánh quạt, puly, then bị

nứt, bể sẻ khơng đảm bảo trong q trình làm việc cần phải thay thế, bu lông bắt

máy phát lên động cơ bị lỏng trong q trình làm việc có thể hay tiếng ồn và làm độ

căng dây đai không đúng. Khi nhấn tay cái vào giữa dây đai thì độ chùng đai

khoảng 6-12 mm.

Trục, ổ bi bị mòn, trục rotor bị cong quá mức sẽ làm giảm độ bền cơ khí của máy

phát điện, nếu độ mòn của bạc trượt quá 0.1 mm thì phải thay ổ trượt, một số máy ổ

trượt và nắp máy gắn liền với nhau thì phải thay nguyên cả bộ, mỗi khi thay ổ bi thì

phải thay cả phốt chắn bụi. kiểm tra nắp trước và nắp sau xem có bị biến dạng, nứt

mẻ khơng, ren đầu trục rotor có bị chờn khơng. Nhìn chung những hư hỏng phần cơ

có thể kiểm tra bằng mắt.



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 35



3.2.1.1 Kiểm tra rotor

- Dùng panme, thước cặp để đo độ côn

méo của vành trượt (Hình 3.19), độ cơn

méo cho phép phải nhỏ hơn 0.05mm.

Kiểm tra độ long vòng ngồi ổ bi với vỏ

như máy phát một chiều. Kiểm tra độ

lòng vòng trong ổ bi với trục, nếu có thì

hàn đắp rồi gia cơng lại. Ổ bi bị rơ thì

thay mới.

Hình 3.19

3.2.1.2 Kiểm tra chổi than

- Kiểm tra sự tiếp xúc của chổi than với

vành trượt (Hình 3.20) nếu thấy tiếp xúc

khơng tốt thì hàn.

- Kiểm tra chiều dài chổi than yêu cầu

phải nhỏ hơn hoặc bằng ½ chiều dài

ngun thủy.

Hình 3.20

3.2.2 Kiểm tra sửa chữa phần điện

3.2.2.1 Kiểm tra phần ứng stator

- Kiểm tra sự cách mass (Hình 3.21).

Dùng bóng đèn hoặc đồng hồ ôm để

kiểm tra. Một đầu que dò đặt vào vỏ,

một đầu đặt vào một trong 3 đầu dây

pha. Đèn không sáng hoặc kim đồng hồ

không báo là tốt. Nếu đèn sáng hoặc

kim đồng hồ báo là cuộn stator chạm

mass. Ta lần lượt kiểm tra xem cuôn nào

bị chạm bằng cách tách đầu dây chung.

Hình 3.21



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 36



- Kiểm tra sự thơng mạch cuộn stator

(Hình 3.22). Dùng đèn hoặc đồng hồ để

kiểm tra, lần lượt đặt dây dò vào các đầu

dây pha. Nếu đèn sáng hoặc đồng hồ

báo là tốt.



Hình 3.22

- Kiểm tra sự chậm chạp (Hình 3.23).

Dùng đồng hồ ơm lần lượt đo giá trị

điện trở như hình trên của hai cuộn dây.

Nếu điện trở nhỏ hơn phần quy định là

có sự chậm chập giữa các pha với nhau

hoặc cuộn dây trong một pha. Nếu

khơng có giá trị quy định ta so sánh giá

trị ở 3 lần đo UAB, UAC, UBC. Nếu

bằng nhau là tốt, nếu có chậm chập ít thì

ta tẩm vecni cách điện, nếu nhiều thì

quấn lại.

Hình 3.23

3.2.2.2 Kiểm tra rotor phần cảm

- Kiểm tra sự cách mass cuộn dây (Hình

3.24). Dùng bóng đèn hoặc đồng hồ ơm

để kiểm tra một đầu que dò đặt vào vành

trượt, một đầu đặt vào trục nếu đèn

không sáng hoặc kim đồng hồ không

báo là tốt. Nếu đèn sáng hoặc kim đồng

hồ báo chứng tỏ chạm mass, ta phải

quấn lại rotor.

Hình 3.24



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 37



- Kiểm tra sự thông mạch cuộn dây

(Hình 3.25). Dùng bóng đèn hoặc đồng

hồ ơm để kiểm tra. Nếu đèn sáng hoặc

kim đồng hồ báo là tốt.



Hình 3.25

3.2.2.3 Kiểm tra diode

- Dùng bóng đèn và nguồn ắc quy để

kiểm tra. Như hình vẽ (Hình 3.26), ở

hình a phân cực thuận thì đèn sáng, hình

b phân cực nghịch thì đèn khơng sáng.

Chứng tỏ diode còn tốt.



Hình 3.26

- Dùng đồng hồ ôm để kiểm tra

diode cực âm. Để kiểm tra, ta đo

điện trở giữa đầu E (mass) và các

điểm P1 đến P4. Nếu đồng hồ ơm

chỉ ở vị trí như hình vẽ thì diode

còn tốt.



Chương 3: Bảo dưỡng và sửa chữa máy



Trang 38



Hình 3.27

3.2.3 Kiểm tra sức phát điện sau khi lắp

Sau khi lắp máy phát lên động cơ ta có thể kiểm tra sức phát điện của máy phát

như sau:

- Đấu dương với cọc kích thích của máy phát.

- Cho động cơ làm việc tăng dần tốc độ động cơ lên trên không tải dùng đoạn

dây nối từ (+) ắc quy chạm (+) máy phát khoảng vài giây lấy ra, sau đó tăng

tốc độ động cơ lên khoảng trung bình .

- Dùng đồng hồ vơn kiểm tra điện áp máy phát phải lớn, nếu khơng có đồng

hồ vơn thì dùng bóng đèn, u cầu cường độ sáng phải mạnh (khi dùng

bóng đèn tăng tốc động cơ từ từ để xem cường sáng, không được tăng tốc

quá cao sẽ làm đứt bóng đèn

CHÚ Ý:

Khi kiểm tra sức phát điện của máy phát xoay chiều tuyệt đối không dùng đoạn dây

nối từ dương máy phát quẹt ra mass. Vì như thế sẽ làm thủng diode.

3.3 Những hư hỏng thường gặp

Thông thường máy phát điện xoay trên ô tô làm việc có độ tin cậy cao hơn máy

phát điện một chiều. Khi máy phát điện xoay chiều có chế độ làm việc khơng bình

thường thì phải xem xét kỹ hiện tượng để phán đốn vị trí hư hỏng rồi từ đó mới

tiến hành kiểm tra cụ thể để khắc phục .Sau đây là một số hiện tượng hư hỏng và

nguyên nhân gây ra hư hỏng đó.

3.3.1 Máy phát điện bị nóng quá mức quy định:

Do máy làm việc ở chế độ quá tải hoặc bộ phận làm mát có sự cố: cách kiểm tra

và giải quyết như đối với máy phát điện một chiều. Ngoài ra phải kiểm tra xem các

diode chỉnh lưu có bị chập khơng, nếu thấy diode nào bị chập thì phải thay thế ngay.

Dây quấn phần ứng hoặc dây quấn kích từ phát nóng: Dùng đồng hồ đo điện trở

(ôm kế) để kiểm tra từng bối dây, so sánh các kết quả xem có bối dây nào bị chạm

chập hay không hoặc chạm mát hay không, phát hiện ra sự cố ở bối dây nào thì

chọn cách xử lý theo cách sẽ trình bày trong phần sửa chữa dây quấn máy phát xoay

chiều.

3.3.2 Điện áp phát ra không ổn định



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.14: Ly hợp máy khởi động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×