Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Tiến trình lên lớp

IV. Tiến trình lên lớp

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án dạy học theo chuyên đề

1. Khởi động (Tình huống xuất phát)



2. Hình thành kiến thức



3. Luyện tập



4. Tìm tòi và mở rộng

V. Hướng dẫn cụ thể tiến trình dạy học



GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến khái

niệm “bài tốn” và hiểu đó là những việc mà

con người cần phải thực hiện sao cho từ những

dữ kiện ban đầu phải tìm hay chứng minh một

kết quả nào đó.

Vậy khái niệm “Bài tốn” trong tin học có

khác gì khơng? Lấy ví dụ về các bài tốn trong

tin học.

GV: Lấy một số ví dụ cho hs hiểu về bài tốn

trong toán học và bài toán trong tin học.

- Hiểu được khái niệm bài toán, thuật toán

- Xây dựng thuật toán để giải một số bài toán

thường gặp

- Biết được các loại ngơn ngữ lập trình

- Biết các bước để giải các bài tốn trên máy

tính

- Câu hỏi dạng trắc nghiệm

- Áp dụng vào ví dụ giải phương trình bậc 2 có

dạng: ax2 + bx +c =0

- a1x + b1y = c1

a2x + b2y = c2

- ……………

Cho một số ví dụ cụ thể.



1. Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (Tiết 1)

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh quan tâm đến cách giải một bài tốn trên máy tính

(2) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu

(4) Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu muốn biết cách giải bài tốn trên máy tính điện tử

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Gv: Cho học sinh xác định một số ví dụ bài ốn

trong tốn học và bài tốn trong mơn Tin học

Giáo viên chia làm 3 nhóm u cầu từng nhóm

thực hiện cơng việc sau: Cho phương trình bậc

2 có dạng:

ax2 + bx +c =0 (a<>0) em hãy:

- Xác định điều kiện để giải được bài tốn, mục

đích của việc giải phương trình

(Nhóm 1)

Câu trả lời mong đợi:

- Nêu cách giải bài tốn (Nhóm 2)

- Nhóm 1:

- Đưa ra kết quả của bài: (Nhóm 3)

+ Các giá trị a,b,c (a<>0)

2



Giáo án dạy học theo chuyên đề

+ a=1;b=2,c=1

+ a=1;b=2;c=-3

+ a=1;b=2; c=8

(Việc chia 3 nhóm sẽ vẫn dùng cho các tiết còn lại)



Gv: Vậy để giải quyết một bài tốn, cơng việc

trước tiên là gì và sau đó thực hiện giải quyết ra

sao chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

GV: Trình chiếu chương trinh TP, kết quả nhằm

gợi cho HS hứng thú đi tìm hiểu cách làm

Màn hình chương trình



Màn hình kết quả:



Một số slide trong bài



3



+ Nghiệm của phương trình

- Nhóm 2:

+ Tính : ∆ = B2 + 4ac

+ Nếu ∆ =0 thì phương trình có nghiệm

kép

+ Nếu ∆ >0 thì phương trình có 2 nghiệm

+ Nếu ∆ =0 thì phương trình vơ nghiệm

- Nhóm 3:

+ Phương trình có 1 nghiệm kép

+ Phương trình có 2 nghiệm phân biệt

+ Phương trình vơ nghiệm

Hs: Trả lời: Xác định dữ kiện của bài toán,

và yêu cầu của bài toán



Giáo án dạy học theo chuyên đề

Slide 3



4



Giáo án dạy học theo chuyên đề



Slide 4

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Xác định bài toán (Tiết 1)

(1) Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm bài toán

- Xác định được Input, Output của bài

(2) Phương pháp / Kỹ thuật : Đàm thoại, phát hiện vấn đề. Khai thác mối quan hệ giữa thực

tiễn với tin học

(3) Hình thành tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện: SGK, máy chiếu, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh nhớ được và xác định được Input ,Out put của bài

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến khái

niệm “bài toán” và hiểu đó là những việc 1. Xác định bài tốn

mà con người cần phải thực hiện sao cho a. Khái niệm bài tốn

từ những dữ kiện ban đầu phải tìm hay

Bài toán là những việc mà con người muốn

chứng minh một kết quả nào đó

máy tính thực hiện.

Ví dụ: Giải phương trình, quản lý thơng tin về

GV: Lấy một số ví dụ cho HS xác định đâu HS,... là bài toán.

là bài toán trong tin học, trong toán học.

b. Xác định bài toán

Gv: Đối với bài toán tin học cũng tương tự * Khi máy tính giải bài tốn cần quan tâm đến 2

như trong tốn học. Cơng việc xác định dữ yếu tố:

5



Giáo án dạy học theo chuyên đề

kiện của bài tốn là input, và cái cần tìm

(u cầu của bài tốn) là output.

Gv: Ghi lần lượt ví dụ lên bảng và gọi hs

xác định input và output.

Gv: Nhận xét.

Hs: Chú ý lắng nghe, ghi bài.



- Input (thông tin đưa vào máy)

- Output (thơng tin muốn lấy từ máy)

Ví dụ 1: Tìm Input, Output của phương trình có

dạng ax+b=0

Input: Các hệ số a,b.

Output: Nghiệm thỏa mãn phương trình.

Ví dụ 2: Tìm Input, Output để kiểm tra tổng của

2 số ngun A, B có phải là số chẵn hay khơng?

Ví dụ 3: Bài tốn giải phương trình bặc hai

ax2+bx+c=0

Input: a, b, c là các số thực.

Output: nghiệm x của phương trình.



Một số slide có sử dụng trong bài



Slide 6



6



Giáo án dạy học theo chuyên đề



Slide 8



Slide 11

7



Giáo án dạy học theo chuyên đề



Slide 12



Slide 14



8



Giáo án dạy học theo chuyên đề



Slide 16



Nội dung 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán (Tiết 1-6)

(1) Mục tiêu: - Khái niệm về thuật tốn

- Một số ví dụ về thuật tốn

- Xác định lý do lựa chọn thuật toán tối ưu

- Thiết kế được thuật toán theo phương pháp liệt kê hoặc sử dụng sơ đồ khối

(2) Phương pháp / Kỹ thuật : Đàm thoại, phát hiện vấn đề. Khai thác mối quan hệ giữa thực

tiễn với tin học

(3) Hình thành tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, Thảo luận nhóm

(4) Phương tiện: SGK, máy chiếu, máy tính

(5) Kết quả: Học sinh biết lựa chọn và thiết kế được thuật toán

Hoạt động của giáo viên



9



Hoạt động của học sinh



Giáo án dạy học theo chuyên đề

Gv: (Đặt vấn đề) Máy tính là một thiết

bị giúp con người xử lí thơng tin. Do đó

khi dùng máy tính làm một việc nào đó,

ta chỉ cần quan tâm đến hai yếu tố: đưa

vào máy thông tin gì (Input) và cần lấy

ra thơng tin gì (Output). Muốn máy tính

làm được cơng việc này, ta cần hướng

dẫn cho máy các thao tác mà máy có thể



2. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

A. Khái niệm thuật toán: Là một dãy hữu hạn

các thao tác được xắp xếp theo một trình tự xác

định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ

input của bài tốn này ta nhận được output cân

tìm.

- Tác dụng của thuật tốn: Dùng để giải một bài

toán.



thực hiện được. Để làm việc này ta cần

phải có thuật tốn. Vậy thuật tốn là?



GV:Trình chiếu PP một số ví dụ.



Ví dụ: (Trình chiếu PP)

Xác định input, Output.

* Cách viết thuật toán theo từng bước như trên

gọi là cách liệt kê:

( Trình chiếu ở PP)

* Ngồi ra thuật tốn còn được diễn tả bằng sơ

đồ khối với các quy định.

Elip: Các thao tác nhập xuất dữ liệu.

Hình thoi: Thao tác so sánh.

Hình chữ nhật: Các phép tốn

Mũi tên: quy đình trình tự các thao tác.

Lưu ý: Tính chất của thuật tốn:

- Tính dừng: Thuật tốn phải kết thúc sau một số

hữu hạn lần thực hiện các thao tác

- Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác

thì thuật tốn kết thúc hoặc có đúng một thao tác

xác định để được thực hiện tiếp theo

- Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc ta

phải nhận được output cần tìm

MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên tố của một số

nguyên dương

* Xác định bài toán

- Input: N là một số nguyên dương;

- Output: “ N là số nguyên tố” hoặc

“ N khơng là số ngun tố”;

* Ý tưởng:

- Nếu N=1 thì N không là số nguyên tố;



10



Giáo án dạy học theo chuyên đề



GV: Cho HS ví dụ để HS hiểu về thuật

tốn và tính chất của thuật tốn.



- Nếu 1 < N < 4 thì N là nguyên tố;

- Nếu N ≥ 4 và khơng có ước số trong phạm vi

từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của N thì N là

số nguyên tố.

* Thuật toán

a) Cách liệt kê

B1: Nhập số ngun dương N;

B2: Nếu N = 1 thì thơng báo N không nguyên

tố rồi kết thúc;

B3: Nếu N < 4 thì thơng báo N là ngun tố rồi

kết thúc;



Gv: Hãy xác định I/O của bài toán?

Gv:Nhận xét. Yêu cầu học sinh nghiên

cứu và trình bày ý tưởng, thuật tốn.



B4: i







2;

N



B5: Nếu i > [

] thì thơng báo N là số

nguyên tố rồi kết thúc;

B6: Nếu N chia hết cho i thì thơng báo N

khơng ngun tố rồi kết thúc;





B7: i

i + 1 rồi quay lại bước 5.

b) Sơ đồ khối:



Hs: Có 5 phút nghiên cứu SGK, sau đó

lên bảng trình bày thuật tốn bằng

phương pháp liệt kê.

Gv: Nhận xét, hướng dẫn HS hồn thành

thuật tốn.



Mơ phỏng việc thực hiện thuật toán



11



Giáo án dạy học theo chuyên đề



HS: Một HS khác lên bảng dựa vào thuật

toán bằng phương pháp liệt kê vẽ sơ đồ

khối và trình bày trước lớp.

GV: Nhận xét, hướng dẫn HS hồn thành Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp

Ta chỉ xét bài toán dạng đơn giản:

sơ đồ thuật toán

Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2,...,aN. Cần sắp

xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy khơng

giảm.

Thuật tốn sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange

Sort)

* Xác định bài toán

- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1,a2,...,aN.

- Output: Dãy A được sắp xếp thành một dãy

không giảm.

* Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề

trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ

chúng cho nhau. Lặp lại quá trình này cho đến

khi khơng có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa.

* Thuật toán

a) Liệt kê

B1. Nhập N, các số hạng a1, a2,...,aN;





B2. M

N;

B3. Nếu M < 2 thì đưa ra dãy A được sắp xếp

rồi kết thúc;

- Đặt vấn đề: Sắp xếp thứ tự hs chào cờ



theo thứ tự thấp trướccao sau.



- Đưa ra ý tưởng, diễn tả thuật toán bằng

liệt kê các bước.



12



B4. M











M – 1, i







0;



B5. i i + 1;

B6. Nếu i > M thì quay lại bước 3;

B7. Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;

B8. Quay lại bước 5.

b) Sơ đồ khối



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Tiến trình lên lớp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×