Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
của khán giả trẻ tuổi trên địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 120)

của khán giả trẻ tuổi trên địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 120)

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



Tuổi tác, giới tính



98



3



Có thời gian rảnh rỗi



77



4



Điều kiện vật chất (máy thu hình)



98



5



Khả năng phủ sóng của các nhà đài.



101



89.0

9

64.1

7

81.6

7

91.8

2



9



8.18



3



2.73



23



19.17



20



16.67



13



10.83



9



7.5



5



4.55



4



3.64



65

Đối với khán giả đang làm việc:

Đông cơ tiếp cận truyền hình thể thao đối với đời sống: Có 113 ý kiến

(75.33%) để làm cho đời sống tinh thần tốt hơn; 120 ý kiến (80%), để làm phong

phú kiến thức văn hoá; 121 ý kiến (80.67%), để hiểu biết về lợi ích của TDTT,

138 ý kiến (92.0%) để giải trí, giảm stress, 123 ý kiến (82%) để tiêu thụ thời

gian rảnh rỗi.

Đối với tác đông về tâm lý: 146 ý kiến (97.33%) để hưởng thụ, chiêm

ngưỡng những sự kiện, thể thao, 145 ý kiến (96.67%) để thoả mãn sự hâm mơ

tài năng thể thao, 142 ý kiến (94.67%) để có kiến thức khoa học TDTT, 111 ý

kiến (74.0%) để tiếp cận thông tin tiếp thị, quảng cáo thể thao, 142 ý kiến

(94.67%) để lựa chọn sản phẩm TDTT;

Đối với điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao: 134 ý kiến (89.33%) phụ

thc trình đơ học vấn, 135 ý kiến (90.0%) phụ thc tuổi tác, giới tính, 110 ý

kiến (73.33%) phụ thuôc thời gian rảnh rỗi, 141 (94%) ý kiến phụ thc vŕo điều

kiện vật chất (máy thu hình), 136 ý kiến (90.67%) phụ thc khả năng phủ sóng

của các nhà đài.

Đối với khán giả trẻ tuổi:

Đông cơ tiếp cận truyền hình thể thao đối với đời sống: Có 93 ý kiến

(77.50%) để làm cho đời sống tinh thần tốt hơn; 100 ý kiến (83.33%), để làm

phong phú kiến thức văn hoá; 101 ý kiến (84.17%), để hiểu biết về lợi ích của

TDTT, 107 ý kiến (89.17%) để giải trí, giảm stress, 83 ý kiến (69.17%) để tiêu

thụ thời gian rảnh rỗi.

Đối với tác đông về tâm lý: 117 ý kiến (97.50%) để hưởng thụ, chiêm

ngưỡng những sự kiện, thể thao, 106 ý kiến (88.33%) để thoả mãn sự hâm mô

tài năng thể thao, 116 ý kiến (96.67%) để có kiến thức khoa học TDTT, 99 ý

kiến (82.50%) để tiếp cận thông tin tiếp thị, quảng cáo thể thao, 92 ý kiến

(76.67%) để lựa chọn sản phẩm TDTT;

Đối với điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao: 114 ý kiến (95.0%) phụ



66

thc trình đơ học vấn, 107 ý kiến (89.17%) phụ thc tuổi tác, giới tính, 100 ý

kiến (83.33%) phụ thc thời gian rảnh rỗi, 111 (92.50%) ý kiến phụ thuôc vào

điều kiện vật chất (máy thu hình), 106 ý kiến (88.33%) phụ thc khả năng phủ

sóng của các nhà đài.

Kết quả khảo sát cho phép làm cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường và

làm phong phú chương trình truyền hình thể thao, tiếp thị, quảng cáo thể thao

trên truyền hình.

3.1.4.2. Nhu cầu của cư dân thuộc các quận nội đô của Thành phố Đà

Nẵng đối với các chương trình thể thao trên truyền hình.

Khán giả truyền hình hiện nay khơng còn hình thức "cho gì xem nấy", vì

sự phát triển của công nghệ và internet khán giả truyền hình đã chủ đơng hơn

trong việc theo dõi các chương trình truyền hình.

Đặc biệt, với xu thế theo dõi video theo nhu cầu tăng cao, khán giả truyền

hình muốn được tương tác trực tiếp với các chương trình truyền hình đang được

phát sóng.

Khán giả được phỏng vấn về nơi dung phát sóng truyền hình thể dục thể

thao cũng vẫn chia làm 3 loại: người cao tuổi, người đang làm việc, người trẻ

tuổi (mỗi người có thể có nhu cầu xem mơt số nơi dung).

Thang đo khoảng cách được tính theo thang đo Likert như sau: 1.00 1.80: rất không đồng ý; 1.81 - 2.60: không đồng ý; 2.61 - 3.40: không ý kiến;

3.41 - 4.20: đồng ý; - 5.00: rất đồng ý; trình bày ở bảng 3.12-3.14.



Bảng 3.12. Kết quả khảo sát nhu cầu của khán giả lớn tuổi đối với các nội dung truyền hình thể thao

trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 80)



TT



Nội dung



Rất

thích

5 điểm



Thích

4 điểm



Bình

thường



Khơng

thích



Rất khơng

thích



3 điểm



2 điểm



1 điểm







1



Xem tennis thi đấu trong nước



44



13



14



5



4



4.1



0.2



2



Xem thi đấu tennis quốc tế



50



12



9



6



3



4.25



0.24



3



Xem thi đấu bóng rổ trong nước



14



15



46



4



1



3.46



0.22



4



Xem thi đấu bóng rổ quốc tế



22



40



12



4



2



3.95



0.19



5



Xem thi đấu bóng đá trong nước



55



7



10



6



2



4.34



0.27



6



Xem thi đấu bóng đá quốc tế



53



12



6



4



5



4.3



0.26



7



Xem thi đấu các môn thể thao khác



30



21



26



2



1



3.96



0.17



8



Xem thi đấu thể thao



49



12



14



2



3



4.28



0.24



9



Xem chuyên đề thể thao



60



5



3



10



2



4.39



0.31



10



Xem talk show (các câu chuyện, trao

đổi với HLV, VĐV…)



55



8



5



7



5



4.26



0.27



Bảng 3.13. Kết quả khảo sát nhu cầu của khán giả đang làm việc đối với các nội dung truyền hình thể thao

trên địa bàn các quận nơi đơ Tp. Đà Nẵng (n = 150)



TT



Nội dung



Rất

thích

5 điểm



Thích

4 điểm



Bình

thường



Khơng

thích



Rất khơng

thích



3 điểm



2 điểm



1 điểm







1



Xem tennis thi đấu trong nước



120



13



4



5



8



4.55



0.34



2



Xem thi đấu tennis quốc tế



121



10



5



8



6



4.55



0.34



3



Xem thi đấu bóng rổ trong nước



115



21



8



4



2



4.62



0.32



4



Xem thi đấu bóng rổ quốc tế



76



36



29



8



1



4.19



0.2



5



Xem thi đấu bóng đá trong nước



88



45



8



3



6



4.37



0.24



6



Xem thi đấu bóng đá quốc tế



128



11



4



6



1



4.73



0.37



7



Xem thi đấu các môn thể thao khác



114



16



5



10



5



4.49



0.31



8



Xem thi đấu thể thao



116



21



8



4



1



4.65



0.32



9



Xem chuyên đề thể thao



114



17



8



6



5



4.53



0.31



10



Xem talk show (các câu chuyện, trao

đổi với HLV, VĐV…)



75



36



29



5



5



4.14



0.19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

của khán giả trẻ tuổi trên địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 120)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×