Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thể thao trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng năm 2015.

thể thao trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng năm 2015.

Tải bản đầy đủ - 0trang

60

người dân/năm và chỉ chiếm 0,6% tổng thu nhập của người dân nôi đô trong 1

năm (0,3 triệu/45 triệu)

Đánh giá hiện trạng kinh doanh dụng cụ thể thao từng quận nơi đơ Tp. Đà

Nẵng, trình bày ở bảng 3.6 và biểu đồ 3.4:

Bảng 3.6. Thực trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dụng cụ thể thao

trên địa bàn các quận của Tp. Đà Nẵng năm 2015.

Vốn điều lệ Nôp ngân sách

Doanh thu

TT

Các quận

(triệu đồng)

NN (triệu đồng)

(triệu đồng)

1 Quận Hải châu

155.332

401.514

3.463

1 (n=42)

2 Quận Thanh Khê

33.839

33.594

316

2 (n = 25)

3 Quận Liên Chiểu

80

331

18

3 (n = 04)

4

Quận Sơn trà (n = 04)

100.654

12.100

61

4

5 Quận Cẩm lệ

1.230

10.410

54

5 (n= 08)

6 Q. Ngũ Hành Sơn

20.865

4.500

26

6 (n = 02)

Tổng công

312.002

462.449

3.940



Biểu đồ 3.4. Thực trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dụng cụ thể

thao trên địa bàn các quận nội đô của Tp. Đà Nẵng năm 2015.

Với số cơ sở kinh doanh ở môt quận trung tâm thành phố, thì quận Hải



61

Châu có đến 41 cơ sở và cũng là quận có doanh thu cao nhất, 155 tỷ 332 triệu

đồng, nôp ngân sách cũng nhiều nhất 3 tỷ 463 triệu đồng.

Tiếp đến là quận Thanh khê có 25 cơ sở, doanh thu 33 tỷ 839 triệu đồng,

nơp ngân sách 316 triệu đồng. các qn còn lại chỉ có từ 2 đến 8 cơ sở kinh

doanh, đặc biệt quận Liên Chiểu với doanh thu chỉ 1.250 triệu đồng nhưng số

nôp ngân sách nhà nước khá cao 278 triệu đồng.

Từ khảo sát hiện trạng hệ thống kinh doanh, tiêu thụ dụng cụ thể thao trên

địa bàn các quận nôi thành Tp. Đà Nẵng cho thấy: Ngành kinh doanh sản phẩm

dụng cụ thể thao là môt phân khúc thị trường riêng của ngành thương mại, dịch

vụ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tập luyện TDTT của người dân.

Với tổng số cơ sở kinh doanh dụng cụ thể thao, doanh thu, vốn điều lệ,

nơp ngân sách và bình qn tiêu thụ dụng cụ thể thao trên đầu người của môt

môt thành phố tiềm năng như Đà Nẵng, thì con số này còn rất khiêm tốn, đặt ra

cần có giải pháp thích hợp để giá tăng tiêu dùng, tiêu thụ thể thao.

Thực trạng tiêu dùng thể thao qua mua sắm trang phục, dụng cụ thể thao

của cư dân trên địa bàn nơi đơ Tp. Đà Nẵng trình bày ở bảng 3.7 và biểu đồ 3.5:



Biểu đồ 3.5. Kết quả khảo sát giá trị mua sắm dụng cụ, trang phục thể dục

thể thao của cư dân trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng trong 1 năm



Bảng 3.7. Khảo sát giá trị mua sắm dụng cụ, trang phục thể dục thể thao

của cư dân trên địa bàn nôi đô Tp. Đà Nẵng trong 1 năm



TT



Đối với người



Đối với người



Đối với người



lớn tuổi



đang làm việc



trẻ tuổi



(n=80)



(n=150)



(n=120)



Nội dung



1



Giá trị mua sắm dưới



2



200.000đ/năm

Giá trị mua sắm dưới



3



300.000đ/năm

Giá trị mua sắm dưới



4



500.000đ/năm

Giá trị mua sắm dưới



5



700.000đ/năm

Giá trị mua sắm dưới



6



1000.000đ/năm

Giá trị mua sắm dưới



7



2000.000đ/năm

Giá trị mua sắm trên



8



2000.000đ/năm

Giá trị mua sắm bình

quân

(đồng/năm/người)



SL



%



SL



%



SL



%



45



56.25



12



8



7



5.83



15



18.75



11



7.33



9



7.5



9



11.25



15



10



22



18.33



5



6.25



23



15.33



40



33.33



6



7.5



34



22.67



27



22.5



0



0



37



24.67



7



5.83



0



0



17



11.33



8



6.67



343.8



1.154



834.0



62

Đối với khách hàng là người lớn tuổi: Giá trị mua sắm từ 200.000đ500.000đ có từ 9-45 người (11.25-56.25%); Giá trị mua sắm từ 700.000đ1000.000đ có từ 5-6 người (6.25-7.5%).

Đối với khách hàng là người đang làm việc: Giá trị mua sắm từ 200.000đ500.000đ có từ 11-15 người (7.33-10.0%); Giá trị mua sắm từ 700.000đ2000.000đ có từ 23-37 người (15.33-24.67%); Giá trị mua sắm từ 2000.000đ trở

lên có 17 người (11.33%).

Đối với khách hàng là người trẻ tuổi: Giá trị mua sắm từ 200.000đ500.000đ có từ 7-22 người (5.83-18.33%); Giá trị mua sắm từ 700.000đ2000.000đ có từ 7-40 người (5.83-33.33%); Giá trị mua sắm từ 2000.000đ trở

lên có 8 người (6.67%).

Giá trị mua sắm bình quân (đồng/năm/người): Đối với khách hàng người

lớn tuổi 343.800đ; Đối với khách hàng đang làm việc 1.154.000đ; Đối với khách

hàng trẻ tuổi 834.000đ.

Như vậy đối với khách hàng đang làm việc có giá trị mua sắm bình qn

là cao nhất, gấp gần 3 lần người lớn tuổi, gần 2 lần người trẻ tuổi.

Điều này cho thấy thu nhập của người đang làm việc cao hơn và tiêu thụ

trang phục, dụng cụ thể thao nhiều hơn, nhiều mặt hàng có giá trị cao, có thương

hiệu nổi tiếng nhiều hơn.

3.1.3. Thực trạng chi phí quảng bá sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp

của các đơn vị kinh doanh hàng hóa thể thao trong địa bàn các quận nội đô

Thành phố Đà Nẵng

Qua khảo sát 89 cửa hàng, doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thể thao

trên địa bàn các quân nôi đô Thành phố Đà Nẵng về chi phí quảng cáo sản phẩm

hàng năm của các đơn vị trong năm 2015 và 2016, trình bày ở bảng 3.8 .



63

Bảng 3.8. Thực trạng chi phí quảng bá sản phẩm, hình ảnh doanh nghiệp

của các đơn vị kinh doanh hàng hóa thể thao tại Đà Nẵng

Nội dung

Các hình thức quảng cáo

Chi phí quảng cáo

(triệu đồng)

Số lần quảng cáo trong 1 năm của

các cơ sở kinh doanh:

> 10 lần

08 lần

05 lần

01 lần

Hình thức quảng cáo trên truyền

hình (clip)/năm:

01 lần

Đăng tin, kèm hình ảnh tĩnh



Địa

Khơng

điểm quảng

thi đấu

cáo

5

74

250

0



Truyền

hình



Phát

thanh



Tờ

rơi



14

1.010



0

0



0

0



0



0



01



0



0



0



0



0



06

06

01

01

02

14



Qua bảng 3.8 cho thấy: Hình thức quảng cáo trên truyền hình được các cơ

sở kinh doanh sử dụng là chủ yếu với chi phí lên tới 1.010 triệu đồng/năm, 06 cơ

sở (42.86%) trong số 14 cơ sở cơ sở kinh doanh đã quảng cáo trên truyền hình

hơn 10 lần/năm; 07 trong số 14 cơ sở kinh doanh (50%) quảng cáo trên truyền

hình từ 5-8 lần/năm.

Các kênh truyền hình mà chủ các doanh nghiệp Đà Nẵng lựa chọn để hợp

đồng phát sóng quảng bá hình ảnh, sản phẩm lần lượt là: VTV8, VTV3, VTV6,

DRT1, DRT2, trong đó chủ yếu là các bảng tin kèm hình ảnh tĩnh đăng ở mục

thơng tin, quảng cáo đan xem giữa các chương trình truyền hình của các đài. Kết

quả khảo sát cho thấy: công tác quảng cáo hình ảnh sản phẩm hàng hóa thể thao

chưa được chủ các doanh nghiệp tại Đà Nẵng quan tâm đúng mức. Mơt phần do

các đơn vị kinh doanh hàng hóa thể thao ở Thành phố Đà Nẵng chủ yếu là các

cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ, có tính chất hơ gia đình (Chiếm 69,6%).

Đây cũng là mơt vấn đề cần phải quan tâm giải quyết nhằm tăng trưởng

doanh thu của các cửa hàng trong thời gian đến tương xứng với quy mô phát

triển của thành phố.



64

Đặc biệt tại Đà Nẵng khi nhu cầu xem truyền hình của khán giả vẫn khá

cao với tỉ lệ tivi thông minh kết nối internet khơng nhiều (Người dân vẫn có nhu

cầu thu thập kiến thức, thơng tin từ truyền hình), đòi hỏi các đơn vị kinh doanh

cần phối hợp với đài truyền hình trong việc khảo sát tìm kiếm các kênh, thời

gian vàng dành cho quảng cáo các sản phẩm thể thao.

3.1.4. Khảo sát động cơ, nhu cầu và điều kiện tiếp cận các chương trình thể

thao trên truyền hình của cư dân trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng.

3.1.4.1. Khảo sát động cơ tiếp cận các chương trình thể thao trên truyền

hình của cư dân trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng,

Kết quả khảo sát khảo sát đơng cơ và điều kiện tiếp cận các chương trình

thể thao trên truyền hình của cư dân trên địa bàn các quận nơi đơ Tp. Đà Nẵng,

trình bày ở bảng 3.9 - 3.11.

Phân tích ý kiến của các đối tượng khảo sát ở mức đô ưu tiên 2 trở lên,

cho thấy:

Đối với khán giả lớn tuổi:

Đông cơ tiếp cận truyền hình thể thao đối với đời sống: Có 73 ý kiến

(91.15%) để làm cho đời sống tinh thần tốt hơn; 48 ý kiến (60%), để làm phong phú

kiến thức văn hoá; 66 ý kiến (82.50%), để hiểu biết về lợi ích của TDTT, 77 ý kiến

(96.25%) để giải trí, giảm stress, 73 ý kiến (91.25%) để tiêu thụ thời gian rảnh rỗi.

Đối với tác đông về tâm lý: 29 ý kiến (36.25%) để hưởng thụ, chiêm

ngưỡng những sự kiện, thể thao, 34 ý kiến (42.50%) để thoả mãn sự hâm mơ tài

năng thể thao, 44 ý kiến (55.0%) để có kiến thức khoa học TDTT, 64 ý kiến

(80.0%) để tiếp cận thông tin tiếp thị, quảng cáo thể thao, 64 ý kiến (80.0%) để

lựa chọn sản phẩm TDTT;

Đối với điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao: 70 ý kiến (87.5%) phụ

thc trình đơ học vấn, 78 ý kiến (80.0%) phụ thc tuổi tác, giới tính, 78 ý kiến

(80%) phụ thuôc thời gian rảnh rỗi, 76 ý kiến (50.67%) phụ thc vào điều kiện

vật chất (máy thu hình), 76 (95.0%) phụ thc khả năng phủ sóng của các nhà

đài.



Bảng 3.9. Kết quả khảo sát động cơ và điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao

của khán giả lớn tuổi trên địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 80)



Để hưởng thụ, chiêm ngưỡng những sự

12

15

17 21.25

51

kiện, nhân vật thể thao

Để thoả mãn sự hâm mô tài năng thể thao

17

21.25 17 21.25

46

Để có về kiến thức khoa học TDTT

24

30

20

25

36

Để tiếp cận tiếp thị, quảng cáo thể thao

47

58.75 17 21.25

16

Để lựa chọn sản phẩm TDTT

49

61.25 15 18.75

16

III. Điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao

Trình đơ học vấn

63

78.75

7

8.75

10

Tuổi tác, giới tính

63

78.75

5

6.25

12

Có thời gian rảnh rỗi

71

88.75

7

8.75

2

Điều kiện vật chất (máy thu hình)

67

83.75

9

11.25

4

Khả năng phủ sóng của các nhà đài.

55

68.75 14

17.5

11



<0.001



8.75

40

17.5

3.75

8.75



26.12



7

32

14

3

7



p



63.75

57.5

45

20

20

12.5

15

2.5

5

13.75



<0.001



1

2

3

4

5



%



 2bảng



<0.05



2

3

4

5



mi



 2tính



26.12



1



mi

%

mi

%

I. Đối với đời sống

60

75

13 16.25

30

37.5

18

22.5

51

63.75 15 18.75

72

90

5

6.25

67

83.75

6

7.5

II.Tác động về tâm lý



Ưu tiên 3



15.51



Để làm cho đời sống tinh thần tốt hơn

Để làm phong phú kiến thức văn hoá

Để hiểu biết về lợi ích của TDTT

Để giải trí, giảm stress

Để tiêu thụ thời gian rảnh rỗi



Ưu tiên 2



73.19



1

2

3

4

5



Ưu tiên 1



73.03



Nội dung



18.18



TT



Bảng 3.10. Kết quả khảo sát động cơ và điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao

của khán giả đang làm việc trên địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 150 )



Để hưởng thụ, chiêm ngưỡng những sự

134 89.33 12

8

4

kiện, nhân vật thể thao

Để thoả mãn sự hâm mô tài năng thể thao 133 88.67 12

8

5

Để có về kiến thức khoa học TDTT

121 80.67 21

14

8

Để tiếp cận tiếp thị, quảng cáo thể thao

75

53.57 36 25.71

29

Để lựa chọn sản phẩm TDTT

98

65.33 44 29.33

8

III. Điều kiện tiếp cận truyền hình thể thao

Trình đơ học vấn

108

72

26 17.33

16

Tuổi tác, giới tính

128 85.33

7

4.67

15

Có thời gian rảnh rỗi

67

44.67 43 28.67

40

Điều kiện vật chất (máy thu hình)

128 85.33 13

8.67

9

Khả năng phủ sóng của các nhà đài.

131 87.33

5

3.33

14



<0.001



24.67

20

19.33

8

18



26.12



37

30

29

12

27



p



2.67

3.33

5.33

20.71

5.33

10.67

10

26.67

6

9.33



<0.001



1

2

3

4

5



%



 2bảng



<0.001



2

3

4

5



mi



 2tính



26.12



1



mi

%

mi

%

I. Đối với đời sống

91

60.67 22 14.67

97

64.67 23 15.33

88

58.67 33

22

113 75.33 25 16.67

78

52

45

30

II. Tác động về tâm lý



Ưu tiên 3



26.12



Để làm cho đời sống tinh thần tốt hơn

Để làm phong phú kiến thức văn hố

Để hiểu biết về lợi ích của TDTT

Để giải trí, giảm stress

Để tiêu thụ thời gian rảnh rỗi



Ưu tiên 2



32.22



1

2

3

4

5



Ưu tiên 1



97.40



Nội dung



110.58



TT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thể thao trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng năm 2015.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×