Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
trang phụcTDTT thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia, chủ doanh nghiệp và khán giả-khách hàng

trang phụcTDTT thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia, chủ doanh nghiệp và khán giả-khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

72

Như vậy qua kết quả khảo sát ở bảng 3.19, cho thấy có sự tương tác giữa

truyền thơng, kinh doanh và tiêu thụ dụng cụ, trang phục TDTT.

3.1.4.6. Tư duy và các quan điểm của khán giả khi tiếp cận các chương

trình truyền hình thể thao và tiêu thụ sản phẩm thể thao.

Nghiên cứu về truyền hình là nghiên cứu về lĩnh vực xã hơi – nhân văn, vì

vậy khơng ít luận án tiến sĩ về truyền hình chỉ đăng nguyên văn tư duy, quan

điểm của các chuyên gia hoặc các khán giả được phỏng vấn, sau đó rút ra những

vấn đề cần quan tâm để hoàn thành luận án (Tham khảo luận án tiến sĩ báo chí

của Bùi Chí Trung, năm 2011 với đề tài: “Nghiên cứu xu hướng phát triển của

truyền hình từ góc đơ kinh tế học truyền thông” [63]. Chúng tôi ứng dụng

phương pháp này để đưa ra nguyên văn bản trả lời các câu hỏi phỏng vấn khán

giả (khán giả lớn tuổi, khán giả đang làm việc, khán giả trẻ tuổi) để thấy rõ tư

duy và các quan điểm của họ khi xem các chương trình truyền hình và tiêu dùng,

tiêu thụ sản phẩm thể thao phục vụ luyện tập và đáp ứng các nhu cầu khác.

Tuy nhiên các văn bản trả lời phỏng vấn của khán giả truyền hình đều trả

lời theo các nơi dung gợi ý như sau (Dẫn chứng khán giả đại diện cho mỗi nhóm

đối tượng):

1. Họ và tên

2. Nơi cư trú

3. Ơng bà (anh chị) thích xem chương trình truyền hình nào nhất? Vì sao?

4. Thời gian xem truyền hình hàng ngày của ông bà (anh chị) là bao nhiêu

giờ? Vào ban ngày hay buổi tối?

5. Ông bà (anh chị) có hâm mơ chương trình truyền hình thể dục thể thao

hay khơng? Hâm mơ ở mức đơ nào? Vì sao?

6. Ông bà (anh chị) thường xem tường thuật bóng đá ở nhà hay ở đâu?

7. Ông bà (anh chị) thấy chương trình truyền hình thể dục thể thao có

khuyến khích tiêu dùng trang phục, dụng cụ thể dục thể thao hay khơng? Vì sao?

8. Ơng bà (anh chị) mong muốn chương trình truyền hình thể dục thể thao

cải tiến thế nào?

Dưới đây xin trình bày một số ý kiến trả lời phỏng vấn của các khán giả.



73

Khán giả là nam giới 67 tuổi

Cư trú tại:



Quận Ngũ Hành Sơn



Tơi thích xem thời sự, tin tức chính trị - xã hơi – kinh tế trong và ngồi

nước. Ngồi ra tơi cũng thích theo dõi các vấn đề về ngoại giao giữa các nước,

thích xem mơt số phim truyền hình nhiều tập về tình cảm của trong và ngồi

nước, thỉnh thoảng thích xem chương trình biểu diễn ca nhạc ở Việt Nam.

Do sức khỏe của tơi có hạn chế hơn trước, vì vậy tơi chỉ thích xem các

chương trình truyền hình nhẹ nhàng nêu trên, khơng thích xem các chương trình

gây căng thẳng.

Ở nhà tơi chỉ có mơt cái tivi, vì vậy tơi thường xem tivi vào ban ngày. Tôi

không hâm mô chương trình truyền hình thể dục thể thao, mặc dù có tập thể dục

hàng ngày. Chương trình thể dục thể thao ít giúp tôi giải trí, dễ gây căng thẳng

Tôi chưa bao giờ xem tường thuật bóng đá, vì khơng thích.

Tơi nghĩ chương trình thể dục thể thao giúp cho nhiều người thích thể dục

thể thao, vì vậy cũng phần nào giúp họ thích mua trang phục, dụng cụ thể dục

thể thao để tập luyện. Tơi có tập thể dục, vì vậy có mua giầy ba-ta, quần sooc và

áo thun để tập luyện, mặc dù rất ít để ý tới chương trình truyền hình thể dục thể

thao. Tơi muốn các chương trình truyền hình được phong phú hơn.

Khán giả 59 tuổi nữ giới ngụ tại Quận Hải Châu

Tơi thích xem thời sự, mơt số chương trình liên quan đến phụ nữ, ca nhạc

Việt Nam, mơt số phim truyện. Tơi ít xem truyền hình vì đa số thời gian giành

cho việc gia đình. Tơi chỉ thỉnh thoảng xem chương trình truyền hình thể dục thể

thao liên quan đến phụ nữ. Tơi ít khi xem thi đấu thể thao trừ những trận bóng

đá của đơi tuyển Việt Nam vì khi đó cả nhà đều cùng xem.

Tơi khơng rõ chương trình truyền hình thể dục thể thao có giúp người ta

tăng cường mua trang phục, dụng cụ thể dục thể thao hay không. Riêng tơi có

tập thể dục dưỡng sinh vào buổi sáng, vì vậy chỉ mua giầy tập, quần áo đồng

phục theo câu lạc bô dưỡng sinh.



74

Tôi không rõ về kỹ thuật truyền hình nên khơng thể đưa ra ý kiến mong

muốn cải tiến chương trình truyền hình.

Khán giả là nam giới hiện đang sinh sống tại Quận Cẩm Lệ 34 tuổi

Tôi giành nhiều thời gian xem truyền hình. Tơi thích xem các chương

trình truyền hình văn nghệ, thể thao, các chương trình giải trí, tìm hiểu về nước

ngồi. Sở dĩ tơi thích các chương trình truyền hình này vì đầu óc được thanh

thản. Tôi thường xem khoảng 3 – 4 giờ hàng ngày vào buổi tối. Vào ngày nghỉ

có thể xem nhiều thời gian hơn. Tất nhiên tơi có hâm mơ chương trình truyền

hình thể dục thể thao, vì tơi thích mơt số mơn thể thao, và đặc biệt thích xem

tường thuật bóng đá giải ngoại hạng Anh, các trận đấu của đơi tuyển Việt Nam

Chương trình truyền hình thể dục thể thao giúp tơi u thích thể thao hơn,

vì vậy chắc nhiều khán giả cũng được khích lệ tập thể dục thể thao và mua trang

phục, dụng cụ thể dục thể thao có liên quan để tập.

Tơi mong muốn chương trình truyền hình thể dục thể thao phong phú hơn

thời lượng phát sóng nhiều hơn, và nên có kèm theo quảng cáo những doanh

nghiệp, cửa hàng bán trang phục, dụng cụ thể dục thể thao uy tín, đáng tin cậy.

Khán giả là nam giới 29 tuổi hiện đang sống tại Quận Liên Chiểu

Tơi thích xem các chương trình tin tức thời sự, và đặc biệt thích xem

tường thuật bóng đá, bóng rổ, tennis, vì tơi thích những mơn thể thao này. Thi

đấu các mơn này gay cấn, có vẻ đẹp riêng. Thỉnh thoảng tơi cũng xem phim trên

truyền hình, nhưng chỉ thích xem mơt số phim hành đơng của nước ngồi.

Tơi thường xem truyền hình vào buổi tối và các ngày nghỉ. Thời gian xem

nhiều hay ít tùy thc vào sự rảnh rỗi của mình.

Tơi thấy chương trình truyền hình thể dục thể thao rất bổ ích, đài truyền

hình nào cũng có. Chương trình truyền hình thể dục thể thao giúp cho con người

thích xem và thích hoạt đơng thể dục thể thao hơn. Tơi thường chơi tennis, vì

vậy rất thích xem thi đấu tennis. Tôi thường mua quần áo, giày tập tennis, vợt

tennis, dây căng vợt và môt số sản phẩm khác phục vụ cho tập tennis. Rõ ràng



75

truyền hình thể dục thể thao có thúc đẩy tơi mua trang phục, dụng cụ thể dục thể

thao. Tôi biết đến các cửa hàng bán dụng cụ thể thao tại Đà Nẵng thơng qua việc

quảng cáo trên truyền hình.

Tơi mong chương trình truyền hình thể dục thể thao tường thuật nhiều

hơn nữa các trận thi đấu tennis và bóng đá quốc tế.

Khán giả nữ 29 tuổi hiện đang làm việc tại ngân hàng ở Quận Thanh Khê

Tơi là nữ, nhưng rất thích xem chương trình truyền hình thể dục thể thao,

nghệ thuật, trang phục, làm đẹp cơ thể. Môt số bạn của tơi cũng thích xem

những chương trình truyền hình này, bởi vì vừa được giải trí, thanh thản đầu óc,

vừa học hỏi thêm được những tri thức, kỹ năng làm đẹp cho chính mình.

Tơi thường xem truyền hình vào giờ nhàn rỗi vào buổi tối mn.

Tơi thích xem những vận đơng viên nữ thi đấu ở các giải bóng chuyền

trong nước, giải tennis quốc tế. Tơi nghĩ truyền hình thể dục thể thao gây nên sự

hứng thú với thể dục thể thao cho mọi người, vì vậy chắc chắn khuyến khích

mọi người mua trang phục, dụng cụ thể dục thể thao để tập luyện. Riêng tôi,

trang phục thể thao đẹp, tôi cũng mua để mặc hàng ngày hoặc vào dịp đi du lịch,

picnic. Tôi biết đến các cửa hàng bán dụng cụ thể thao thơng qua việc thơng tin

trên truyền hình.

Tất nhiên, tơi muốn chương trình truyền hình thể dục thể thao được phát

sóng nhiều hơn.

Qua phỏng vấn mơt số khán giả xem truyền hình, ta có thể nhận xét như

sau:

Tất cả người được phỏng vấn đều thích xem truyền hình thể thao.

Mỗi buổi tối, mỗi người đều chọn cho mình mơt số ít chương trình truyền

hình thể thao ưa thích để xem.

Các nơi dung chương trình tin tức truyền hình thể thao được người cao

tuổi thích xem hơn người trẻ tuổi.

Các nơi dung chương trình truyền hình thể thao về thi đấu được hầu hết



76

người đang làm việc và những người trẻ tuổi thích xem.

Thời gian xem truyền hình có sự khác biệt ở mỗi đối tượng người.

Phân tích SWOT về truyền hình thể thao và tiêu thụ dụng cụ, trang

phục thể thao của Thành phố Đà Nẵng

Điểm mạnh (Strengths):



Điểm yếu (Weaknesses):



S1. Truyền hình đã phản ánh kịp thời,



W1. Thời lượng phát các Chương trình



nhanh chóng tất cả các sự kiện trên địa



thể thao của Đài truyền hình Đà Nẵng



bàn, định hướng dư luận, tạo sự đồng



(DRT); còn hạn hẹp so với các đài



thuận cao trong xã hơi, góp phần tích



truyền hình khác;



cực vào cơng cc xây dựng và phát



W2. Các doanh nghiệp Đà Nẵng lựa



triển thành phố trong những năm qua;



chọn để hợp đồng phát sóng quảng bá



S2. Truyền hình đã triển khai đồng bơ hình ảnh, sản phẩm chủ yếu là các bảng

nhiều giải pháp để đổi mới, nâng cao tin kèm hình ảnh tĩnh đăng ở mục

chất lượng chương trình theo đúng tơn thơng tin, quảng cáo đan xem giữa các

chỉ mục đích, phong phú về nơi dung, chương trình truyền hình. Chưa có

sinh đơng về hình thức thể hiện, tăng chương trình quảng cáo chuyên biệt;

nhanh các chương trình giao lưu, W3. Phần lớn tivi tại Đà Nẵng là chủng

truyền hình trực tiếp;



loại tivi khơng hỗ trợ kết nối internet và



S3. Truyền hình thể thao phủ sóng trên truyền hình kỹ thuật số mặt đất chỉ có

địa bàn Tp. Đà Nẵng đã có đổi mới về 19% số lượng tivi có trang bị kết nối

nơi dung, cơ sở vật chất, cơng nghệ internet và có 5% số hô được đang sử

hiện đại. Căn bản đáp ứng nhu cầu thụ dụng tivi cho mục đích kinh doanh;

hưởng của công chúng;



W4. Với tổng số cơ sở kinh doanh



S4. Sự chuyển biến tích cực về nhận dụng cụ thể thao, doanh thu, vốn điều

thức của các cấp ủy đảng, chính quyền lệ, nơp ngân sách và bình qn tiêu thụ

địa phương về vai trò của thể dục, thể dụng cụ thể thao trên đầu người của

thao trong sự nghiệp đào tạo và phát môt môt thành phố tiềm năng như Đà

huy nhân tố con người;



Nẵng, thì con số này còn rất khiêm tốn;



S5. Phong trào “Tồn dân rèn luyện W5. Mức tiêu thụ dụng cụ TDTT mới



77

thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” đạt bình quân hơn 300 ngàn đồng/1

tiếp tục được mở rông, thu hút sự tham người dân. Nếu so với thu nhập bình

gia của đơng đảo quần chúng nhân dân, quân đầu người dân của các quận nơi

góp phần nâng cao sức khỏe, xây dựng đơ thì tiêu thụ dụng cụ TDTT chưa đạt

đời sống văn hóa ở cơ sở;



0,07% thu nhập/1 người dân;



S6. Phong trào thể dục, thể thao quần W6. Công tác quảng cáo hình ảnh sản

chúng đã phát triển sâu rơng đến mọi phẩm hàng hóa thể thao chưa được chủ

đối tượng, địa bàn với nhiều hình thức các doanh nghiệp tại Đà Nẵng quan

phong phú, đa dạng, theo đó tăng tiêu tâm đúng mức.

dùng TDTT.

Cơ hội (Opportunites):



Thách thức (Threaths):



O1. Vị thế quan trọng của Tp. Đà Nẵng T1. Truyền hình phát triển nhanh,

sẽ tạo ra nguồn thông tin đa dạng, chuyển đổi từ cơng nghệ phát sóng

phong phú trên tất cả các lĩnh vực trong tương tự sang công nghệ số, phương

đó có truyền hình thể thao;



thức phát sóng vệ tinh, phát sóng qua



O2. Kinh tế xã hơi phát triển, trình đơ mạng viễn thơng phát triển mạnh; chất

dân trí ngày càng cao, dân số đơng và lượng chương trình tăng nhanh;

tập trung, sẽ giúp truyền hình thể thao T2. Truyền hình hiện sống nhờ

Đà Nẵng phát triển bền vững và mang nguồn thu từ quảng cáo. Các

những sắc thái riêng;



kênh thơng tin truyền hình đã



O3. Cư dân Tp. Đà Nẵng có thể tiếp tự đổi mới và biến mình thành

cận nhiều loại hình dịch vụ truyền hình như một tập đồn kinh tế,

khác nhau trong đó có truyền hình thể khơng chỉ hoạt động trong lĩnh

thao. Doanh nghiệp có nhu cầu quảng vực truyền thơng mà còn lấn

bá hình ảnh, thương hiệu trên truyền sân sang các hình thức kinh

hình rất lớn;

doanh khác;

O4. Chất lượng dịch vụ nâng cao , mở T3. Sự phát triển truyền hình thể thao

rơng thị trường ra khu vực miền Trung của Tp. Đà Nẵng phải chịu cạnh tranh

- Tây Nguyên và cả nước với mục tiêu mạnh mẽ từ các cơ quan truyền thông

đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm tài của Trung ương;



78

chính của khu vực và cả nước. Phát T4. Sự phát triển thương mại gắn với

triển, xây dựng mạng theo mô hình sự phát triển của các thành phần kinh

mạng thế hệ mới (NGN);



tế, sẽ hình thành các doanh nghiệp lớn



O5. Tác dụng thúc đẩy của sự phát theo mơ hình tập đồn, có hệ thống

triển của hoạt đơng thể thao đối với phân phối hiện đại, có vai trò dẫn dắt

ngành du lịch, ẩm thực, dịch vụ và thị trường;

thương nghiệp là quan hệ tương quan T5. Mọi nguồn lực của xã hôi sẽ được

hỗ trợ trong ngành dịch vụ;



huy đông tối đa để đầu tư phát triển kết



O6. Sự phát triển của hoạt đông thể cấu hạ tầng thương mại, mở rông mạng

thao đã làm tăng nhu cầu xã hôi đối với lưới kinh doanh.

sản phẩm của các ngành có liên quan T6. Sự mở rơng khả năng “cung” dịch

đến thể thao như: trang phục thể thao, vụ, đồng thời góp phần kích “cầu” dịch

dụng cụ thể thao.



vụ thơng qua uy tín và thương hiệu,

nhân lực có trình đơ cao, công nghệ kỹ

thuật hiện đại và quản trị theo chuẩn

mực quốc tế.



Để đảm bảo tính khách quan, phân tích SWOT được trưng cầu ý kiến

chuyên gia theo thang đo giá trị likerk, cho thấy số ý kiến đồng tình cao, trình

bày ở bảng 3.20-3.23:

Điểm mạnh (Strengths):

S1. Truyền hình đã phản ánh kịp thời, nhanh chóng tất cả các sự kiện trên

địa bàn, định hướng dư luận, tạo sự đồng thuận cao trong xã hơi, góp phần tích

cực vào cơng cuôc xây dựng và phát triển thành phố trong những năm qua;

S2. Truyền hình đã triển khai đồng bơ nhiều giải pháp để đổi mới, nâng

cao chất lượng chương trình theo đúng tơn chỉ mục đích, phong phú về nơi dung,

sinh đơng về hình thức thể hiện, tăng nhanh các chương trình giao lưu, truyền

hình trực tiếp;

S3. Truyền hình thể thao phủ sóng trên địa bàn Tp. Đà Nẵng đã có đổi mới

về nơi dung, cơ sở vật chất, cơng nghệ hiện đại. Căn bản đáp ứng nhu cầu thụ



79

hưởng của cơng chúng;

S4. Sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các cấp ủy đảng, chính

quyền địa phương về vai trò của thể dục, thể thao trong sự nghiệp đào tạo và phát

huy nhân tố con người;

S5. Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”

tiếp tục được mở rông, thu hút sự tham gia của đơng đảo quần chúng nhân dân,

góp phần nâng cao sức khỏe, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở;

S6. Phong trào thể dục, thể thao quần chúng đã phát triển sâu rông đến

mọi đối tượng, địa bàn với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, theo đó tăng

tiêu dùng TDTT (trung bình từ 3.44-4.15)

Điểm yếu (Weaknesses):

W1. Thời lượng phát các Chương trình thể thao của Đài truyền hình Đà

Nẵng (DRT); còn hạn hẹp so với các đài truyền hình khác;

W2. Các doanh nghiệp Đà Nẵng lựa chọn để hợp đồng phát sóng quảng bá

hình ảnh, sản phẩm chủ yếu là các bảng tin kèm hình ảnh tĩnh đăng ở mục thông

tin, quảng cáo đan xem giữa các chương trình truyền hình. Chưa có chương trình

quảng cáo chun biệt;

W3. Phần lớn tivi tại Đà Nẵng là chủng loại tivi khơng hỗ trợ kết nối internet

và truyền hình kỹ thuật số mặt đất chỉ có 19% số lượng tivi có trang bị kết nối

internet và có 5% số hơ được đang sử dụng tivi cho mục đích kinh doanh;

W4. Với tổng số cơ sở kinh doanh dụng cụ thể thao, doanh thu, vốn điều

lệ, nơp ngân sách và bình quân tiêu thụ dụng cụ thể thao trên đầu người của mơt

mơt thành phố tiềm năng như Đà Nẵng, thì con số này còn rất khiêm tốn;

W5. Mức tiêu thụ dụng cụ TDTT mới đạt bình quân hơn 300 ngàn đồng/1

người dân. Nếu so với thu nhập bình quân đầu người dân của các quận nơi đơ thì

tiêu thụ dụng cụ TDTT chưa đạt 0,07% thu nhập/1 người dân;

W6. Công tác quảng cáo hình ảnh sản phẩm hàng hóa thể thao chưa được



80

chủ các doanh nghiệp tại Đà Nẵng quan tâm đúng mức (trung bình từ 3.564.15).

Cơ hội (Opportunites):

O1. Vị thế quan trọng của Tp. Đà Nẵng sẽ tạo ra nguồn thông tin đa dạng,

phong phú trên tất cả các lĩnh vực trong đó có truyền hình thể thao;

O2. Kinh tế xã hơi phát triển, trình đơ dân trí ngày càng cao, dân số đông

và tập trung, sẽ giúp truyền hình thể thao Đà Nẵng phát triển bền vững và mang

những sắc thái riêng;

O3. Cư dân Tp. Đà Nẵng có thể tiếp cận nhiều loại hình dịch vụ truyền

hình khác nhau trong đó có truyền hình thể thao. Doanh nghiệp có nhu cầu

quảng bá hình ảnh, thương hiệu trên truyền hình rất lớn;

O4. Chất lượng dịch vụ nâng cao , mở rông thị trường ra khu vực miền

Trung - Tây Nguyên và cả nước với mục tiêu đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm

tài chính của khu vực và cả nước. Phát triển, xây dựng mạng theo mơ hình mạng

thế hệ mới (NGN);

O5. Tác dụng thúc đẩy của sự phát triển của hoạt đông thể thao đối với

ngành du lịch, ẩm thực, dịch vụ và thương nghiệp là quan hệ tương quan hỗ trợ

trong ngành dịch vụ;

O6. Sự phát triển của hoạt đông thể thao đã làm tăng nhu cầu xã hơi đối

với sản phẩm của các ngành có liên quan đến thể thao như: trang phục thể thao,

dụng cụ thể thao (mean từ 3.91-4.76).

Thách thức (Threaths):

T1. Truyền hình phát triển nhanh, chuyển đổi từ cơng nghệ phát sóng

tương tự sang cơng nghệ số, phương thức phát sóng vệ tinh, phát sóng qua

mạng viễn thơng phát triển mạnh; chất lượng chương trình tăng nhanh;

T2. Truyền hình hiện sống nhờ nguồn thu từ quảng cáo. Các

kênh thơng tin truyền hình đã tự đổi mới và biến mình thành như

một tập đồn kinh tế, không chỉ hoạt động trong lĩnh vực truyền



81

thông mà còn lấn sân sang các hình thức kinh doanh khác;

T3. Sự phát triển truyền hình thể thao của Tp. Đà Nẵng phải chịu cạnh

tranh mạnh mẽ từ các cơ quan truyền thông của Trung ương;

T4. Sự phát triển thương mại gắn với sự phát triển của các thành phần kinh

tế, sẽ hình thành các doanh nghiệp lớn theo mơ hình tập đồn, có hệ thống phân

phối hiện đại, có vai trò dẫn dắt thị trường;

T5. Mọi nguồn lực của xã hôi sẽ được huy đông tối đa để đầu tư phát triển

kết cấu hạ tầng thương mại, mở rông mạng lưới kinh doanh.

T6. Sự mở rông khả năng “cung” dịch vụ, đồng thời góp phần kích “cầu”

dịch vụ thơng qua uy tín và thương hiệu, nhân lực có trình đô cao, công nghệ kỹ

thuật hiện đại và quản trị theo chuẩn mực quốc tế (trung bình từ 3.21-3.71).



Bảng 3.20. Kết quả kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về truyền hình

thể thao và tiêu thụ trang phục, dụng cụ TDTT trên địa bàn Tp. Đà Nẵng - Điểm

mạnh (n=34)

Mức độ đánh giá

TT



Nội dung



Rất



Đồng



Khơng



Khơng



Rất



đồng



ý



ý kiến



đồng ý



khơng



ý



mean



đồng

ý



S1



Truyền hình đã phản ánh kịp thời,



18



6



3



4



3



4.03



2



23



4



3



2



4.76



5



15



7



4



3



3.44



6



11



9



3



5



3.29



nhanh chóng tất cả các sự kiện trên

địa bàn, định hướng dư luận, tạo sự

đồng thuận cao trong xã hơi, góp

phần tích cực vào cơng cc xây

dựng và phát triển thành phố trong

những năm qua.

S2



Truyền hình đã triển khai đồng bô

nhiều giải pháp để đổi mới, nâng

cao chất lượng chương trình theo

đúng tơn chỉ mục đích, phong phú

về nơi dung, sinh đơng về hình thức

thể hiện, tăng nhanh các chương

trình giao lưu, truyền hình trực tiếp.



S3



Truyền hình thể thao phủ sóng trên

địa bàn Tp. Đà Nẵng đã có đổi mới

về nôi dung, cơ sở vật chất, công

nghệ hiện đại. Căn bản đáp ứng nhu

cầu thụ hưởng của công chúng.



S4



Sự chuyển biến tích cực về nhận

thức của các cấp ủy đảng, chính

quyền địa phương về vai trò của thể

dục, thể thao trong sự nghiệp đào

tạo và phát huy nhân tố con người;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

trang phụcTDTT thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia, chủ doanh nghiệp và khán giả-khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×