Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

55

Từ kết quả ở biểu đồ 3.1, cho thấy: Thời lượng phát các Chương trình thể

thao trong 1 tuần của Đài truyền hình Việt Nam (VTV) là 1.015 phút/tuần,

chiếm tỷ trọng hơn nửa thời lượng phát sóng của cả 3 đài (51.01%);

Tiếp đến là Đài truyền hình Tp. Hồ Chí Minh (HTV) với thời lượng phát

sóng là 855 phút/tuần (42.96%) và thấp nhất là Đài truyền hình Đà Nẵng (DRT),

chỉ có 120 phút tuần (6.03%).

Tuy có thời lượng ít nhất về Chương trình thể thao so với VTV và HTV,

nhưng Đài truyền hình Đà Nẵng (DRT), lại có đặc điểm riêng, trình bày ở bảng

3.1

Bảng 3.1. Hiện trạng chương trình phát sóng của Đài truyền hình Đà Nẵng

(DRT) – năm 2015

TT

1



Nội dung

Số giờ trung bình phát hình về thể thao trong 1



Thời lượng

120 phút



2



tuần

Thời gian phát hình quảng cáo kèm phát hình



7 phút



3



thể thao trong 1 tuần

Số chương trình sự kiện thể thao tổ chức tại



23 chương trình



4



Đà Nẵng được truyền hình trực tiếp

Số nhân vật thể thao được đài DRT phỏng vấn



15 người



5



trên truyền hình

Số đơn vị điển hình về TDTT được DRT làm



05 đơn vị/năm



6



phóng sự trong năm

Doanh thu từ quảng cáo kèm phát hình thể



140 triệu



thao



đồng/tuần/năm



Qua bảng 3.1 cho thấy:

Trong năm 2015, ngồi số giờ phát sóng về thể thao trong 1 tuần, DRT có

phát hình quảng cáo kèm phát hình thể thao 7 phút;

Truyền hình trực tiếp sự kiện thể thao 23 chương trình;

Phỏng vấn nhân vật thể thao được 25 người;

Tuyên truyền đơn vị điển hình về thể thao: 15 chương trình;



56

Doanh thu từ quảng cáo kèm phát hình thể thao 140 triệu đồng/tuần/năm.

Mặc dù còn hạn hẹp, nhưng đối với mơt đài truyền hình địa phương như

DRT, với các nôi dung và thời lượng phát sóng các chương trình thể thao đa

dạng, đã thể hiện sự quan tâm đến việc đưa hình ảnh của Thể thao để công

chúng Tp. Đà Nẵng tiếp cận và đông viên rèn luyện thể chất, bảo vệ và tăng

cường sức khoẻ, tiêu dùng thể dục thể thao.

Chương trình thể thao phong phú nhất phải kể đến các chương trình của

VTV, cùng phát trên các VTV1, VTV3, VTV 4, VTV6, VTV8 và Chuyển đông

24h. Đơn cử trên VTV 1 các chương trình thể thao được phát sóng: Chào buổi

sáng (5 phút), Bản tin trưa (5 phút) đến 24/7 buổi tối (10 phút); Ngồi ra Chủ

nhật hàng tuần còn có ấn tượng thể thao 7 ngày phát vào buổi trưa (5 phút).

Hàng tuần VTV6 còn có các tạp chí thể thao như: Tạp chí thể thao thế

giới, tạp chí cầu lơng, tạp chí golf...Các buổi tường thuật trực tiếp của các

chương trình thể thao như V - League, hay các trận đá bóng quốc tế, bình luận

trước giữa sau các trận đấu bóng đá đều do Ban Thể thao thực hiện trong mỗi

trận đấu.

Thời lượng phát các chương trình thể thao của Đài truyền hình Tp. Hồ

Chí Minh (HTV), trong 1 tuần cũng rất phong phú: Trải dài từ thứ 2 đến thứ 7

hàng tuần, thời lượng phát trong ngày bình quân là 142,5 phút/ngày, với các nôi

dung: Thể dục cơ bản; Tập thể dục-Yoga; Tạp chí thể thao; Thể thao 365 và Câu

chuyện thể thao; Câu lạc bô thể thao; Ống kính thể thao; Thể thao là cc sống.

Các chương trình thể thao sản xuất và phát hàng ngày trên các kênh sóng

VTV năm 2015 (xem bảng 3.2), chương trình thể thao hàng tuần của HTV 9

(xem bảng 3.3)



Bảng 3.2. Các chương trình thể thao sản xuất và phát hàng ngày trên các

kênh sóng của VTV năm 2015

TT



Chương

trình

VTV1



1



Nội dung

- Bản tin Chào buổi sáng vào (5')



Thời lượng

(phút)

5



- Bản tin Thể thao trưa (5')



5



- Bản tin 24/7 buổi tối (10')



10



- Ngoài ra trên VTV1 vào Chủ Nhật hàng



5



tuần có chương trình Ấn tượng thể thao 7 ngày

phát vào buổi trưa

VTV3



45



lúc 6h;00 hàng ngày (45')



2

VTV4



- Bản tin Sức sống thể thao trưa 12 giờ 25 (5')



5



- Bản tin Sức sống thể thao tối 21 giờ 25 (5')



5



- Bản tin Kết nối thể thao Tuần thứ 2 hàng



3

VTV6



tuần vào lúc 19 giờ 30 (30')

Bản tin 360 đô Thể Thao phát vào lúc 22:00



30

30



giờ hàng ngày (30')



4

5



Bản tin Nhịp đập 360 Thể thao phát sóng vào



Chuyển



Các bản tin thể thao của chương trình chuyển



đơng 24



đông 24 giờ đều do ban thể thao thực hiện



5



giờ

Tổng cộng



145



Bảng 3.3. Chương trình thể thao hàng tuần của kênh HTV9

NGÀY



THỨ

HAI



THỨ

BA



THỨ





GIỜ

5:05

5:15

13:50

19:45

0:00

5:05

5:15

13:50

19:45

0:00

5:05

5:15

13:50

19:45

0:00

5:05

5:15



THỨ

NĂM



13:50

19:45

0:00

5:05

5:15

13:50



THỨ

SÁU



16:00

19:45

1:30



THỨ



5:05



TIẾT MỤC

Thể dục cơ bản

Tập thể dục – Yoga

Tạp chí Thể thao Đức

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

CLBTT: Tường thuật thể thao

Thể dục cơ bản

Tập thể dục - Yoga

Sôi đông sân cỏ

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

CLBTT: Tường thuật thể thao

Thể dục cơ bản

Tập thể dục – Yoga

Sự kiện thể thao

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

Đường đến nước Nga

Thể dục cơ bản

Tập thể dục – Yoga

Tuần 1,3: Ống kính thể thao

Tuần 2,4: Thể thao là cc sống

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

CLBTT: Bóng tròn

Thể dục cơ bản

Tập thể dục – Yoga

Thế giới thể thao

Tuần: 2,4,5: Yêu thương cuôc

sống (PL của thứ 7)

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

Điểm tin bóng đá Đức

Thể thao Trung Quốc

Thể dục cơ bản



THỜI

GHI CHÚ

LƯỢNG

10

30

30

Có quảng cáo

10+5

60

10

30

30



Có quảng cáo

Có quảng cáo



10+5

120

10

30

30



Có quảng cáo

Có quảng cáo



10+5

60

10

30



Có quảng cáo



30



Có quảng cáo



10+5

120

10

30

30



Có quảng cáo



20



Có quảng cáo



10+5



Có quảng cáo



30

30

10



Có quảng cáo



Có quảng cáo



NGÀY



GIỜ

5:15

9:10



BẨY



CHỦ

NHẬT



19:45

0:00

5:05

5:15

9:30

19:45

0:00



TIẾT MỤC

Tập thể dục – Yoga

Yêu thương cuôc sống

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

CLBTT: tường thuật thể thao

Thể dục cơ bản

Tập thể dục – Yoga

Tuần 3,5: Thể thao là cuôc sống

Thể thao 365

và Câu chuyện thể thao

CLBTT: tường thuật thể thao

Tổng cộng

Số tiết mục có quảng cáo

Tỷ lệ % tiết mục có quảng cáo



THỜI

GHI CHÚ

LƯỢNG

30

20

Có quảng cáo



120

10

30

30



Có quảng cáo

Có quảng cáo



10+5

120

1.209

16

43.24



Có quảng cáo



57

Khảo sát thực trạng tiếp cận các chương trình truyền hình thể thao của công

chúng trên địa bàn các quận nôi đô Tp. Đà Nẵng



Biểu đồ 3.2. Kết quả khảo sát tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình thể

thao trong 1 tuần của các khán giả trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng

Với kết quả khảo sát trình bày ở bảng 3.4 và biểu đồ 3.2, cho thấy: Đối với

khán giả người lớn tuổi: Tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình thể thao

từ 1 đến 3 lần/tuần có từ 3-20 người (3.75-25%); Tần suất từ 4-6 lần/tuần, có 3-9

người (3.75-10%); Tần suất từ 7 lần/tuần trở lên, có 5-7 người (6.25-8.75%);

Đối với khán giả đang làm việc: Tần suất tiếp cận các chương trình truyền

hình thể thao từ 1 đến 3 lần/tuần có từ 17-23 người (11.33-15.33%); Tần suất từ

4-6 lần/tuần, có 16-19 người (10.67-12.67%); Tần suất từ 7 lần/tuần trở lên, có

9-25 người (5.83-7.5%);

Đối với khán giả trẻ tuổi: Tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình

thể thao từ 1-3 lần/tuần có từ 7-13 người (10.83-27.5%); Tần suất từ 4-6

lần/tuần, có 12-33 người (10.0-10.13%); Tần suất từ 7 lần/tuần trở lên, có 9-25

người (5.83-7.5%).

Bình quân tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình thể thao: Đối với

khán giả người lớn tuổi là 3.78 lần/tuần; Đối với khán giả đang làm việc 4.27

lần/tuần; Đối với khán giả trẻ tuổi 5.0 lần/tuần.



Bảng 3.4. Khảo sát tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình thể thao

trong 1 tuần của các khán giả trên địa bàn các quận nôi đô Tp. Đà Nẵng

Đối với người

Đối với người

Đối với người

Tần suất

TT



lớn tuổi (n=80)



đang làm việc (n=150)



trẻ tuổi (n=120)



SL



%



SL



%



SL



%



1



1 lần/tuần



3



3.75



17



11.33



13



10.83



2



2 lần/tuần



25



31.25



23



15.33



7



20.83



3



3 lần/tuần



20



25.0



23



15.33



8



27.5



4



4 lần/tuần



3



3.75



16



10.67



12



10



5



5 lần/tuần



9



11.25



17



11.33



13



10.83



6



6 lần/tuần



8



10.0



19



12.67



33



6.67



7



7 lần/tuần



7



8.75



17



11.33



25



5.83



8



Trên 7 lần/tuần



5



6.25



18



12



9



7.5



9



Bình quân

(lần/tuần/người)



3.78



4.27



5.0



58

Điều này cho thấy tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình thể thao

đối với khán giả người lớn tuổi là ít nhất, có thể do nhu cầu và đặc điểm tâm lý,

sức khoẻ của khán giả đô tuổi này. Đối với khán giả đang làm việc và đối với

khán giả trẻ tuổi, tần suất tiếp cận các chương trình truyền hình thể thao gần như

nhau, tuy vậy khán giả trẻ tuổi có phần nhỉnh hơn, điều này có thể do nhu cầu

cao hơn và có nhiều thời gian hơn người đang làm việc.

3.1.2. Đánh giá thực trạng kinh doanh và tiêu thụ trang phục, dụng cụ

TDTT trên địa bàn các quận nội đô của Tp. Đà Nẵng

Trên địa bàn các quận nôi đô của Thành phố Đà Nẵng hiện có có 89 cơ sở

kinh doanh dụng cụ thể thao, theo tiêu chí phân hạng cơ sở kinh doanh của Bô

Kế hoạch-Đầu tư, các cơ sở này được phân thành 5 loại hình doanh nghiệp. Năm

2015 kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp và tình hình nơp nghĩa vụ với

NSNN được trình bày ở bảng 3.5 và biểu đồ 3.3.



Biểu đồ 3.3. Hiện trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dụng cụ thể

thao trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng năm 2015



59

Bảng 3.5. Hiện trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dụng cụ

thể thao trên địa bàn nôi đô Tp. Đà Nẵng năm 2015.

TT Loại doanh nghiệp

Hô kinh doanh cá

thể (n = 52)

Doanh nghiệp siêu

2

nhỏ (n = 10)

Doanh nghiệp nhỏ

3

(n = 16)

Doanh nghiệp vừa

4

(n = 09)

Doanh nghiệp lớn

5

( n = 02)

1



Tổng cộng: 89



Doanh thu

(triệu đồng)



Vốn điều lệ Nôp ngân sách

(triệu đồng)

NN (triệu đồng)



2.619



6.524



995



7.173



6.300



79



153.926



45.890



209



25.252



45.735



275



123.032



358.000



2.382



312.002



462.449



3.940



Kết quả khảo sát cho thấy: Tổng vốn điều lệ 462 tỷ 449 triệu đồng, thấp

nhất là số hô kinh doanh cá thể 6 tỷ 524 triệu đồng, cao nhất là số doanh nghiệp

lớn 462 tỷ 449 triệu đồng.

Tổng doanh thu cả năm là 250,49 tỷ đồng trong đó doanh thu của các hô

kinh doanh cá thể thấp nhất 4.180 triệu đồng, cao nhất là số doanh nghiệp lớn

123 tỷ 032 triệu đồng. Với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của Tp. Đà Nẵng

năm 2015 là 63 ngàn 189 tỷ đồng [15], thì tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa

TDTT chỉ chiếm 0,396% GRDP của thành phố. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và

doanh thu dịch vụ của Tp. năm 2015 là : 39tỷ 946 triệu đồng thì doanh thu

ngành hàng TDTT chỉ chiếm 0,62%

Nôp ngân sách thấp nhất là số doanh nghiệp siêu nhỏ 78 triệu đồng, cao

nhất là số doanh nghiệp lớn 2 tỷ 382 triệu đồng. So với tổng thu NSNN năm

2015 trên địa bàn Tp. của các doanh nghiệp và cá nhân sản xuất kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ là 6.747.460 triệu đồng thì đóng góp của các cơ sở kinh doanh

TDTT trên địa bàn chỉ chiếm 0,0724% .

Với số dân của 8 quận nôi đô Thành phố Đà nẵng năm 2015 là 896.189

người, thì mức tiêu thụ dụng cụ TDTT mới đạt bình quân 300 ngàn đồng/1



60

người dân/năm và chỉ chiếm 0,6% tổng thu nhập của người dân nôi đô trong 1

năm (0,3 triệu/45 triệu)

Đánh giá hiện trạng kinh doanh dụng cụ thể thao từng quận nơi đơ Tp. Đà

Nẵng, trình bày ở bảng 3.6 và biểu đồ 3.4:

Bảng 3.6. Thực trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dụng cụ thể thao

trên địa bàn các quận của Tp. Đà Nẵng năm 2015.

Vốn điều lệ Nôp ngân sách

Doanh thu

TT

Các quận

(triệu đồng)

NN (triệu đồng)

(triệu đồng)

1 Quận Hải châu

155.332

401.514

3.463

1 (n=42)

2 Quận Thanh Khê

33.839

33.594

316

2 (n = 25)

3 Quận Liên Chiểu

80

331

18

3 (n = 04)

4

Quận Sơn trà (n = 04)

100.654

12.100

61

4

5 Quận Cẩm lệ

1.230

10.410

54

5 (n= 08)

6 Q. Ngũ Hành Sơn

20.865

4.500

26

6 (n = 02)

Tổng công

312.002

462.449

3.940



Biểu đồ 3.4. Thực trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dụng cụ thể

thao trên địa bàn các quận nội đô của Tp. Đà Nẵng năm 2015.

Với số cơ sở kinh doanh ở mơt quận trung tâm thành phố, thì quận Hải



61

Châu có đến 41 cơ sở và cũng là quận có doanh thu cao nhất, 155 tỷ 332 triệu

đồng, nôp ngân sách cũng nhiều nhất 3 tỷ 463 triệu đồng.

Tiếp đến là quận Thanh khê có 25 cơ sở, doanh thu 33 tỷ 839 triệu đồng,

nôp ngân sách 316 triệu đồng. các qn còn lại chỉ có từ 2 đến 8 cơ sở kinh

doanh, đặc biệt quận Liên Chiểu với doanh thu chỉ 1.250 triệu đồng nhưng số

nôp ngân sách nhà nước khá cao 278 triệu đồng.

Từ khảo sát hiện trạng hệ thống kinh doanh, tiêu thụ dụng cụ thể thao trên

địa bàn các quận nôi thành Tp. Đà Nẵng cho thấy: Ngành kinh doanh sản phẩm

dụng cụ thể thao là môt phân khúc thị trường riêng của ngành thương mại, dịch

vụ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tập luyện TDTT của người dân.

Với tổng số cơ sở kinh doanh dụng cụ thể thao, doanh thu, vốn điều lệ,

nôp ngân sách và bình quân tiêu thụ dụng cụ thể thao trên đầu người của môt

môt thành phố tiềm năng như Đà Nẵng, thì con số này còn rất khiêm tốn, đặt ra

cần có giải pháp thích hợp để giá tăng tiêu dùng, tiêu thụ thể thao.

Thực trạng tiêu dùng thể thao qua mua sắm trang phục, dụng cụ thể thao

của cư dân trên địa bàn nơi đơ Tp. Đà Nẵng trình bày ở bảng 3.7 và biểu đồ 3.5:



Biểu đồ 3.5. Kết quả khảo sát giá trị mua sắm dụng cụ, trang phục thể dục

thể thao của cư dân trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng trong 1 năm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×