Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

49

luận cứ khoa học phù hợp để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, giúp cho đề tài có

tính kế thừa kết quả của các cơng trình nghiên cứu đã có.

Tổng hợp tài liệu sẽ giúp đề tài hình thành cơ sở lý luận thống nhất, đi

đúng hướng và xác định mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu mà khơng phải điều

tra, nghiên cứu từ đầu. Từ đó hình thành cơ sở lý luận về truyền hình thể thao

và nhu cầu và tiêu dùng TDTT khu dân cư đô thị. Viện dẫn các luận điểm, các

vấn đề thực tế về truyền hình thể thao cũng như tiêu dùng thể thao tại các đơ thị

của Việt Nam, xác định mục đích và mục tiêu nghiên cứu, bàn luận về kết quả

nghiên cứu.

Sử dụng phương pháp nghiên cứu này để thu thập, tổng hợp các số liệu

nhằm kiểm chứng, so sánh, đối chiếu với những số liệu đã thu thập được trong

quá trình nghiên cứu.

Nguồn tư liệu tham khảo chủ yếu là các nguồn tư liệu thuôc thư viện

trường các trường Đại học TDTT, Viện khoa học TDTT, Thư viện Đà Nẵng và

các tư liệu khác.

2.2.2. Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng phương pháp phỏng vấn nhằm mục đích lựa chọn các tiêu chí

xác định nhu cầu và tiêu dùng TDTT khu dân cư đô thị. Nghiên cứu được thực

hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia bằng bảng câu hỏi chi tiết. Dữ

liệu dùng để thiết kế bảng câu hỏi được lấy từ kết quả nghiên cứu định tính.

Thang đo Likert 05 điểm được sử dụng thiết kế bảng câu hỏi để đánh giá. Thông

qua tập hợp lấy ý kiến của các chuyên gia về các giải pháp truyền thơng thơng

qua truyền hình thể thao, kinh doanh tiếp thị thể thao. Cụ thể, các tiêu chí được

đánh giá theo các điểm với ý nghĩa như sau:

1- Rất không đồng ý (hoặc rất không hài lòng/ rất khơng quan trọng);

2- Khơng đồng ý (hoặc khơng hài lòng/ khơng quan trọng);

3- Phân vân (hoặc bình thường/ trung bình);

4- Đồng ý (hoặc hài lòng/ quan trọng);



50

5- Rất đồng ý (hoặc rất hài lòng/ rất quan trọng);

Tiếp đến, dữ liệu được xử lý và phân tích bởi các kỹ thuật sau:

Đầu tiên, kỹ thuật phân tích thống kê mô tả được sử dụng (xem mục

2.2.6.). Đây là kỹ thuật phân tích dễ sử dụng trong nghiên cứu và thường được

sử dụng trong các nghiên cứu ứng dụng.

Các ý kiến đánh giá của chuyên gia sẽ được xử lý, tính tốn đơ tin cậy

thơng qua hệ số Alpha Cronbach (xem mục 2.2.6.) và lựa chọn những chính

sách, giải pháp có đơ tin cậy > 0.6. Tổng số chun gia được trưng cầu ý kiến 34

người công tác trong và ngồi ngành TDTT, truyền thơng, kinh tế, cơ cấu: Giáo

sư, phó giáo sư, tiến sỹ 15 người (44.12%), thạc sỹ, củ nhân 19 người (55.88%);

thâm niên cơng tác bình quân 12,5 năm.

2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học

Là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin gián tiếp dựa trên phiếu khảo



sát. Việc khảo sát mang tính chất xã hôi trong việc chọn mẫu đại diện cho môt

quần thể lớn để xác định bản chất của quần thể đó mà đề tài có đủ điều kiện

nghiên cứu mơt cách khách quan sự biến đổi của sự vật. Hơn nữa, điều tra xã hôi

học về công đồng đối tượng là khán giả - khách hàng tiêu thụ sản phẩm thể thao

trong các quận nôi đô Tp.Đà Nẵng là không thể. Cho nên xác định mẫu theo đối

tượng đặc trưng để rút ra những mẫu mang đặc tính chung, suy ra tính chung của

quần thể đối tượng.

Phiếu khảo sát được nghiên cứu xây dựng trên cơ sở tham khảo các tài

liệu, các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa học về hoạt đơng của

truyền thơng, truyền hình tại Thành phố Đà Nẵng, về nhu cầu và thực trạng tiêu

dùng trang phục và dụng cụ thể dục thể thao tại các quận nôi thành. Phiếu khảo

sát được thiết lập qua các bước:

+ Dự thảo phiếu khảo sát

+ Tiến hành phỏng vấn thử và hiệu chỉnh

+ Hoàn thiện phiếu khảo sát và tiến hành khảo sát.



51

Phương pháp điều tra xã hôi học dùng thang giá trị để đánh giá định tính

và định lượng của các hiện tượng trong tiêu dùng thể thao.

2.2.4. Phương pháp phân tích SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:

- Strengths (S)



: Điểm mạnh



- Weaknesses (W) : Điểm yếu

- Opportunities (O) : Cơ hôi

- Threats (T)



: Thách thức



Đây là cơng cụ rất hữu ích khi phân tích đánh giá các yếu tố liên quan về

mặt mạnh, yếu, thời cơ và thách thức để lựa chọn các giải pháp phù hợp, khả thi

trong điều kiện của nước ta hiện nay nhằm đáng giá chính xác thế mạnh nơi lực,

ngoại lực, điều kiện thuận lợi, khó khăn của truyền hình thể thao tại Thành phố

Đà Nẵng để đưa ra những giải pháp phù hợp để phát triển truyền hình thể thao,

kích thích nhu cầu mua sắm trang phục, dụng cụ thể thao của các cư dân các

quận nôi thành Đà Nẵng.

Khung phân tích SWOT được thiết kế theo mơ hình sau:



ĐIỂM MẠNH



CƠ HỘI



ĐIỂM YẾU



THÁCH THỨC

2.2.5.



Phương



pháp



kiểm chứng xã hội học

Nghiên cứu kiểm chứng xã hôi học dựa trên các giải pháp đề ra trong quá

trình ứng dụng, tạo ra các hoạt đơng, các biến chuyển để thử nghiệm hình mẫu diễn

ra trong thực tiễn và kiểm chứng qua thực tiễn. Qua đó đánh giá hiệu quả giải pháp



52

đề xuất. Trong khn khổ đề tài, đã tiến hành kiểm chứng xã hôi học, kiểm định

các giải pháp làm phong phú chương trình truyền hình thể thao góp phần khuyến

khích tập luyện và tiêu thụ hàng hóa thể thao ở Thành phố Đà Nẵng.

2.2.6. Phương pháp toán học thống kê

Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lý các số liệu đã thu thập

được liên quan đến kết quả nghiên cứu của luận án. Các số liệu được xử lý thông

qua cơng cụ phân tích dữ liệu tốn thống kê thường quy trong đo lường thể thao

[14], theo các công thức sau:

Hệ số tương quan:



r



 ( x  x )( y  y )

 (x  x )  ( y  y)

i



i



2



i



2



i



So sánh khi bình phương (2):



(Qi  Li ) 2

 

Li

2



Trong đó: Qi: Tần số quan sát.

Li: Tần số lý thuyết.

Việc phân tích xử lý các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu của

luận án được xử lý bằng phần mềm StatiscPro 1.0, SPSS 7.5, Microsoft Excel đã

được xây dựng trên máy vi tính [13].

2.3. Tổ chức nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2014 – 8/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được tiến

hành trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, Đài Phát thanh và truyền hình Đà Nẵng

và Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh.

- Kế hoạch nghiên cứu: Được chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1 (năm 2014 -2015): Nghiên cứu phân tích và tổng hợp tài liệu

liên quan; Chuẩn bị phiếu hỏi, phiếu điều tra; Chuẩn bị khảo sát, đánh giá thực



53

trạng các chương trình truyền thơng thơng qua truyền hình, tiếp thị thể thao;

Đánh giá thực trạng thị trường, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, dụng cụ TDTT

của quần chúng trên địa bàn nôi đô Tp. Đà Nẵng.

Giai đoạn 2 (năm 2015-2016): Triển khai nghiên cứu đánh giá thực trạng

các chương trình truyền thơng thơng qua truyền hình, tiếp thị thể thao; Đánh giá

thực trạng thị trường, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, dụng cụ TDTT của quần

chúng trên địa bàn nôi đô Tp. Đà Nẵng.

Giai đoạn 3 (năm 2016-2017): Đề xuất các giải pháp tăng cường chương

trình truyền thơng thơng qua truyền hình, tiếp thị thể thao và đẩy mạnh kinh

doanh, tiêu thụ sản phẩm, dụng cụ TDTT của quần chúng trên địa bàn nôi đô

Tp. Đà Nẵng.

Giai đoạn 4 (2017-2018): Tổng hợp và hoàn thành, hoàn thiện luận án,

báo cáo Khoa, chỉnh sửa, bảo cáo cơ sở, chỉnh sửa, bảo cáo cấp Trường.



54



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng, động cơ và nhu cầu của truyền hình thể thao,

kinh doanh, tiêu thụ dụng cụ trang phục thể dục thể thao trong địa bàn

các quận nội đô Thành phố Đà Nẵng

3.1.1. Đánh giá thực trạng và tần suất tiếp cận các chương trình thể

thao của các đài truyền hình được khán giả u thích phủ sóng trên địa bàn

các quận nội đô Thành phố Đà Nẵng

Kết quả khảo sát thực trạng các chương trình thể thao của các đài truyền

hình được người dân Đà Nẵng yêu thích, phủ sóng trên địa bàn Tp. Đà Nẵng

gồm: Đài Phát thanh-Truyền hình Đà Nẵng (DRT), Đài truyền hình Việt Nam

(VTV), Đài truyền hình Tp. Hồ Chí Minh (HTV);



Biểu đồ 3.1. Hiện trạng các Chương trình truyền hình thể thao

phủ sóng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng (1 tuần)



55

Từ kết quả ở biểu đồ 3.1, cho thấy: Thời lượng phát các Chương trình thể

thao trong 1 tuần của Đài truyền hình Việt Nam (VTV) là 1.015 phút/tuần,

chiếm tỷ trọng hơn nửa thời lượng phát sóng của cả 3 đài (51.01%);

Tiếp đến là Đài truyền hình Tp. Hồ Chí Minh (HTV) với thời lượng phát

sóng là 855 phút/tuần (42.96%) và thấp nhất là Đài truyền hình Đà Nẵng (DRT),

chỉ có 120 phút tuần (6.03%).

Tuy có thời lượng ít nhất về Chương trình thể thao so với VTV và HTV,

nhưng Đài truyền hình Đà Nẵng (DRT), lại có đặc điểm riêng, trình bày ở bảng

3.1

Bảng 3.1. Hiện trạng chương trình phát sóng của Đài truyền hình Đà Nẵng

(DRT) – năm 2015

TT

1



Nội dung

Số giờ trung bình phát hình về thể thao trong 1



Thời lượng

120 phút



2



tuần

Thời gian phát hình quảng cáo kèm phát hình



7 phút



3



thể thao trong 1 tuần

Số chương trình sự kiện thể thao tổ chức tại



23 chương trình



4



Đà Nẵng được truyền hình trực tiếp

Số nhân vật thể thao được đài DRT phỏng vấn



15 người



5



trên truyền hình

Số đơn vị điển hình về TDTT được DRT làm



05 đơn vị/năm



6



phóng sự trong năm

Doanh thu từ quảng cáo kèm phát hình thể



140 triệu



thao



đồng/tuần/năm



Qua bảng 3.1 cho thấy:

Trong năm 2015, ngồi số giờ phát sóng về thể thao trong 1 tuần, DRT có

phát hình quảng cáo kèm phát hình thể thao 7 phút;

Truyền hình trực tiếp sự kiện thể thao 23 chương trình;

Phỏng vấn nhân vật thể thao được 25 người;

Tuyên truyền đơn vị điển hình về thể thao: 15 chương trình;



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×