Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang





Tần số đáp ứng tối đa: 100Khz







Dạng ngõ ra xung: NPN cực thu hở (cần mắc trở treo lên VCC để tạo mức cao

(High))







Đường kính trục: 6mm







Đường kính thân: 40mm



II.1.4 Lựa chọn PLC



• Chọn PLC của hãng Siemens loại S7-1200 AC/DC/Rly

• Để đo, điều khiển và cảnh báo tốc độ động cơ.

II.1.5 Lựa chọn nút ấn



• Lựa chọn 2 nút ấn Start (thường mở) và

Stop (thường mở).



II.1.6 Lựa chọn đèn báo



• Lựa chọn 3 đèn báo: đèn báo LED



HÌNH 2.10 Nút nhấn



24VDC.



II.2



Xây dựng bài toán



II.2.1 Xây dựng sơ đồ khối

Máy tính



HÌNH 2.11 Đèn báo 24V

PLC



Biến tần



Động cơ



y tính

Máy tính

Encoder



HÌNH . Sơ đồ khối nguyên lý



Biến tần



 Khối encoder: lấy thông tin tốc độ của động cơ đưa về module tương tự.

15



 Khối PLC: là khối đọc tín hiệu từ module tương tự (tín hiệu đã được chuyển

đổi về dạng số) báo về, xử lý tín hiệu số theo chương trình đã có sẵn trong bộ

VXL.



 Khối máy tính: là khâu giám sát, là môi trường trao đổi dữ liệu giữa người vận

hành và khâu xử lý trung tâm

 Khối biến tần: nhận tín hiệu điều khiển từ PLC để điều khiển tốc độ động cơ

bơm nước hệ thống

 Khối động cơ: gồm động cơ bơm 3 pha

II.2.2 Mô tả công nghệ

Nhấn Start động cơ chạy thuận, đồng làm quay encoder. Chân I0.0 của PLC sẽ

đếm số xung mà encoder trong 1 giây. Sau đó dựa vào số đếm được sẽ tính tốn ra tốc

độ động cơ rồi đem so sánh tốc độ với các ngưỡng đã được cài đặt (có thể thay đổi

được) để đưa ra 3 mức cảnh báo tốc độ bình thường, thấp hoặc cao.

II.2.3 Bảng địa chỉ vào/ra



INPUT



OUTPU

T



BIT_M



Tên biến



Kiểu dữ liệu



Địa chỉ



Mô tả



START



Bool



%I0.2



Chạy hệ thống



STOP



Bool



%I0.3



Dừng hệ thống



LAMP_RUN



Bool



%Q0.0



Đèn báo hệ thống



SLA



Bool



%Q0.1



Đèn cảnh báo tốc độ thấp



SHA



Bool



%Q0.2



Đèn cảnh báo tốc độ cao



RUN_THUA

N



Bool



%Q0.3



Động cơ chạy thuận



START_M



Bool



%M0.0



Chạy hệ thống trong wincc



STOP_M



Bool



%M0.1



Dừng hệ thống trong wincc



RUN_M



Bool



%M0.2



Đèn báo trung gian



Xung_reset



Bool



%M0.3



Reset HSC sau 1 giây



Xung_encode

r



DWord



%ID100

0



Số xung encoder trả về



So_xung



Real



%MD2



value_hsc



DInt



%MD6



Toc_do



Real



%MD10



Số vòng/phút của động cơ



Canh_bao



Bool



%M0.4



Tổng hợp tín hiệu khi có cảnh

16



báo



17



II.2.4 Sơ đồ đấu dây mạch động lực



HÌNH 2.12 Sơ đồ đấu dây mạch lực



II.2.5



Sơ đồ đấu dây mạch điều khiểu



HÌNH 2.13 Sơ đồ đấu dây mạch điều khiển



II.3



Xây dựng lưu đồ thuật tốn



HÌNH 2. Lưu đồ thuật tốn



II.4



Xây dựng phần mềm



II.4.1 Cấu hình phần cứng PLC

Khởi tạo HSC



Sau khi khởi tạo bộ đếm HSC 1, ta chuyển sang Function :



-Trong “Type of count” ta chọn kiểu đếm Count.

-Trong “Operating phase” chọn chức năng đếm:

+ 1 pha

+ 2 pha

+ 2 pha với 2 ngõ vào xung



+ 2 pha với 2 ngõ vào xung lệch nhau 90 độ.

-‘User program’ là cho người dùng tự điều khiển chuyển hướng của HSC.

-‘Initial counting direction’ gồm có đếm tiến ( count up) và đếm lùi (count down).

- Địa chỉ đầu vào của bộ HSC 1.



- Địa chỉ lưu trữ giá trị bộ đếm ID1000.



Tạo chu kì ngắt 1 giây để xử lí xung encoder



II.4.2 Chương trình điều khiển

Khối chương trình ngắt



Khối chương trình chính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×