Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tiết 2. CÂU LỆNH LẶP VỚI SỐ LẦN LẶP CHƯA BIẾT

Tiết 2. CÂU LỆNH LẶP VỚI SỐ LẦN LẶP CHƯA BIẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Luyện tập



Thực hiện các bài toán, trả lời các câu hỏi



4. Mở rộng



Bài toán lãi suất ngân hàng. HS tự đưa ra những tình huống thực tế Còn lại

và lập trình dựa theo các tình huống đó



8 phút



IV. Hướng dẫn cụ thể tiến trình dạy học

* Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (30 giây)

* Kiểm tra bài cũ (5 phút 30 giây) – (phát đề, thu đề: 30 giây+ làm bài 3 phút + 2 phút

chữa bài )

GV: Phát mỗi nhóm hai đề khác nhau. Các nhóm làm trong 3 phút

HS: Tự chia làm thành 2 nhóm nhỏ, mỗi nhóm làm 1 đề

Mỗi câu trả lời đúng 2.5 điểm

Đề 1 - Nhóm:…….



Đề 2 - Nhóm:………



Họ tên HS1:……………………………



Họ tên HS1:……………………………



Họ tên HS2: …………………………



Họ tên HS2: ………………………………



Họ tên HS3: …………………………………

Khoanh tròn vào đáp án đúng ở mỗi câu



Họ tên HS3: …………………………

Khoanh tròn vào đáp án đúng ở mỗi câu

Câu 1: (ND2.DL.NB.1): Các đoạn lệnh sau đây,

đoạn lệnh nào mà câu lệnh write(i,#32) không

được thực hiện lần nào?

A. For i:=’A’ to ‘Z’ do write(i,#32);

B. For i:= ‘Z’ to ‘A’ do write(i,#32);

C. For i:= ‘Z’ downto ‘A’ do write(i,#32);

D. For i:=’0’ to ‘9’ do writeln(i,#32);

Câu 2: (ND2.DL.TH.1): Sau khi thực hiện đoạn

lệnh sau. Giá trị của i, t, d bằng bao nhiêu?

A:=1; b:= 10; t:=0; d:=0;

For i:= a to b do if i mod 3=1 then begin t:=

t+i;inc(d) end;

Đáp án: …………………………………………………

Câu 3: ND2.DL.TH.7: Kết quả đoạn lệnh sau:

Write(‘Nhap a=’); readln(a);

If a<=1 then kt:=false else

If (a=2)or(a=3) then kt:=true else

Begin

Kt:= true;

For i:=2 to trunc(sqrt(a)) do

If a mod I =0 then begin kt:= false; break;

end;

End; Điền kết quả vào bảng?



Câu 1. (ND2.DL.TH.2)Trong NNLT Pascal đoạn

chương trình sau đưa ra màn hình kết quả gì?

For i:= 1 to 10 do write(i,#32);

A. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

B. 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

C. 12345678910

D. Không đưa ra kết quả gì

Câu 2. (ND2.DL.TH.3)Trong NNLT Pascal đoạn

chương trình sau đưa ra màn hình kết quả gì?

For i:= 10 to 1 do write(i,#32);

A. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

B. 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

C. 12345678910

D. Khơng đưa ra kết quả gì

Câu 3. (ND2.DL.TH.4): Trong NNLT Pascal, sau

khi thực hiện đoạn chương trình sau giá trị của T

bằng bao nhiêu?

T:=0; for i:= 1 to 10 do if (i mod 3= 0) or (i mod

5=0) then T:= T + i;

A. T=18 B. T=15

C. T=33

D. T=0

Câu 4. (ND2.DL.TH.6) Cho chương trình sau:



Đáp án:

a

0

2

20

31



Trunc(sqrt(a))



i



kt



Câu 4. (ND2.DT.TH.4): Cấu trúc lệnh lặp sau,

biến đếm khơng thể có kiểu dữ liệu là?

for := to

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Đây là chương trình đếm số các số chia hết cho 3 do ;

B. Đây là chương trình đếm và thơng báo ra màn

A. Real

hình trong khoảng từ 1 đến 10000 có M số là bội số

B. Boolean

của 3 và N số là bội số đồng thời của cả 3 và 5.

C. Byte

C. Đây là chương trình đếm và thơng báo ra màn

D. Char

hình trong khoảng từ 1 đến 10000 có N số là bội số

của 3 và M số là bội số đồng thời của cả 3 và 5

D. Đây là chương trình đếm số các số chia hết cho

3 và 5 trong khoảng từ 1 đến 10000.



Đáp án: Đề 1

Câu

Đáp án

Đề 2

Câu

1



Đáp án



B



1

A



2

D

2



i= 10, t= 22,

d= 4



a

0

2

20

31



3

C

3

Trunc(sqrt(a))

0

1

4

5



4

B

4

i

0

0

2

5



kt

FALSE

TRUE

FALSE

TRUE



A



1/ Hoạt động 1 - Tình huống xuất phát

(1) Mục tiêu: Tạo động cơ để HS có nhu cầu quan tâm tới kiểu dữ liệu và cách khai

báo biến cho một bài toán

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, Projector, máy tính,…

(4) Sản phẩm: HS có nhu cầu tìm hiểu về các kiểu dữ liệu chuẩn và khai báo biến

trong Pascal

Nội dung hoạt động – Thời gian 3 phút

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



? Em hãy nêu một vài ví dụ về hoạt động – Tập lái xe đến khi biết lái

lặp với số lần chưa biết trước?

– Học thuộc lòng một bài thơ cho tới khi

bố mẹ kiểm tra là đã thuộc thì mới kết

thúc, nếu khơng thì phải học lại…

Cho HS quan sát lại 2 ví dụ trong bài học Quan sát lại hình ảnh

trước là chạy vòng quanh sân và múc nước Lắng nghe

Với VD ở tiết trước ta có VD về múc nước

vào thùng khi chưa biết dung lượng thùng

nước, đó là ví dụ thực hiện số lần lặp chưa

biết. Vậy cấu trúc của câu lệnh lặp với số

lần chưa biết là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu

phần tiếp theo của bài: Lặp với số lần đã

biết và câu lệnh while – do.

2. Hình thành kiến thức

(1) Mục tiêu: HS nắm được cú pháp của câu lệnh lặp while – do, repeat - until. Hiểu

cách viết lệnh while – do, repeat - until thông qua một số bài tập đơn giản

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề

(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…

(4) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm

(5) Sản phẩm: HS hiểu về cấu trúc và cách hoạt động của cấu trúc lặp và sử dụng cấu

trúc lặp while – do, repeat – until trong một số bài toán đơn giản

Nội dung hoạt động – Thời gian: 25 phút

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV: Theo nhóm HS đã chia cho HS tìm hiểu 2 mảng Các nhóm HS hoạt động tìm

kiến thức:

hiểu kiến thức và trình bày

- Câu lệnh lặp while - do

kiến thức dựa vào phiếu học

- Câu lệnh lặp repeat - until

tập GV chiếu lên màn hình

Trả lời các câu hỏi do GV đưa ra về 2 dạng lặp này:

+ Cú pháp từng loại

+ Các thơng số

Thực hiện theo nhóm, ghi

+ Hoạt động của từng loại

nội dung vào giấy A1, các

+ Trả lời các câu hỏi: ND3.DL.TH.1, ND3.DL.VDT.1 thành viên trong nhóm thực

GV chiếu phiếu học tập:

hiện. Cử thành viên lên trình

bày



HS thực hiện tìm hiểu kiến



thức dựa vào SGK và những

gì đã chuẩn bị được



GV chốt lại kiến thức:



Nhóm HS trình bày. Các

nhóm còn lại quan sát, đặt

câu hỏi, phản biện



3. Lặp với số lần chưa biết

Lắng nghe và ghi bài



VD 1 (ND3.DL.TH.1): a) Cho đoạn lệnh sau: a:=1;

while a<=s do a:=a*2; cho s=8 thì kết quả A là bao

nhiêu sau khi thực hiện đoạn lệnh?

b) Cho đoạn lệnh sau: a:=1;

repeat a:=a *2; until a>=s; cho s=8 thì kết quả a là bao

nhiêu sau khi thực hiện đoạn lệnh

VD 2: (ND3.DL.VDT.1): Sử dụng câu lệnh lặp while –



do hoặc repeat – until viết đoạn chương trình kiểm tra

một số a nhập vào thỏa mản a>2 và a<104 thì dừng lại,

còn khơng thỏa mãn thì vẫn tiếp tục nhập



VD1. a) a=16

b) a= 8



VD2: readln(a); while

(a<=2)or(a>=1e4) do

readln(a); hoặc repeat

readln(a); until

(a>2)and(a<1e4);

GV yêu cầu HS sử dụng giấy A1 vẽ lại sơ đồ nội dung Nhóm HS thực hiện theo

chính của bài cấu trúc lặp sau khi đã học xong 2 tiết

yêu cầu của GV



Sơ đồ tư duy bài học



3. Luyện tập – Vận dụng

(1) Mục tiêu: HS viết được chương trình có sử dụng cấu trúc lặp while – do hoặc

repeat - until

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: cá nhân, thảo luận nhóm

(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu, …

(4) Sản phẩm: HS bước đầu biết sử dụng câu lệnh lặp trong chương trình

Nội dung hoạt động – Thời gian: 10 phút

Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



VD - Bài toán 2: Tính và đưa kết quả ra Ghi bài

màn hình: Với a là số nguyên và a>2, xét

các bài toán:

cho đến khi <0.0001

? Xác định bài toán?

? Thuật toán theo SĐK?



- Xác định bài toán

+ Input: a (a>2)

+ Output: S

- Thuật tốn:



? Em hãy viết đoạn chương trình để nhập

vào a có giá trị a>=2 bằng cách sử dụng câu

lệnh while – do hoặc repeat - until?

Sử dụng Repeat - until

? Chương trình?

Sử dụng while – do



Sử dụng repeat – until



4. Hoạt động tìm tòi mở rộng

(1) Mục tiêu: HS có nhu cầu mở rộng thêm kiến thức của mình

(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: cá nhân

(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu,…

(4) Sản phẩm: HS biết phân tích từng dạng bài tốn và sử dụng đúng loại cấu trúc lặp

Nội dung hoạt động – Thời gian: còn lại



Hoạt động của GV



Hoạt động của HS



Vẫn với bài toán liên quan đến lãi suất ngân Đưa ra những bài tốn mà em có thể

hàng. Bảng lãi suất trong tiết trước:

gặp trong thực tế với lãi suất ngân

hàng mà từ đó em có thể lập trình để

tính tốn



VD: Bài tốn: Ông A có số tiền ban đầu là 10

triệu VNĐ. Ông muốn gửi tiết kiệm trong ngân

hàng trong x tháng với hình thức có kì hạn và

lấy lãi ở cuối kì.

- Nếu ơng rút tiền sau y tháng. Vậy ơng A sẽ có

được bao nhiêu tiền.

- Nếu ơng muốn mình có được ít nhất là 20

triệu VNĐ và ơng gửi với kì hạn là y tháng. Thì

ơng phải gửi ít nhất là bao nhiêu tháng



HS tìm hiểu thực tế lãi suất trong

ngân hàng và có thể làm thành một

bài tập lớn và nộp cho GV các

chương trình và phân tích bài toán



Ghi chú:...........................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

*********************************************



Tiết 3, 4. LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- HS nắm được các dạng cấu trúc lặp từ cấu trúc, cách hoạt động

- HS nắm được cách chuyển đổi từ dạng lặp for – do sang dạng lặp while - do

- HS sử dụng cấu trúc lặp trong một số bài toán cụ thể

- Chuyển đổi qua lại giữa các dạng cấu trúc lặp

2. Kĩ năng: - Giúp HS biết sử dụng cũng như cách hoạt động của cấu trúc lặp với

từng bài toán cụ thể.

- Viết chương trình cho các bài tốn với cấu trúc lặp một cách hợp lí

3. Thái độ

Tìm tòi, khám phá những kiến thức mới, củng cố vận dụng những kiến thức đã học để

giải quyết những bài toán thường gặp giúp HS thêm u thích mơn học

II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: phiếu học tập (nếu có), máy tính, máy chiếu, SGK, phòng máy,…

2. HS: sách, vở,.....

III. Tiến trình lên lớp

* Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (0.5 phút)

* Khởi động: (4.5 phút)

GV: Hình ảnh:

Tính số e trong tốn học: ln(x)=a <=> ea=x



Hằng số toán học e là cơ số của logarit tự nhiên

logex=lnx

Số Fibonacci:

Dãy Fibonacci xuất hiện ở khắp nơi trong thiên nhiên.

Những chiếc lá trên một nhành cây mọc cách nhau

những khoảng tương ứng với dãy số Fibonacci.



- HS quan sát và lắng nghe



Ghi công thức



Lắng nghe và quan sát



Các số Fibonacci cũng xuất hiện trong các bông hoa

hướng dương. Những nụ nhỏ sẽ kết thành hạt ở đầu

bông hoa hướng dương được xếp thành hai tập các

đường xoắn ốc: một tập cuộn theo chiều kim đồng hồ,

còn tập kia cuộn ngược theo chiều kim đồng hồ. Số các Quan sát

đường xoắn ốc hướng thuận chiều kim đồng hồ thường

là 34 còn ngược chiều kim đồng hồ là 55. Đôi khi các

số này là 55 và 89, và thậm chí là 89 và 144. Tất cả các

số này đều là các số Fibonacci kết tiếp nhau (tỷ số của

chúng tiến tới tỷ số vàng).



Ghi công thức



 công thức truy hồi của dãy Fibonacci

GV: Trên đây là những ví dụ từ thực tế, mà ta có thể

dựa vào những cơng thức trên để giải quyết một số bài

tốn liên quan. Ví dụ chúng ta có thể tính số e dựa theo

cơng thức, hoặc có thể tìm số fibonacci thứ n nào đó,…



* Nội dung

GV. Đưa ra phiếu bài tập, học sinh trong nhóm phân cơng làm. Nhóm nào làm xong

trước GV có thể chấm điểm trước.

HS. Làm bài tập theo phân cơng của GV

Thời gian hồn thành bài là 45 phút. Trong 45 phút các nhóm tự phân chia thành các

nhóm nhỏ thực hiện lập trình các bài tốn. Tổng hợp và báo cáo sau 45 phút các kết

quả làm được. Chữa bài.

Bài 1. (ND2.DL.TH.5): Cho đoạn chương trình: For i:=1 to 10 do if I mod 2=0 then write(i);

Số lần thực hiện câu lệnh write(i) là:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiết 2. CÂU LỆNH LẶP VỚI SỐ LẦN LẶP CHƯA BIẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×