Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ KHÁNH NGUYÊN

SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ KHÁNH NGUYÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ 2: Trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương của Nguyễn Văn Minh với các

số liệu ở ví dụ 1: (Đơn vị tính: đồng)

BHXH = Lương x 8% = 10.455.000 x 8% = 836.400đ

BHYT = Lương x 1,5% = 10.455.000 x 1,5% = 156.825đ

BHTN = Lương x 1% = 10.455.000 x 1% = 104.550đ

KPCĐ = Lương x 1% = 10.455.000 x 1% = 104.550đ

3.3.2. Lập bảng lương tháng cho Cơng nhân viên

Kế tốn lương lập bảng lương dự phòng hàng tháng cho cơng nhân viên tại

cơng ty: Kế tốn nắm rõ số lượng cơng nhân viên trong cơng ty,nhập sẵn bảng tính

lương vào phần mềm excel gồm có chức vụ, lương thỏa thuận, lương phụ cấp, các

khoản trích theo lương,...cùng với cơng thức tính phù hợp với từng cơng nhân viên

trong cơng ty, từ đó máy tính sẽ xử lý và cho ra bảng lương cho từng tháng.

Ví dụ: Tiền lương tháng 3/2015 của công nhân Nguyễn Văn Minh cụ thể trong

bảng sau: (Đơn vị tính: đồng).

Họ và tên



Nguyễn Văn Minh



Chức vụ



Công nhân



Lương thỏa thuận



10.000.000



Lương phụ cấp

Tổng tiền lương được hưởng



1.500.000

11.500.000



Bảo hiểm xã hội



836.400



Bảo hiểm y tế



156.825



Bảo hiểm thất nghiệp



104.550



Cơng đồn phí



104.550



Cộng



1.202.325



Tổng số tiền lương còn được nhận



10.297.675



3



3.3.3. Hạch tốn tính lương phải trả

1. Tính tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người

lao động, ghi:

Nợ TK 154, 241,642,…

Có TK 334: Phải trả người lao động.

2. Khi trích các khoản bảo hiểm trừ vào lương công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả cơng nhân viên chức

Có TK 3383: Lương thỏa thuận x 8%

Có TK 3384: Lương thỏa thuận x 1,5%

Có TK 3389: Lương thỏa thuận x 1%

Có TK 3382: Lương thỏa thuận x 1%

3. Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

- Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334: Phải trả người lao động.

- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112,...

4. Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ TK 154, 642,…

Nợ TK 335: Chi phí phải trả

Có TK 334: Phải trả người lao động.

5. Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và

người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội,…, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 141: Tạm ứng

Có TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 138: Phải thu khác.

6. Trả lương hoặc thưởng cho công nhân viên và người lao động bằng sản

phẩm, hàng hoá:



4



- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế GTGT)

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

- Đối với sản phẩm, hàng hố khơng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).

3.3.4. Các cơng việc khác của Kế tốn lương tại Cơng ty Khánh Nguyên.

- Lập các loại báo cáo: Báo cáo quyết toán năm, Bảng kê chứng từ thanh toán,

Bảng đối chiếu dự tốn kinh phí ngân sách của cơng ty,...

- Kiểm tra sổ sách: Định kỳ tiến hành kiểm tra sổ sách với chúng từ gốc để

tránh tình trạng nhập trùng, nhập thiếu, đảm bảo tính chính xác về số học đối với các

nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lương và các khoản trích theo lương; sắp xếp lưu

trữ, bảo quản các chứng từ, tài liệu, sổ sách,..

- Các công việc khác theo yêu cầu của Ban lãnh đạo và kế tốn trưởng.

3.3.5. Q trình lập bảng lương dự phòng

- Khi tiến hành q trình tính lương và tính các khoản trích theo lương cho cơng

nhân viên bằng phần mềm Excel, Kế toán lương nhập sẵn vào máy từ trước theo từng

chỉ tiêu ứng với mỗi nhân viên sau đó những tháng sau chỉ dựa vào đó thì đã có thể

tính lương và máy tính cho ra bảng lương cho từng tháng, được lưu trong máy tính.

Khi có bảng lương tháng, Kế toán lương sẽ lập lệnh chi lương để gửi kèm lên thủ quỹ

cùng với bảng lương đã có ký duyệt của Kế toán trưởng. Lệnh chi lương sau khi được

lập thì chứng từ sẽ tự động được làm sẵn bằng máy tính, Kế tốn lương khơng cần làm

thủ cơng, sau đó chứng từ sẽ được tập hợp để nhập liệu vào phần mềm kế toán, phần

mềm sẽ tự động lưu tất cả tài liệu liên quan.

3.4. Đánh giá cơng tác Kế tốn lương tại cơng ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại

– Dịch Vụ Khánh Nguyên

- Ưu điểm:

+ Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn “ Chứng từ ghi sổ” và có máy tính hỗ trợ giúp

cho nên cơng việc cho kế tốn làm đơn giản, gọn nhẹ, mẫu sổ đơn giản và dễ sử dụng.

5



+ Áp dụng các mẫu sổ rất thuận tiện, cụ thể và dễ dàng cho việc tính lương.

+ Bản thân cơng tác hạch tốn tiền lương và các khoản trích theo lương của

Công ty được thực hiện trong sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng “Tổ chức lao động” và

kế tốn hạch tốn tiền lương và các khoản trích nộp theo lương được thực hiện dễ

dàng, chính xác cho người hạch tốn tiền lương.

+ Công ty tiến hành theo dõi thường xuyên, nắm bắt được tình hình biến động

số lượng lao động ở phân xưởng, cơng trường cũng như tồn Cơng ty. Do đó Cơng ty

ln có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo lao động một cách kịp thời để đáp ứng nhu cầu

tại từng thời điểm.

+ Thực tế hiện tại đội ngũ kế tốn đều sử dụng được máy tính. Do vậy có thể

tận dụng thế mạnh nhanh chóng, chính xác trong cơng tác kế tốn bằng máy và tận

dụng được lợi thế áp dụng vào cơng việc kế tốn của mình. Kế tốn có thể xem xét số

liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng kiểm tra đối chiếu thuận lợi.

+ Những quy định trong luật lao động về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, tham

quan nghỉ ngơi và chế độ hạch toán kế toán được đơn vị chấp hành nghiêm chỉnh.

- Nhược điểm:

+ Về hệ thống chứng từ để theo dõi thời gian lao động của người lao động trong

tồn Cơng ty. Công ty đã sử dụng “ Bảng chấm công” để theo dõi thời gian lao động

của người lao động và đây cũng là phương pháp được sử dụng phố biến nhất ở nước

ta. Tuy nhiên trong khi sử dụng bảng chấm công Công ty đã hạn chế cử người giám sát

kiểm tra trong việc có trường hợp lao động nghỉ vài giờ nhưng vẫn được chấm công.

Điều này sẽ ảnh hưởng đến q trình tính tốn lương và thanh toán lương, thưởng.

Đồng thời cũng chưa giám sát kiểm tra các chứng từ như phiếu xác nhận làm thêm giờ,

phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành.

+ Về tổ chức bộ máy kế toán: được tổ chức theo hình thức tập trung, số lượng

nhân viên kế tốn ít, mỗi người phải đảm nhiệm nhiều phần hành kế toán nên khơng

tránh khỏi sự chậm trễ trong q trình hạch toán báo cáo.



6



PHẦN IV: NHỮNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT

CỦA VỊ TRÍ KẾ TỐN LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH SẢN XUẤT

– THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ KHÁNH NGUYÊN

Công việc của một Kế toán tiền lương cũng khá đơn giản, khơng đòi hỏi q nhiều

kỹ năng cũng như kinh nghiệm thực tế. Qua thời gian thực tập tại công ty, với những quan

sát và tìm hiểu của mình, em đã đưa ra một số kỹ năng cần thiết cho cơng việc của một

Kế tốn tiền lương tại Cơng ty TNHH Sản Xuất – Thương Mai – Dịch Vụ Khánh

Nguyên như sau:

4.1. Căn cứ để đưa ra các kiến thức và kỹ năng.

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mai – Dịch Vụ

Khánh Nguyên, em nhận thấy rằng, so với lý thuyết đã được học, cách thức làm việc

Kế tốn lương ở đây có một số điểm khác biệt:

- Thực hiện kế toán lương thì trên thực tế Kế tốn sẽ khơng định khoản khi có

nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lương và các khoản trích theo lương mà phần mềm

kế tốn sẽ tự động làm sau khi được nhập liệu.

- Chứng từ thực tế Kế tốn lương sẽ khơng ghi chép thủ cơng mà đều được nhập

sẵn vào máy tính và được máy tính làm sẵn chứng từ sau khi lệnh chi lương được lập.

4.2. Tính chính xác

Đây là một trong những phẩm chất cần thiết hàng đầu, quan trọng của người

làm kế toán. Hàng ngày, người làm Kế toán phải đối mặt với rất nhiều chứng từ và số

liệu. Công việc này đòi hỏi chúng ta phải chính xác trong từng ghi chép, từng phép

tính và định khoản kế tốn.

4.3. Chăm chỉ, cẩn thận

Đức tính này cần thiết với mọi nghề nghiệp, nhưng khi bạn là một Kế tốn thì

u cầu về đức tính chăm chỉ, cẩn thận được đòi hỏi nhiều hơn.

4.4. Kiến thức

Kế tốn lương cần có những kiến thức cơ bản như: kiến thức chuyên môn:

Thành thạo việc tính lương và các khoản trích theo lương, việc trả lương cho công

nhân viên,...; kiến thức tin học: Cụ thể là thành thạo phần mềm Excel, Word; biết sử



7



dụng phần mềm kế toán, biết gửi email; biết sử dụng thành thạo các loại máy móc như

máy photocopy, máy in, máy fax, máy scan.

4.5. Chịu đựng áp lực công việc

Hằng ngày, nhân viên Kế toán phải tập trung xử lý hàng loạt các nghiệp vụ sao

cho chính xác và hợp lý, nhất là đến thời điểm quyết toán năm áp lực lại càng lớn. Nên

đòi hỏi người làm kế tốn phải chịu đựng áp lực công việc lớn, siêng năng, cẩn thận,

u thích cơng việc kế tốn này.

4.6. Ngăn nắp, gọn gàng

Các chứng từ kế toán cần được lưu giữ hết sức cẩn thận, khoa học để tiết kiệm

thời gian của cơng việc.

4.7. Có năng lực chun mơn

Trong q trình học tập phải có đủ kiến thức về kế tốn, biết phân tích tài chính

và có khả năng lập, trình bày Báo cáo tài chính

4.8. Kỹ năng

- Kỹ năng giao tiếp, diễn đạt tốt.

- Khả năng tư duy tốt nhất là tư duy tốn học, tư duy logic vì Kế tốn lương

phải luôn tiếp xúc với những con số và những bảng biểu.



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ KHÁNH NGUYÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×