Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Tải bản đầy đủ - 0trang

3



2017



Phân theo

trình độ



Phân theo

độ tuổi



Tỷ lệ tăng giảm (2017/2016)



Số lượng



Cơ cấu (%)



Số lượng



Cơ cấu (%)



40



100



40



100



Tổng số lao động

Phân theo

giới tính



2018



Nam



32



32



Nữ



8



8



Đại học – Cao

đẳng



11



11



Trung cấp



5



5



Sơ cấp và

chưa qua đào

tạo



24



24



Trên 40 tuổi



8



8



Trên 30 tuổi

đến đến dưới

40 tuổi



22



22



Từ 15 tuổi đến

30 tuổi



10



10



1.4.3. Tình hình lao động



1



+/-



%



PHẦN II. GIỚI THIỆU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TỐN

2.1. Tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

Hiện tại, Phòng kế tốn của cơng ty có tổng cộng là 2 người (Kế toán trưởng và

Kế toán tổng hợp), cả 2 người đều là nữ và đều đạt trình độ Đại học. Trong đó, Kế tốn

trưởng là người theo dõi, quản lý nguồn Ngân sách của công ty còn Kế tốn tổng hợp

đảm nhận vai trò kế tốn cho tất cả các phần hành trong chính đơn vị này như kế toán

lương, kế toán tài sản cố định, kế toán thanh toán,..

- Kế toán trưởng (1 người): theo dõi, điều hành, quản lý ngân sách.

- Kế toán tổng hợp (1 người): thực hiện các phần hành kế toán trong đơn vị như

kế toán lương, kế toán thanh toán, kế tốn tài sản cố định,..; tổng hợp tình hình thu chi

Ngân sách hàng tháng, quý, năm của công ty.

2.2. Các chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

- Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại

Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính.

- Niên độ kế tốn: năm (bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày

31/12/N)

- Kỳ kế toán: quý (3 tháng)

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Cơng ty lựa chọn áp dụng hình thức kế tốn trên máy tính.



1



PHẦN III. MƠ TẢ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ NHỮNG CƠNG VIỆC

CHỦ YẾU CỦA VỊ TRÍ KẾ TỐN LƯƠNG TẠI CƠNG TY TNHH

SẢN XUẤT – THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ KHÁNH NGUYÊN

3.3. Mô tả những công việc chủ yếu của Kế tốn lương

3.3.1. Tính tiền lương và các khoản trích theo lương

a. Tính tiền lương:

- Với việc tính lương, trả lương cho người lao động theo thời gian thì cơng ty

căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động và căn cứ vào mức lương

thỏa thuận ban đầu giữa công ty với người lao động.

- Thời gian thường được áp dụng là: theo tháng, theo tuần theo ngày, theo giờ.

- Để biết được thời gian làm việc thực tế của người lao động thì doanh nghiệp

căn cứ vào bảng chấm cơng với từng người lao động.

Với hình thức tính lương theo thời gian này thì việc tính lương thực tế sẽ được

áp dụng như sau:

Lương tháng = Lương cơ bản + (mức lương cơ ngồi giờ ngày thường *

ngày cơng làm thêm ngoài giờ) + (mức lương ngoài giờ ngày Chủ nhật * ngày

công làm thêm chủ nhật) + Tay nghề + Ăn giữa ca + Đi lại + Nhiệm vụ quản lý,

bao qt các cơng việc

Ví dụ 1: Cách tính tiền lương được hưởng tháng 9 năm 2018 cho một công

nhân cụ thể như sau: (Đơn vị tính: đồng)

Cơng nhân Hồ Văn Phương có số ngày cơng là 26, làm thêm ngày chủ nhật 8

giờ, làm thêm ngoài giờ ngày thường 8 giờ, lương cơ bản là 3.966.000 đồng, mức

lương ngoài giờ ngày thường 28.601 đ/giờ, mức lương ngoài giờ ngày chủ nhật 38.135

đ/giờ, tay nghề 750.000 đồng, ăn giữa ca 390.000 đồng, xăng xe 390000 đồng, chuyên

cần 200.000 đồng

Tổng thu nhập của anh Phương

b. Tính các khoản trích theo lương:

Đối với nhân viên và công nhân (làm việc theo hợp đồng lao động): gồm

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.



2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×