Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chơi Với Các Câu

Chơi Với Các Câu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trẻ em giỏi học ngữ pháp đến khó tin. Chúng giỏi đến nỗi, khi lên sáu,

chúngđãcóthểthườngxuntựtạoranhữngcâumàchưatừngnghenóitrước

đó,vàmỗicâulàmộtkiệttácvềngữpháp.Bạncóthểtựmìnhkiểmchứngđiều

này,nếucómộtvàiđứatrẻconvàmộtvàiconrối.Chobấtkỳnhómtrẻnóitiếng

Anh từ ba đến năm tuổi xem một con rối quái vật, và nói với chúng rằng con

qivậtnàythíchănbùn(mud).Chúngsẽchobạnbiếtconrốicủabạnlàmột

mud-eater.

Nếubạnchochúngthấymộtconrốikhácthíchănnhữngconchuột(mice),

chúngsẽgọinólàmộtmice-eater.Nhưngnếuconrốicủabạnthíchănnhững

conchuộtcống(rats),chúngsẽkhơngbaogiờgọinólàrats-eater;chúngsẽnói

rat-eater.

HAITHỨNGỮPHÁP

Cóhailoạingữphápmàchúngtagặpphảitrongcuộcsống:“ngữphápnói”

chúngtathuđượckhicònlànhữngđứatrẻvà“ngữphápviết”chúngtađược

họckhiởtrường.Hầuhếtmọingườinghĩđếnloạithứhaikhinghethấytừ“ngữ

pháp”: Thời gian ở trường học dành rất nhiều cho việc sử dụng các dấu phẩy

đúngcách,việcloạibỏcácgiớitừởcuốimỗicâu,hoặcvaitròcủayourvàyou’re

haywhichvàthat.Rấtnhiềutrongsốnhữngquytắcđócóthểdễgâybựcbội,

bởichúngđượcxâydựngdựatrênhàngloạtcácquytắchọcthuậtphilogic.Ví

dụ,lệnhcấmdùnggiớitừtrongmọithứtiếnglàmộtthứgầnđâymớiđược“du

nhập”vàotiếngAnhtừtiếngLatinh.Lệnhcấmđó“lẻn”sangtiếngAnhvàmột

nhómcácnhàxuấtbảnởLondontranhnhaupháthànhmộtloạtcáchướngdẫn

phongcáchviếtvăn,vàbằngcáchnàođóđãthuyếtphụcquầnchúngrằngnhững

quytắcnàyđãlncótrongtiếngAnh“chuẩn”.Trênthựctế,ngơnngữviếtlà

ngoạingữđầutiênchúngtahọc-mộtthứphươngngữdựatrêntiếngmẹđẻ,mà

mỗingườitrongchúngtahọcvớimộtmứcđộthànhcơngkhácnhau.

Cómộtquytắcngữpháprấttinhtếđanghoạtđộngởđây:Vớinhữngdanh

từcódạngsốnhiềubấtquytắc(mouse−mice)thìkhitạothànhtừghépsẽdùng

dạngsốnhiềucủatừđó(mice-infested);cònvớicácdanhtừmàdạngsốnhiềucó

quytắc(rat−rats)thìkhitạothànhtừghépphảisửdụngdạngsốítcủadanhtừ

đó(rat-infested).Đâylàloạiquytắcrấtphiềnhà,bíẩnlnkhiếncáchọcsinh

họctiếngAnhcủatơiphảikhócthét,ấyvậynhưngmọiđứatrẻnóitiếngAnh

bảnxứdùchưavàolớp1vẫncóthểhọcđược.

Vậychúnglàmđiềunàybằngcáchnào?Rõràng,chúngđãhọctiếngAnh

từgiađìnhvàbạnbèmình,nhưngchúngkhơngchỉđơngiảnnhạilạinhữnggì

nghethấy.Khảnăngrấtlớnlàchúngchưabaogiờnghenóivềthứgìcótên“rateaters”,haycũngchưabaogiờnghenóivềquytắctạotừghéptrongtiếngAnh,

ấyvậynhưngnhữngtừnàyvẫnkhơngkhiếnchúnggặpkhókhăn.Bằngcáchnào

đó,chúngđãhấpthụđượcngơnngữđầuvàotừmơitrườngxungquanh,vàbiến

nóthànhmộtthứgìđólớnhơnnhiều.Chúngđãpháttriểnđượcmộtthứngữ

pháp hồn chỉnh, tự động, cho phép chúng tạo ra những từ và câu hồn tồn

mới.

Ngơnngữđầuvàodễhiểu

Nhắclạichínhxáchơn,trẻemhọcngơnngữkhơngphảitừbấtkỳloạingơn

ngữđầuvàonào.Loạingơnngữđầuvàoduynhấtcóýnghĩalàloạimàtrẻemcó

82



thểhiểuđược. Tronggiới ngơnngữ,điều nàyđược biếtđếnvới cáitên “ngơn

ngữđầuvàodễhiểu”.Ýtưởngcơbảnởđâylà:Trẻemcầnphảihiểuýchínhcủa

nhữnggìchúngnghemớicóthểhọcđượcngơnngữtừnhữngthứđó.

Nếubạnvẫymộtchiếcbánhquytrướcmặtmộtcơbémớibiếtđivànói:

“Concómuốnmộtchiếcbánhquykhơng?,”cơbésẽkhơnggặpbấtkỳkhókhăn

nàotrongviệchiểuchínhxácbạnđịnhnóigì,ngaycảkhichưabaogiờnghenói

vềtừ“bánhquy”trướcđây.Nhữngđồvậtcụthể,ngơnngữcơthể,vàcácloại

tươngtácđềuđóngvaitrònhưmột“phiêndịchviên”giúptrẻhiểuraýnghĩacủa

từmới;nóbiếncáctừngữthànhngơnngữđầuvàodễhiểu.Saunày,khicácbé

biết“bánhquy”làgì,bạncóthểhỏixemchúngcómuốnmộtchiếcbánhquy

khơng,màkhơngcầnphảicầmmộtcáibánhquythậttrongtay,vàchúngvẫnsẽ

biếtchínhxácbạnđangnóivềcáigì.

Ngượclại,bạnkhơngthểdạytiếngNhậtchomộtđứatrẻbằngcáchchonó

xem những chương trình truyền hình Nhật Bản, ngay cả khi bạn cho nó ngồi

trướctivihàngtrămgiờ.Tiviđơngiảnkhơngcóđủýnghĩa;nóthiếu“phiên

dịchviên”kia–nhữngcáibánhthật,nhữngtươngtácthật–vàdođónókhơng

phảilàmộtdạngngơnngữđầuvàodễhiểu.Ítnhấtchođếnkhichúngtathiếtkế

rachiếctivibiếtnướngbánhvàphụcvụbàn,cáchduynhấtđểdạyđứatrẻmột

ngơnngữmớilàtìmngườithậtnóichuyệnvớinó.Saunày,khiđãcóđủngơn

ngữđầuvàodễhiểutừngườikhác,trẻemcóthểhọccáchhiểunhữngchương

trìnhtruyềnhình,lúcnàybạnvàcáibánhquythậtbỗngtrởnênkémhấpdẫn

hơnnhiềusovớinhânvậtQivậtBánhQuyvànhữngcáibánhcủacậuta.

Nếubạnhỏicácnhàngơnngữhọcrằngtrẻconlàmđiềunàynhưthếnào,

hầu hết họ sẽ kể cho bạn biết về một cỗ máy học ngôn ngữ ẩn trong não của

chúng. Bản chất thực sự của cỗ máy này là chủ đề làm dấy nên biết bao cuộc

tranh luận trong giới ngơn ngữ học – có thể trẻ em có một cỗ máy ngơn ngữ,

hoặccóthểnólàmộtcỗmáyngơnngữ+mọithứkhác–nhưngtấtcảđềuđồng

ýrằngtrẻemcómộtdạngcỗmáypháthiệnquyluậtrấttuyệttrongđầu.Trước

khitrònsáutuổi,mỗiđứatrẻđềucóthểlấynhữngcâunóitừchamẹmình,nhai

nátchúng,vàtựđộngnhảrasảnphẩmcuốilàvốnngữpháphồnhảo.Maymắn

thay,cỗmáy trongđầu chúngtachưa baogiờ ngừnglàmviệc. Nếumuốn học

mộtngơnngữmới,chúngtachỉcầntìmracáchsửdụngnó.

Thiêntàingữphápởngườilớn

Làm thế nào chúng ta biết rằng người lớn vẫn còn giữ lại những cỗ máy

ngơnngữtừthờicònlàtrẻcon?Rõràngđiềunàycóvẻkhơngđúng.Trẻemcó

thể tự hào với tỷ lệ thành công tuyệt đối; chưa ai từng thất bại trong việc học

ngơnngữmẹđẻtrướcsáutuổi,nhưngngườilớncóthểdànhnhiềunămmiệt

màihọcmộtngơnngữmàvẫnkhơngcódấuhiệuthànhcơngnào.

Bởichưacóaithựcsựtìmthấycỗmáyngơnngữtrongnãobộmình–xét

cho cùng ý tưởng về cỗ máy đó đến từ ngơn ngữ học, chứ khơng phải đến từ

khoahọcthầnkinh–chúngtakhơngthểchọcthửhaykíchđiệnđểxemnólàm

việcnhưthếnào.Nhưngchúngtacóthểnhìnvàosảnphẩmđầuracủacỗmáy

đó:Nhữngcâumàtrẻemnóirakhichúngchỉmớibắtđầuhọcmộtngơnngữ.

Vàchúngtacóthểsosánhnhữngcâunóiđóvớinhữnggìchúngtaquansátthấy

ởngườilớnkhibắtđầuhọcmộtngơnngữthứhai.

83



Khitrẻemhọcngơnngữ,chúngtntheomộtloạtcácgiaiđoạncóthểdự

đốnđược.Vídụ,trongtiếngAnh,chúngbắtđầuvớicâuđơngiảngiốngnhư

câu chuyện NGỦ ĂN LÀM: birdie go (The bird has gone), doggie jump (The

dogisjumping).Tớikhibatuổi,chúngbắtđầusửdụngdạng-ingcủađộngtừ

(doggiejumping).Trongvòngsáutháng,chúngđãthêmđượccácdạngqkhứ

bấtquytắccủađộngtừ(birdieswent)vàtừis(daddyisbig).Cuốicùnglàcác

độngtừthìqkhứcóquytắc(doggiejumped)vàdạngđộngtừngơithứbaở

thìhiệntại(Daddyeats).MọiđứatrẻnóitiếngAnhđềutrảiquanhiềugiaiđoạn

vớicùngmộtthứtự.Theocácnhànghiêncứu,bạnsẽkhơngbaogiờcóthểtìm

thấymộtđứatrẻhọccáchnói“Mommyworks”trước“Mommyworking”.

Nếunhìnvàocáccâungườilớntạorakhiđanghọcngơnngữthứhai,bạn

sẽkhơngkỳvọngtìmđượcbấtcứquyluậtnào.Xétchocùng,trongkhitrẻem

lnhọcngơnngữtừgiađìnhvàbạnbècủachúng,thìngườilớnlạihọcngơn

ngữtheođủmọicáchkhácnhau.Mộtsốtheohọccáclớpbàibản,mộtsốchuyển

ranướcngồisốngvàhọctheocách“đắmmình”,mộtsốđọcsách,vàmộtsốlại

uvàhọcngoạingữtừbạntraihoặcbạngáicủahọ.1Thêmvàođó,hàngngàn

ngơnngữbảnđịamàmộtngườitrưởngthànhcóthểnóinhưtiếngmẹđẻ,vàbạn

có một cơng thức cho sự bất quy tắc. Khơng có lý do gì để hy vọng rằng một

thiếuniênNhậtBảnhọctiếngAnhtừbạngáicủamìnhsẽcóbấtcứđiểmchung

nàovớimộtngườiphụnữĐứchọctiếngAnhtừsáchgiáokhoa.

1.Từmớitrongngày:Mộtngườibạntraihaybạngáidạychobạnmộtngoại

ngữvẫnđượcgọimộtcáchhoamỹlà“từđiểngốiơm”(pillowdictionary).

Tuynhiên,nếubạntheodõinhữngngườilớnhọcngơnngữthứhai,bạnsẽ

thấymộtthứhồntồnkỳlạ.NgườiphụnữĐứcvớicuốnsáchgiáokhoatiếng

AnhtrảiquacácgiaiđoạnpháttriểnchínhxácnhưanhchàngNhậtBảnvớicơ

bạn gái người Mỹ kia vậy. Người phụ nữ Đức có thể sẽ tiến triển qua các giai

đoạnnhanhhơn–tiếngĐức,xétchocùngkhágiốngvớitiếngAnh–nhưngsẽ

khơngbỏquabấtkỳgiaiđoạnnàocả.Khơngchỉvậy,cảhaingườihọctiếngAnh

này đều sẽ trải qua các giai đoạn phát triển gần giống với q trình phát triển

ngơnngữcủamộtđứatrẻ.Cũnggiốngnhưnhữngđứatrẻ,họbắtđầuvới–ing

(Hewatchingtelevision)vàsauđómớihọcis(Heiswatching).Họlàmchủthì

qkhứbấtquytắc(Hefell)trướcthìqkhứcóquytắc(Hejumped).Cuốisự

pháttriển,họlàmchủđượcthìhiệntạingơithứba(Heeatsthecheeseburger).

Nhữngkếtquảnàykhákhóhiểu,mộtphầnvìchúngchẳngliênquangìđến

thứtựbàihọcthườngthấytrongsáchgiáokhoavàlớphọcngoạingữ.Cáchọc

sinhtiếngAnhthườnggặpphảinhữngcâutừgiaiđoạnpháttriểncuốicùng–

như“Heeatsthecheeseburger”–ngaytrongtuầnhọcđầutiên.Họcóthểhọc

thànhcơngcáchsửdụngcácquytắccủagiaiđoạncuối–vídụ:he+eat=heeats

–vớicáchhọcchậmchạpcủabàivềnhàvàbàikiểmtra,nhưnghọlnqn

chínhquytắcđóbấtcứkhinàocốgắngnói.“Nói”làthứdiễnraqnhanh,và

cáchọcsinhchỉđơngiảnkhơngcóđủthờigianđểápdụngnhữngquytắcngữ

pháp mà họ đã cố học. Trong mỗi lời nói, họ phải đi qua từng giai đoạn phát

triểntheođúngthứtự(Heeatingcarrot→Heiseatingacarrot→Yesterdayhe

ateacarrot→Heeatscarrotsdaily).Cũnggiốngnhưtrẻem,khơngcóhọcsinh

tiếngAnhnàothốtlên“Heeatshamburgers”trước“Heiseating”,trừkhihọcó

84



đủthờigianđểchủđộnglênkếhoạchtrướcchocáccâunóicủamình,cốýáp

dụngcácquytắcngữphápđúng,vàđọctochúnglên.

Chođếngiờ,theocácnhànghiêncứu,đâychỉđơngiảnlàthứtựmànão

conngườithunhậntiếngAnh.Vàtrongkhimộtsốngườihọccóthểdichuyển

qua các giai đoạn này nhanh hơn, khơng có loại bài tập rèn luyện quy tắc ngữ

phápnào–vídụ:Ieat,heeats,wesit,shesits,theyfall,itfalls–cóthểgiúpngười

họcbỏquabấtcứmộtgiaiđoạnpháttriểnnào.Khơngbaogiờ!

Đươngnhiên,khơngchỉcótiếngAnh.Cácgiaiđoạnpháttriểnnàytrơngsẽ

khácnhaugiữacácngơnngữ,mỗingơnngữtrênthếgiớiđềucómộttrậttựphát

triểnđặcbiệt,màcảtrẻemvànhữngngườihọcngơnngữthứhaiđềuphảitn

theo trên con đường đi đến sự lưu lốt. Lời giải thích hợp lý nhất cho các giai

đoạnpháttriểncứngnhắc,khơngthểtránhkhỏinàylà:Nhữngcỗmáyngơnngữ

củachúngtachưabaogiờtắt.Khihọcmộtngơnngữthứhai,chúngtapháttriển

nhưnhữngđứatrẻbởichúngtahọcnhưnhữngđứatrẻ.Nếuchúngtachocỗ

máyngơnngữcủamình“nạp”đủngơnngữđầuvàodễhiểu,thìchúngtasẽtự

độnghọcđượcngữpháptrongngơnngữmới,cũnggiốngnhưchúngtađãlàm

khicònlàđứatrẻvậy.

Trẻemdườngnhưthànhcơngtrongviệchọcngơnngữcònngườilớnthì

thấtbại,nhưngđóchỉlàvìchúngnhậnđượcnhiềungơnngữđầuvàohơnsovới

ngườilớn.Trongsáunămđầuđời,đứatrẻđượctiếpxúcvớihàngchụcnghìngiờ

họcmộtngơnngữ.Trongvàinămtheohọccáclớpngoạingữởtrường,nếumay

mắn,chúngtađượchọckhoảnghơnvàitrămgiờvàđasốđượcdànhđểnóivề

mộtngơnngữhơnlànóibằngngơnngữđó.Vìvậy,nhữngcỗmáyngơnngữcủa

chúngtadườngnhưkhơnglàmviệc:Chúngđangbịbỏđóingơnngữđầuvào.

NếuchúngtacónhữngngườilớnnóitiếngTâyBanNhatròchuyệncùngtừ1216giờmộtngàytrongvòngsáunămliêntiếp,chúngtacólẽsẽnóitốttiếngnàyít

nhấttươngđươngvớimộtđứabésáutuổingườiTâyBanNha.

Mộtcáchkháchquan,trẻemsởhữumộtsốlợithếbẩmsinhsovớingười

lớn:Chúngkhơnglolắngvềviệcmắcsailầm,vàđếnmộttuổi,đơitaichúngđã

đượcrènluyệnhồnhảođểnghecácâmtrongngơnngữmẹđẻ.Nhưngngười

lớncũngcónhữngmónqriêng.Chúngtarấtgiỏipháthiệnquyluật,vàđã

phát triển được những chiến lược học tập tốt hơn so với trẻ mới biết đi và trẻ

mẫu giáo. Nếu ngừng so sánh những đứa trẻ có hàng nghìn giờ tiếp xúc ngơn

ngữvớinhữngngườilớnchỉcóvàitrămgiờtiếpxúc,chúngtasẽthấymộtxu

hướngđángngạcnhiên:Ngườilớnthườnghọcngơnngữnhanhhơntrẻem.

Chocỗmáycủabạn“ăn”mộtcáchhiệuquả

Đếnđây,chúngtađãbànvềviệctạisaohọcquytắcngữphápsẽkhơngcó

tácdụngnếubạnđãsửdụngnómộtcáchbảnnăng.NhữngngườihọctiếngAnh

cóthểtậpđọcđiđọclạiheruns,shegoesvàitfallschođếnkhimệtxỉu,nhưng

khơng bao giờ học được cách nói ra những câu đó tự nhiên nếu chưa làm chủ

đượcdạng-ing(heisrunning),mạotừ(thedogisrunning),vàthìqkhứbất

quytắc(thedogran).Nếusựthậtlàthế,thìcóvẻnhữngbàiluyệntậpngữpháp

rấtlãngphíthờigian.Vàđúnglàvậy.Nhưngđừngvộivứtcuốnsáchngữpháp

củabạnđi.

Nhưchúngtađãnhắcđến,bạnchỉcóthểchocỗmáyngơnngữ“ăn”những

ngơnngữđầuvàodễhiểu;bạncầnphảihiểuýchínhcủanhữnggìbạnđọcvà

85



ngheđượctrướckhicóthểhọchỏitừnó.Vìvậy,bạnsẽkhơngbắtđầuvớivăn

họcTrungQuốc,cũnggiốngnhưbạnđãkhơngbắtđầuhọctiếngAnhvớitác

phẩmATaleofTwoCities(Chuyệnhaithànhphố)củaCharlesDickens.

Nhưng làm sao để hiểu được một thứ mà bạn vẫn chưa hiểu? Khi còn là

mộtđứatrẻ,bạncónhữngngườilớnxungquanhvớibánhquy,sữavàmộttá

cáccâunóiđơngiản.Khitrưởngthành,cóthểbạnkhơngđủkhảnăngchitrảcho

thứdịchvụxaxỉnày(vàbạncólẽcũngkhơngmuốnănnhiềubánhquyđếnthế).

Đólàkhibạnbắtđầusửdụngđếnhainănglựchọcđượckhilàngườilớn:

khảnăngtìmkiếmvàsửdụngcácbảndịch,cũngnhưkhảnănghọccácquytắc

ngữ pháp. Chúng ta đã bàn luận chi tiết về các vấn đề với những bản dịch –

chúngrấtkhónhớvàkhơngđemlạichobạnbứctranhtồncảnh–nhưnglại

giúpbạnhiểuýchínhcủamộtcâunóilạ.MộtbảndịchđơngiảnnhưVoulezvousuncookie?

Bạnmuốncómộtchiếcbánhquykhơng?

cóthểdạychobạnnhữngýchínhđạikháiđằngsaucâunày,ngaycảkhinó

khơngcungcấpđủtấtcảphépthuật,âmnhạcvàbíẩntrongtừngtừ.Vàbạncó

mộtloạtcáccâumẫuđượcdịchrấttốtđangchờtrongcuốnsáchngữphápcủa

mình.Đólàmộtmỏvàngcủacácngơnngữđầuvàodễhiểu.

Cuốnsáchđókhơngchỉhữuíchvìcáccâumẫuđãđượcdịchsẵn.Cácquy

tắcngữphápcũngrấtđánghọctập;cácnghiêncứuchỉrabạnsẽhọcmộtngơn

ngữnhanhhơnkhihọcđượccácquytắc.Bạnkhơngcầnphảilàmcácbàiluyện

liêntục–nhưchúngtađãnói,nhữngbàitậpngữphápnhưthếsẽkhơnggiúp

bạnbỏquabấtcứgiaiđoạnpháttriểnnào–nhưngkhiđãquenmộtchútvới

ngữpháp,bạnsẽcóthểchiacáccâuphứctạpthànhnhữngphầnnhỏđểhiểu,và

càngcónhiềucâuđểhiểu,bạncànghọcnhanhhơn.

Hãylấymộtvídụnhư:Hebuysflowersforthem.Cómộtanhchàng,có

nhiềubơnghoavàcónhiềuchủnhânmớicủacácbơnghoađó.Đâykhơngphải

làcâu“Theybuyhimaflower”,mặcdùtấtcảcácnhânvậtchínhtrongcảhaicâu

–he,they,flower–đềugiốngnhau.Vàchúngtabiếtchúngkhácnhaunhờngữ

pháp.

Câu của chúng ta – He buys flowers for them – là một câu phức tạp; nó

khơngphảilàloạicâumộtngườimớihọctiếngAnhcóthểnóiratựnhiên:buy

đãbiếnthànhbuys,theythànhthem,flowerthànhflowers,forkhơngbiếttừđâu

xuấthiện,vàthứtựcủamỗithànhphầnlàrấtquantrọng.HọcsinhtiếngAnh

củachúngtacólẽsẽcóthểghinhớtừngquytắcngữphápcóliênquanđếncâu

này,nhưngkhơngcóchuyệnanhtasẽnóiđượccâunàymộtcáchtựnhiên.Và

nếubạnđanghọctiếngPháp,bạncũngsẽkhơngthểtựnhiênbậtraphiênbản

tiếng Pháp của câu này – Il leur achète des fleurs (He-them-buy – mạo từ số

nhiềukhơngxácđịnhcácthểloại−flowers)−kểcảnếubạnbiếttừngtừvàquy

tắcngữphápriênglẻ.Đâylàtốncaocấp,vàvớitưcáchlàmộtngườihọcmới

bắtđầu,bạnchỉđangchậpchữnghọcmơnđạisốcơbảnmàthơi.

Tuynhiên,ngaycảmộtngườimớibắtđầuhọccũngvẫncóthểdùngkhối

kiếnthứcthơsơcủamìnhvềcácquytắcngữphápđểhiểucâuchuyệnvềhoacủa

chúngta,kểcảkhianhấykhơngthểtựnóiranómộtcáchdễdàng.Bằngviệc

hiểu được câu nói đó, anh ấy đã cho cỗ máy ngơn ngữ của mình “ăn”, và tiến

thêm một bước tới sự lưu loát. Đây là một điểm rất tinh tế. Nếu mỗi câu bạn

86



hiểuđềuđưabạnđếngầnhơntớisựlưulốt,vậythìcóvấnđềgìvớiviệcluyện

tậpngữphápnhiềulần?Chẳnglẽchúngkhơngđượctínhlàngơnngữđầuvào

dễhiểu?

Quảthật,chúngcóđượctính.Chỉlàchúngkhơngđặcbiệtthúvịcholắm.

Nếubạnlàkiểungườithíchđiềnvàocácbảngchiađộngtừ(Isit,yousit,hesits,

shesits,itsits,wesit,theysit,v.v..)vậythìthựcsựkhơngcóvấnđềgìcả,hãyhọc

chúngđi.Đâylànhữngcâudễhiểuvàbạncóthểchocỗmáyngoạingữcủamình

“ăn”chúng“ngonlành”.

Nhưng nếu khơng phải là một tên “cuồng” ngữ pháp, thì bạn khơng cần

phảilàmhếtnhữngcuốnsáchbàitậpchứavơsốcácloạibàitậpngữpháp.Thay

vàođó,bạncóthểsửdụngcuốnsáchngữphápnhưcuốncẩmnanghướngdẫn

dulịchđểnhanhchóngdạoquangoạingữcủamình.Bạnsẽđọcnhữngphầngiải

thích,họcmộthoặchaivídụ,vàbỏquacácbàitậpluyệnnhiềulần(thườngrất

đơnđiệu).Cácvídụsẽgiúpbạnnhớtừngquytắcngữpháp,vàcùnglúcđócũng

sẽ đóng vai trò là ngơn ngữ đầu vào dễ hiểu. Bạn sẽ cho cỗ máy ngơn ngữ của

mìnhăn,trongkhiởbêncạnhnó,bạnđangrápnốicácmảnhngữpháptrong

ngoạingữcủabạnlạivớinhau.

Vídụ,trongtiếngÝ,bạnsẽgặpphảicácquytắcchodanhtừsốnhiềutrong

mộtvàichươngđầutiêncủahầuhếtcácsáchngữpháp.Bạnthêmsốnhiềutrong

tiếngÝbằngcách“chỉnhsửa”chữcáicuốicùngcủamộttừ,bánhpizzasốítlà

pizza,nhưngsốnhiềulàpizze.Cuốnsáchngữphápcủabạnsẽchobạnbiếtcác

quy tắc, cung cấp một vài ví dụ (một calzone, hai calzoni, một gnocco, hai

gnocchi)vàsauđólàmộtđếnhaitrangbàitậpđểluyệncácquytắcnày.Bạncó

thểbỏquahồntồnnhữngbàitậpnày.Chỉcầnchọnramộthoặchaivídụhay

màđặcbiệtbạnthấythúvị(tơilàmộtngườihâmmộpizzevàgelati),làmthẻcho

chúng(tơisẽchobạncácgợiýtrongchươngnày),vàbạnsẽghinhớmãimãiquy

tắcngữphápđó.Giờbạncóthểchuyểnsangphầntiếptheođượcrồi.

Trongmộtthờigianngắn,bạnsẽcóđượcmộtcáinhìntổngquanvềtồn

bộhệthốngngữphápcủangoạingữmới,chophépbạnhiểuvàtiếpthugầnnhư

mọithứ.Bạnđồngthờicũngsẽthunhặtđượcmộtloạttừvựng;bạnsẽkhơng

thểhọcdạngsốnhiềuchotừ“fritelle”(nhữngchiếcbánhránhìnhcầungonđến

khótintừVenice)màlạikhơnghọclnđượctừvựngcho“nhữngchiếcbánh

ránhìnhcầu ngonđến khótintừ Venice”(hãy chọncáiloại cónhiều “crema”

ấy).

Qtrìnhnàyrấtthúvị,bạncóthểcảmthấyngoạingữcủamìnhđangtự

xâydựngchínhnótrongtâmtríbạn.Thayvìlãngphíthờigianvớinhữngbài

luyệntậpngữphápđơnđiệu,bạnsẽliêntụcgặptừmới,nhữngdạngngữpháp

mới,vànhữngcáchthứcmớiđểthểhiệnchínhmình−mộtdòngtháclũngơn

ngữđầuvàodễhiểuchảyàoạtvàocỗmáyngơnngữcủabạn,giúpbạnhiểurõ

hơnvàrõhơnnữamỗingày.Đâylànhiênliệuchonhữngngày“phátcuồngvì

ngoạingữ”−nhữngkỳnghỉcuốituầndànhtrọnbênsáchgiáokhoavàlaptop,

họcngữphápmớivàtừvựngmới,làmthẻhọcvàtiếpthungơnngữmới.Đólà

phầnuthíchcủatơi.Vàkhibạnbècủabạntrầmtrồtrướckỷluậtlàmviệccủa

bạn,họđãkhơngthấyđượcthứđangthựcsựxảyra.Bạnkhơngphảiđanglàm

việc,bạnchỉđangchơi.

NHỮNGĐIỂMCẦNNHỚ

87



•Bạnsẽhọcnhanhnhấtnếubiếttậndụngcỗmáyhọcngơnngữcủamình

—thứxửlýcácquytắcngữphápđãgiúpbạnhọctiếngmẹđẻ.Cỗmáynàychạy

bằngcácngơnngữđầuvàodễhiểu—nhữngcâunóimàbạncóthểhiểu—vì

vậybạnsẽcầnphảitìmmộtnguồncungcấpcáccâutốt,đơngiản,rõràng,vớicác

bảndịchvàgiảithích.

•Hãydùngnhữngcâuđầutiêntừsáchngữpháp.Bằngcáchnày,cáccâu

củabạncóthểlàmhainhiệmvụ:Dạychobạnmọiquytắcngữphápmộtcáchcó

ýthức,trongkhicỗmáyngơnngữcủabạnvẫnhoạtđộngởchếđộtựđộngphía

sau,tạorachobạnkhảnănghiểungữphápbằngtrựcgiác,tựđộng,nhanhchóng

đưabạnđếnsựlưulốt.

ĐƠN GIẢN HĨA, ĐƠN GIẢN HĨA: BIẾN NHỮNG QUẢ NÚI

THÀNHTỔMỐI

Cũngnhưtấtcảmọithứvĩđạikhác,nórấtđơngiản.

—NatalieBabbitt,NhàTuckbấttử

Khinhìnkỹvàonhữnggìngữphápcóthểlàm,bạnchắcchắnsẽkếtluận

rằngngữphápphứctạpđếnkhơngtưởng.Xétchocùng,tạibấtkỳthờiđiểmnào

trongngày,bạncũngcóthểlấymộtvàitừthơngdụngvàsửdụngchúngđểtạora

một câu mà chưa bao giờ được viết hoặc nói ra trong lịch sử thế giới, và còn

khơngtưởnghơnnữa,nóvẫnhồntồncóýnghĩavớibấtkỳainóingơnngữ

củabạn.TơithậmchíđãkhơngthểtìmtrênGooglevàthấyđượccâunàokhác

bắtđầuvớicụmtừ“Xétchocùng,tạibấtkỳthờiđiểmnàotrongmộtngàybất

kỳ.”Ngữphápcóthểtạorasốlượngvơhạncáckhảnăngtừmộttậphợphữu

hạn các từ. Đây là một loại phép thuật không tưởng, nhưng chúng ta vẫn sử

dụngnóhằngngàymàkhơngcầnsuynghĩhaydụngcơng.

Khi mở một cuốn sách ngữ pháp, bạn sẽ thấy 200 đến 600 trang đầy các

dạngngữphápkhácnhau.Nhữngcuốnsáchnàykhơngdàivơhạn–mộtđiều

cũngkhálạ,khitanghĩđếntiềmnăngvơhạncủangữpháp–nhưngchúngvẫn

qdài.Ngữpháp,xétchocùng,vẫncórấtnhiềuviệcphảilàm.Nócầnphảinói

vớichúngtabiếtaiđanglàmgì,khinàohọđanglàmnhữngviệcđó,họđanglàm

nhữngviệcđónhưthếnào,vàđủcácthểloạiđivàođầuvàchảyratừmiệngcủa

chúngta.Cuốicùng,ngữphápchophépchúngtakếtnốibấtkỳýtưởngnàovới

nhau, gửi tất cả những kết nối đó vào đầu của những người đang lắng nghe

chúngtabằngbấtkỳcáchnào.Trênmọiphươngdiện,ngữphápđúngraphải

phứctạpđếnmứchồntồnkhơngthểmiêutảnổi,nhưngcáctácgiảviếtsách

ngữphápvẫnlàmđượcđiềukhơngthểnàymộtcáchthườngxun.

Ngữpháplàthứphứctạpđếnkhótin,nhưngcũngđơngiảnđếnđángkinh

ngạc.Tấtcảnhữngkhảnăngvơhạncủangữphápđềulàsảnphẩmcủabaq

trìnhcơbản:chúngtathêmtừ(Youlikeit→Doyoulikeit?),chúngtathayđổi

dạngtừ(Ieat→Iate),vàchúngtathayđổithứtựcủacáctừ(Thisisnice→Is

thisnice?)Chỉcóthế.VàkhơngchỉvớitiếngAnh.Ngữphápcủamọingơnngữ

đều phụ thuộc vào ba hoạt động trên để biến các từ ngữ thành những câu

chuyện.

Vídụ,mộttrongnhữngcơngviệckểchuyệnchínhcủangữpháplànóicho

chúngtabiếtaiđanglàmgì.TrongtiếngAnh,chúngtalàmđiềunàybằngcách

thayđổivịtrícáctừ:DogseatcatssovớiCatseatdogs.TiếngNgathayđổidạng

88



thứccủatừngữđểđạtđượckếtquảtươngtự:Nếumộtconchóđangănmột

conmèo,đólàmộtsobaka(собака),nhưngnếuconchóđóđangbịăn,nóbiến

thànhmộtsobaku(собаку).TiếngNhậtlạithêmnhữngtừchứcnăngnhỏ:Một

conchólà“inu”(⽝),nhưngnếunóđangăn,nólà“inuwa”(⽝は),vànếunó

đangbịăn,nólà“inuwo”(⽝を).

Sựđơngiảnnàykhiếnngữphápcựckỳdễhọc,vìngaycảnhữngdạngngữ

phápphứctạpnhấtcũngđượcxâydựngtrênbaphầncơbản.Hãylấydạngcâu

bị động tiếng Anh làm ví dụ, và xem xét sự khác biệt giữa My dog ate my

homework(chủđộng)sovớiMyhomeworkwaseatenbymydog(bịđộng).Đây

là một sự biến đổi ngữ pháp phức tạp; hai câu này gần như khơng còn giống

nhau,vàsựthayđổivềýnghĩagiữachúnglàrấttinhtế.Mặcdùcácsựkiệntrong

cảhaicâuđềugiốngnhau,chúngtabắtđầuvớicâuchuyệnvềmộtconchóhư,và

kếtthúcvớicâuchuyệnvềmộtcuốnbàitậpvềnhàkhơngmay,tộinghiệp.

Nhưngtấtcảnhữngsựphứctạpnàyđềulàsảnphẩmcủacácqtrìnhđơn

giản:Cómộtvàitừmới(wasvàby),mộtdạngthứcmớicủatừ(ateđãbiếnthành

eaten)vàtrậttựtừthayđổi.Họccùnglúcnhữngđiềunàylàhơinhiều,nhưngsẽ

dễdànghơnnếuhọclầnlượttừngphầnnhỏ,vàđóchínhxáclànhữnggìbạnsẽ

làmvớingoạingữđích.

Đểhọcmộtdạngngữphápmới,tấtcảnhữnggìbạnphảilàmlàtìmmộtví

dụtừcuốnsáchngữpháp,nắmđượcýchínhcủacâuchuyệntrongvídụđó–

bạn sẽ sử dụng những phần giải thích và các bản dịch trong sách ngữ pháp –

đồngthờitựhỏibacâusau:

•Bạncóthấybấtkỳtừmớinàoởđâykhơng?

•Bạncóthấybấtkỳdạngthứcmớicủatừkhơng?

•Trậttựtừcókhiếnbạnbấtngờkhơng?Sauđó,bạnsẽlàmthẻhọcchobất

kỳthơngtinbạnmuốnhọc:

Bạnsẽnhậnthấytrongcácthẻhọcởtrên,tơisửdụngmộtcâuvídụđểdạy

chobảnthânmìnhtừby.Đâylàcáchbạnsẽhọctừvựngtrừutượng.Mộttừ

như“by”rấtkhóhìnhdunghoặcđịnhnghĩa.Bạnthườngkhơngnhìnthấy“by”

trênđườngđilàmhằngngày.Vàdùcóthểvậtlộnvớimộtvàiđịnhnghĩakhó

hiểu–“bylàgiớitừchỉrachủthểcủamộtcấutrúcbịđộng”–thìviệctạoramột

địnhnghĩatừcâuvídụcủachúngtavẫndễdànghơnnhiều:Bylàtừphùhợpđể

điềnvào“Myhomeworkwaseaten_____mydog.”Xétchocùng,đólàýnghĩa

thậtcủanó,làtừmàchúngtađãtìnhcờsửdụngtrongngữcảnhcụthểnày.Và

vìcâuvídụcủachúngtachotừbylàmộtcâuchuyệncóthật,chúngtacóthểtìm

mộthìnhảnhđểghinhớtừngữđó–cóhơn1.000.000hìnhảnhcủanhữngcon

chóhưvànhữngcuốnbàitậpvềnhàbịnhaináttrênGoogleHìnhảnh.

Chúngtacóthểsửdụngchiếnlượcnàychomọitừkhơng?Hầuhết.Đối

vớinhữngtừchứcnăngnhưofvàwhat,chiếnlượcnàylnhiệuquả.Nhữngtừ

nàykhơngcónhiềuýnghĩabênngồingữcảnhcủachúng,vàvìvậybấtkỳvídụ

nàocũngcóthểchobạnbiếtchínhxáclàmthếnàođểsửdụngchúng.Oflàtừ

phùhợpđểđiềnvàoI’dlikeaglass_____watervàwhatlàtừphùhợpđểđiền

vào _____’s your name? Đây có thể khơng phải là cách duy nhất để sử dụng

nhữngtừnày.Vídụ,whatxuấthiệntrongđủmọingữcảnh:Whatdidyoudo

today?vàI’lleatwhathe’shaving!Nhưngbạncóthểhọcbấtkỳvídụmớivàbất

ngờcủamộttừbằngcáchbiếnchúngthànhthẻhọcbổsung.Trongqtrình

89



này,bạnsẽpháttriểnđượcmộtcảmnhậntrựcquan,vữngchắcchonhữngtừ

nàytrongmộtloạtcácngữcảnhkhácnhau,hữuíchhơnhàngnghìnlầnsovới

việchọcmộtđịnhnghĩatheokiểutừđiểnphiềnphức,hoặcmộtkhốikhổnglồ

cácbảndịch(vídụ,theotừđiểncủatơi,từtiếngĐứcbeicónghĩalà“for,at,by,

on,with,during,upon,near,in,careof,nextto”trongtiếngAnh.Khơnghữu

íchlắm).

Đốivớimộtsốtừcóýnghĩatrừutượng,nhưchangehoặchonesty,bạncó

thểcầnđượcgiúpđỡthêm.Bạncóthểhọccáchsửdụngmộttừvớibấtkỳcâuví

dụnào–He’sanhonestman–nhưngbạnthườngcầnmộtvídụđặcbiệttốtđể

ghinhớnghĩacủamộttừlàgì:AbrahamLincolnwasanhonestman.Nóichung,

bạn sẽ không gặp vấn đề này thường xuyên. Bạn đang sử dụng một cuốn sách

ngữpháp,vànóđãđượcthiếtkếđểcungcấpchobạnnhữngvídụtốt,rõràng

chocáctừvàkháiniệmbạngặpphải.Nhưngkhibạngặpphảimộttừcóvấnđề,

hãy cứ bỏ qua nó. Ngay khi có ít vốn ngữ pháp giắt lưng, bạn sẽ có thể bỏ lại

cuốnsáchgiáokhoacủamìnhvàtìmracácvídụtrênInternet,mộtchiếnlượcmà

chúngtasẽbànđếntrongchươngtiếptheo.

Bằng cách lấy các câu ví dụ từ sách ngữ pháp và chia nhỏ chúng thành

nhữngtừmới,dạngthứctừmới,vàtrậttựtừmới,bạnsẽcóđượclợiíchlớntừ

mỗi ví dụ đã chọn. Kết quả là, bạn học nhanh hơn rất nhiều so với mức bạn

“đúng ra” phải học. Trong khi cuốn sách ngữ pháp của bạn còn bận rộn giải

thíchthìqkhứcủaeat(Sheatehersister’sbirthdaycake),bạnđãhọcđượctất

cảmọithứmàcâuđócungcấp–nênđặtherởđâu,làmthếnàosisterbiếnthành

sister’s,v.v..Đếnkhicuốnsáchngữphápcủabạntớiđượcchỗgiảithíchdạngtừ

sởhữuher,bạnđãthuộclòngnó.Điềunàytạoramộttròchơirấtvui–nógiống

nhưmộtcuộcchạyđuavớisáchngữpháp,đểxemliệubạncóthểhồntồnlàm

chủmộtchủđiểmtrướckhicuốnsáchngữphápnhắcđếnnókhơng.Lầnnào

bạncũngchiếnthắng.

NHỮNGĐIỂMCẦNNHỚ

•Hãydùngsáchngữphápnhưlàmộtnguồncungcấpcáccâuvídụvàcác

đoạnhộithoạiđơngiản.

•Lựachọncácvídụmàbạnuthíchchotừngquytắcngữpháp.Sauđó

phá vỡ ví dụ thành các từ mới, dạng từ mới, và trật tự từ mới. Bạn sẽ có một

lượngthẻhiệuquả,dễhọc.

GIỜ KỂ CHUYỆN: LÀM CHO CÁC QUY LUẬT TRỞ NÊN

ĐÁNGNHỚ

Bạnđãlựachọnmộtsốcâuvídụtừcuốnsáchngữphápvàphánhỏchúng

thànhnhữngtừmới,dạngtừmớivàtrậttựtừmới.Bạnđangbắtđầucóđược

cảmgiácvềngữpháp,vàđộtnhiênbạnđụngphảimộtthứđángsợcótên“bảng

biếncách”–mộtkhốidữliệukhổnglồchochúngtathấy12dạngthứccủamột

danhtừtrongtiếngNga,16cáchthểcủatínhtừtrongtiếngĐức,hoặc65cáchđể

chiamộtđộngtừtiếngPháp.Giờsaođây?

Bạn có thể tìm thấy đủ 65 câu ví dụ cho động từ tiếng Pháp, nhưng còn

độngtừtiếptheothìsao?Vàđộngtừsauđónữa?Nhữngbảngbiếncáchđộng

từthựcsựcóthểlấpkínnhiềucuốnsách;tơisởhữubatập550trangcácbảng

biếncáchđộngtừtrongtiếngPháp,ĐứcvàÝ.Nếubạncốgắngđểghinhớtừng

90



cáchchiacủamỗiđộngtừ,bạnsẽcònơmcuốnsáchgiáokhoatrongmộtthời

giandài.Chúngtacầnmộtđườngtắtđểvượtquathứđiênrồnày.

Trướctiên:Khơngcầnphảighinhớtấtcảbằngcáchhọcthuộclòng.Bấtkỳ

đứatrẻPhápnămtuổinàocũngcóthểđọcvanhváchhầuhếtnộidungtrong

cuốn501FrenchVerbsBook(tạmdịch:501độngtừtiếngPháp)củatơi,vàchúng

chưabaogiờngồixuốngvàghinhớcáchchiađộngtừ.Chúngđangsửdụngcỗ

máyngơnngữcủamìnhđểlàmđiềuđó.Chúngđãthuthậpvàhiểuđủlượng

ngơnngữđầuvàođểtự“cảmnhận”đượccácquyluậttrongngơnngữđómột

cáchhồnhảo.Vàchúngtacũngsẽlàmnhưvậy.

Nhưđãbànởtrên,cácngơnngữđầuvàoduynhấtcóthểdùnglàmthứcăn

cho cỗ máy ngơn ngữ là ngôn ngữ đầu vào dễ hiểu. Chúng ta cần những câu

chuyện,và65cáchđểnói“tobe”(Iam,youare,heis,Iwas,youwere,hewas,

v.v..)chỉđơngiảnlàkhơngđủ.

Sách ngữ pháp thường chỉ cung cấp một số chứ khơng phải tất cả câu

chuyệnbạncần.Đaphần,bạnsẽthấythếnày:Cuốnsáchcủabạnsẽbắtđầuvới

mộtcâuchuyệnđơngiảnnhư“Iamastudent”.Sauđó,nósẽgiảithíchnghĩacâu

đó,từnàocónhiệmvụgì,v.v..Cuốicùng,nósẽnémmộtbảngbiếncáchđộngtừ

vàomặtbạn(Iam,youare,sheis,weare,v.v..)rồichuyểnsangchủđềtiếptheo.

Bạnsẽcầncáchnàođóđểnhớtấtcảdữliệutrongbảngbiếncách,nhưngchỉcó

câuchuyệntệhạivềmộthọcsinhđểlàmđiềuđó.Giờsaođây?

Bạncóthểtạoranhữngcâuchuyệncủariêngmình.Hãysửdụngcácbảng

biếncáchđểnhanhchóngtạoramộtloạtcácbiếnthểcủabấtcứvídụnàotrong

sáchgiáokhoa.BạncóthểviếtSheisadoctorvàđínhcâuchuyệnđóvàomộtthẻ

họctrongvòngvàigiây.Ngượclạivớisựvơnghĩa(hoặccólẽtriếthọc)củaSheis,

câuchuyệnSheisadoctorcủabạndễhìnhdung,vàcónghĩahơikhácsovớiví

dụbanđầutừsáchgiáokhoa,“Iamastudent”.Bạnsẽdễdàngghinhớnó,vànó

làmộtloạingơnngữđầuvàodễhiểu,rõràngcóthểgiúpchocỗmáyngơnngữ

củabạnpháttriểnmạnh.



Trongqtrìnhtạoracáccâuchuyện,cóthểbạnsẽphạmphảimộtsốlỗi.

91



Cóthểmộtcâu“Weareateacher”sẽvơtìnhlọtvàođâuđó.Nhưngđừnglolắng

–bạnsẽ“bắt”đượccáclỗisaicủachínhmìnhtrongvòngmộtvàingày.Đếncuối

chươngnày,tơisẽchỉchobạnnơikiếmđượcngườibảnxứđểsửalỗisaimiễn

phí.Nếumắcphảilỗisai,vậythìcàngtốt;bạnsẽhọcđượcthậmchícònnhiều

hơntừnhữngcâuchuyệncủamình.

Bạncóthểtạoranhữngcâuchuyệnnhưthếnàyđểhọctấtcảcácdạngcủa

một động từ duy nhất. Bạn thậm chí có thể tạo ra các mảnh nhỏ của một câu

chuyện(onepotatochip,twopotatochips)chobấtkỳdạngthứccủatínhtừvà

danh từ nào mà bạn gặp phải. Nhưng làm thế nào để bạn học được mọi dạng

thứccủađộngtừ,tínhtừvàdanhtừ?Lượng65dạngthứcđộngtừtrongtiếng

Phápkiamớichỉlàbắtđầucủacâuchuyện.NếuđanghọctiếngPháp,bạnsẽphải

họcmộttậphợpcácdạngđộngtừhồntồnmớichocácđộngtừkếtthúcbằngir(finir,kếtthúc)hoặc-re(vendre,bán),đólàchưakểtới100-200độngtừbất

quytắcnữa.LàmthếnàonhữngđứatrẻPhápkhicònchưađếntuổiđihọchọc

đượchếttấtcảnhữngthứnàyvậy?

Trẻcondựanhiềuvàocácquyluậtđểhọc,vàthậmchícácngơnngữbất

quytắcnhấtvẫncóđầycácquyluật.Vídụ,tiếngAnh,lnkhéttiếngvớicác

dạng thì q khứ bất quy tắc: go/went/have gone, do/did/have done,

have/had/havehad.Cóđếnhàngtrămtrườnghợpnhưthếnày,vàchúngkhiến

cho những người học tiếng Anh phát điên. Nhưng ẩn bên trong sự hỗn loạn

ln có những quy luật – những hòn đảo nhỏ của sự ổn định, như:

steal/stole/stolen,choose/chose/chosen,vàspeak/spoke/spoken.Khibắtđầuhọcmột

dạngngữphápmới–giảsửnhưbạnđanghọctiếngAnh,vàsteal/stole/stolenlà

độngtừbấtquytắcđầutiêncủabạn–hãyhọcnóvớicáccâuvídụ,nhưchúngta

đã làm lúc trước: Jon stole a delicious hamburger yesterday, George has stolen

pizzasinfiftystates.Nhưngbạnkhơngcầnphảiđặtcáccâuvídụmớichođộng

từbấtquytắctiếptheo,choose/chose/chosen.Bạnđãhọcđượcquyluậtđó,giờchỉ

cầnkếtnốichoosevớicáiquyluậtmàbạnđãhọcởtừstealbằngbấtkỳcáchnào

màthơi.

Đâylàlúccácbảngbiếncáchtrởnêncóích.Dùchochúngkhơngqhữu

hiệutrongviệchọccácquyluậtmới,nhưnglạikhiếnviệcnhìnracácquyluật

chúngtađãhọctrởnêndễdàngvơcùng.Chúngtarấtgiỏinhìnracácquyluật;

đólàlýdochúngtanóingơnngữmẹđẻcủamìnhtốtđếnthế.Nếubạnđãhọc

đượccáchdùngmộtđộngtừnhưsteal,bạnsẽhọcdễhơnnhiềubadạngthức

củamộtđộngtừtươngtự–choose/chose/chosen–cùngmộtlúc.Bạncóthểviết

badạngthứcnày(hoặcthậmchílàmộtbảngbiếncáchkhổnglồcủatiếngPháp)

vàomặtsaumộtthẻhọc.KểcảkhiđanghọcmộtđộngtừtiếngPhápvới65biến

cáchkhácnhauthìbạnvẫncóthểghinhớnó.Xétchocùng,bạnkhơngthựcsự

nhớ tới 65 dạng thức động từ khác nhau cùng một lúc; bạn chỉ cần nhớ rằng

độngtừnàycũngtuântheoquyluậtcủamộtđộngtừkhác,quenthuộchơn.

Và chúng ta sẽ khiến quá trình này trở nên dễ dàng và thú vị hơn khi sử

dụngphiênbảnmớicủatròchơinhớmẹohìnhảnh.

NHỮNGĐIỂMCẦNNHỚ

•Cácngơnngữthườngcóvơvànnhữngquyluậtphứctạp,khónhớ.Bạn

có thể dễ dàng học những quy luật này bằng cách gắn chúng vào những câu

92



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chơi Với Các Câu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×