Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chơi Với Các Âm

Chơi Với Các Âm

Tải bản đầy đủ - 0trang

phárarằnghaitừkiathựcchấtlàmộttừvàmộtlỗiphátâm.

Hai từ scheme của tôi sống “trong một khe đá hẹp” thuộc biên giới giữa

ngơnngữnóivàngơnngữviếtcủatơi.Kheđánày,maymắnthay,rấtnhỏ.Tơi

rấtítkhihụtchânrơixuốngđóvàbịlúngtúng,bởi“scheme”khơngphảilàmột

từthườnggặp.Nhưnghãythửdànhmộtgiâytưởngtượngxemđiềugìsẽxảyra

nếu tồn bộ ngơn ngữ bạn học cứ điểm xuyết toàn những scheme, skeam và

sheem dường như ln lẩn khuất đâu đó. Bạn sẽ khơng thể chắc chắn về ngữ

nghĩavàcáchdùngchínhxáccủabấtcứtừnàotrongsốchúng,vàkếtquảlàbạn

gặpkhókhănkhicốsửdụngvànhớchúng.

MỘT MẸO ĐỂ ĐỐI PHĨ VỚI NHỮNG NGÀY QUÊN KHÔNG

HỌC

Khi phải đối mặt với một các chương trình truyền hình đến mức đống thẻ

flashcarddomộtvàingàybỏbê,hãytiếptụchọcthêmvớicườngđộhaihoặcba

từmớimỗingày.Nósẽlàmmọithứhấpdẫnhơnmộtchútvàkhơnglàmtăng

gánhnặngvềthờigian.

Trongtiếngmẹđẻcủamình,bạnítkhirơivàohốbẫycủanhữngtừngữ

khơnghồnchỉnh.Bạnbịbaovâybởirấtnhiềucuộcnóichuyện,sách,phimvà

gầnnhưchắcchắnsẽsửađượchếtmọilỗiphátâmdùngớngẩnnhất.Vớimột

ngoạingữ,bạnkhơngmaymắnnhưvậy.

Ởcuốikhóahọc“đắmmình”bằngtiếngPháp,tơingồitrongmộtphòng

học với bảy học sinh tiếng Pháp trình độ cao khác, cùng bàn luận về triết học.

Trước đó khơng lâu, chúng tơi đã được đọc vở kịch Huis Clos (Kín cửa) của

Sartre,vàđangsosánhtưtưởngcủaSartrevàcủaDescartes.Đócólẽlàcuộcnói

chuyệnhànlâmnhấtcủatơi,vàlạibằngtiếngPháp.Mộtđồngmơncủatơigiơ

tayvàchỉrarằngvẫncònmộttriếtgiakhácchúngtơinênbànđến.

TêncủaơngtriếtgiathứbađólàDess-CART-eez.

Cơ ấy đã rơi vào chiếc bẫy của một từ ngữ khơng hồn chỉnh, nhưng lần

này,thứngoạingữcơấychọnhọcđầyrẫynhữngtừnhưvậy.TiếngPhápvốn

khéttiếngvớihệthốngchínhtảkỳlạ.ĐạiđasốcácphụâmcuốitrongtiếngPháp

bịbỏđi:beauxđượcphátâmlà“bo”,vàvousđượcphátâmlà“vu”.Nhữngđiểm

lạnhưthếxuấthiệnởhầuhếtmọingơnngữ:TrongtiếngAnh,nhữngcâunhư:

“I’m going to go” dần được thay thế bằng “I’m gonna go,” rồi dần dần sẽ trở

thành“Igonn’go”.Nhữngthayđổikiểunàydiễnraởngơnngữnóinhanhhơn

ở ngơn ngữ viết, do đó mỗi ngơn ngữ cuối cùng đều sẽ bị chia thành hai nửa.

TiếngPhápcũngvậy,haingơnngữ:NgơnngữviếtcủanhữngDescartesvàngơn

ngữnóivớinhữngDekart.

Trongthếgiớilýtưởngmàchúngtavừabànđến,bạnvàhaithứngơnngữ

kiasẽlớnlêncùngnhauvàhỗtrợlẫnnhau.Khibạnđọcmộtcuốnsách,cáctừ

ngữmớivànhữngmẩuquytắcngữphápmớisẽtìmđượcđườngđivàonhững

cuộcnóichuyệncủabạn.Trongnhữngcuộcnóichuyệnđó,bạnsẽngheđược

nhữngtừmớikhác,vànhữngtừđósẽtìmđượcđườngđivàonhữnggìbạnviết.

Mỗilầnbạngặpmộtngơnngữđầuvàomới,nósẽgiúppháttriểnmứchiểuvàsự

thànhthạotrênmọiphươngdiệncủangoạingữbạnhọc.

Quytrìnhnàychỉcóthểdiễnranếubạnkếtnốithànhcơngnhữngtừbạn

đọc với những từ bạn nghe thấy. Người bạn đồng môn của tôi đã đọc về từ

43



“Dess-CART-eez”trongsách,vàcơấyđãnghethấytừDekarttrongnhữngcuộc

nóichuyện.Bởichưathuầnthụcquytắc“bỏphụâmcuối”củatiếngPháp,cơấy

đãphảirấtvấtvảmớinhớđượccặptừchưahồnchỉnhvềhaiơngtriếtgiacótên

na ná nhau, quan điểm rất giống nhau, và nghề nghiệp cũng giống nhau này.

Cuối buổi thảo luận, cô ấy đã nhận ra lỗi của bản thân, nhưng còn hàng trăm

hàngnghìntừmàchúngtơichưabànđếnthìsao?Liệucónhữngtừngữchưa

hồnchỉnhnàovẫncònđanglẩnkhuấttrongbóngtốivớinhữngphụâmcuốibị

câm,chỉđợicơhộiđểlàmchúngtalúngtúngkhóhiểu?

Ởgiaiđoạnđầu,càngthuầnthụckỹnăngphátâm,bạncàngtốnítthờigian

truyđuổinhững từngữ chưahồnchỉnh vềsau. Nếucóthể hìnhthành “cảm

giácbảnnăng”vềviệctừnàophátâmđúngvàtừnàophátâmcóvẻsai,thìmọi

từmớisẽdầndầntựtìmđườngđivàotaivàmiệngbạn,vàmọitừngữbạnnghe

sẽ ni dưỡng khả năng đọc hiểu của bạn. Bạn sẽ hiểu được nhiều hơn, học

nhanhhơn,vàtiếtkiệmđượcthờigianđángraphảidànhđểtruyđuổinhữngtừ

ngữchưahồnchỉnh.Trongkhilàmvậy,bạncũngsẽdễdàngghinhớhơn,tạo

đượcấntượngtốthơnvớingườibảnngữ,vàtựtingiaotiếphơn.

MẸONHỎTIẾNGPHÁP

NếubạngặpphảimộttừtiếngPhápcóvẻ“khơngđúnglắm”khiđidulịch,

bạncóthểmặcđịnhrằngmọiphụâmcuốiđềulàâmcâm,chỉtrừcácphụâmcó

trongtừtiếngAnh“careful”(c,r,f,vàllàcácâmthườngxunđượcphátâm).

Làmthếnàobạncóthểlàmđiềunàymộtcáchnhanhchóng?Nếubạndành

haithángchỉđểhọcquytắcchínhtảvàquytắcphátâmcủamộttừ,bạnsẽngán

tậncổ.Bạncầnmộtconđườngxẻngangqualãnhđịaphátâm,mộtthứcóthể

nhanh chóng dạy bạn những điều cơ bản, sau đó củng cố chúng và phát triển

phảnxạphátâmkhibạncònđangbậnrộnhọcnhữngphầnkháccủangoạingữ.

Trongchươngnày,tơisẽchianhỏtừngphầnphântíchriêngvềbathửtháchbạn

sẽgặpphải:luyệntai,luyệnmiệngvàluyệnmắt.Chúngtasẽbànđếnđiểmkhác

nhaugiữachúng,nhữngphươngphápđánhbạichúng,vànhữngphầnthưởng

bạncókhithànhcơng.

LUYỆNTAIVÀTHIẾTLẬPLẠINÃOBỘ

TrênbờbiểnBắc,mộtnhânviênbảovệbờbiểnngườiĐứcđangtrựcbênbộ

đàm.

“*Kshht*Mayday!Mayday!Hello,canyouhearus?Wearesinking!”

“Ja,hallo!ZisiszeGermancoastguard!”

“Wearesinking!Wearesinking!”

“OK.Vatareyousinkinkabout?”

—quảngcáoBerlitz

Tronggiớihọcngơnngữ,mọiembéđềulàthầnđồng.Chúngcónănglực

siêunhântrongviệcngheđượcsựkhácbiệtgiữamọiâmtrongtấtcảngơnngữ,

vàcórất-rấtnhiềuâmchứchẳnghềítỏi.Cácngơnngữtrênthếgiớichứakhoảng

800 âm vị (600 phụ âm và 200 nguyên âm). Hầu hết mỗi ngơn ngữ chỉ chọn

khoảng40trongsốđóđểhìnhthànhtừngữ,mặcdùvậyđộđadạngvẫnlớn–có

một ngơn ngữ rất gọn gàng là Rotokas ở Papua New Guinea chỉ với 11 âm vị,

trongkhingơnngữTaa,đượcnóiởBotswana,lạidùngđến112âmvị(cộngthêm

44



bốnthanhđiệunữa!)

MộtsốâmvịnàyhồntồnxalạvớimộtngườinóitiếngAnh,nhưnghầu

hếtchỉlànhữngbiếnthểnhỏcủacácâmthanhquenthuộc.Cóítnhấttámâm

“t”trongcácngơnngữ,vànhữngngườinóitiếngAnhhiếmkhingheđượcsự

khácbiệtgiữabấtcứâmnàotrongsốchúng.Haiâmtkhácnhausẽchobạnsự

khácbiệtgiữa“mycatStan”(conmèoStancủatơi)và“mycat’stan”(làndarám

nắngcủaconmèocủatơi).Maymắnlàchẳngcósalonnhuộmdarámnắngcho

mèonênsựkhácbiệtnàykhơnggâynhầmlẫntrongtiếngAnh.Nhưngnếuđang

họctiếngHàn,bạnsẽthấyrằngâmttrongtanvàâmttrongStanđượcviếtra

thànhhaichữcáikháchẳnnhau,vàđượcdùngđểcấutạonênhaitừkháchẳn

nhau.

Bạnkhơngthểdễdàngngheđượcsựkhácbiệtgiữa10âmtkiabởiđãđược

họccáchbỏquachúng.Khicònnằmnơi,bạncóthểngheđượctấtcảnhữngâm

đó.Điềunàykhiếnthếgiớicủabạnhỗnloạnvơcùng.Bạnbịbaovâybởihàngtá

ngườilớnliêntụcnóisuốtngày,mỗingườilạicómộtcáchnhảhơikhácnhau.

Taibạnùđivớiâmthanhcủahàngtrămngunâmvàphụâmkhácnhau,và

bạnởgiữađốnghỗnloạnnày,cốgắngtìmkiếmmộttrậttựnàođó.

Bạnbắtđầutìmratrậttựnàytrongkhoảngtừsáuthángđếnmộtnămtuổi.

CácnghiêncứucủangườiMỹvàngườiNhậtđãcungcấpchochúngtanhữngsố

liệu đáng tin cậy. Dùng các máy quét não, các nhà nghiên cứu có thể xác định

đượcliệumộtngườicóthểnghethấysựkhácbiệtgiữahaiâmhaykhơng.Một

ngườiMỹtrưởngthànhkhinghemộtđoạnbăngđềuđều“rock...rock...rock...

rock...lock”,hoạtđộngtrongnãocủaanhtasẽthayđổiđộtngộtkhitừ“lock”

phávỡsựđềuđều;nhưngnãomộtngườiNhậttrưởngthànhsẽkhơngthểhiện

sựthayđổinàocả.Tuynhiên,mộtembéngườiNhậtlạikhơnggặpvấnđềkhi

phânbiệthaiâmnày,khảnăngnàysẽbiếnmấtdầnkhiembébướcvàogiaiđoạn

sáuđếnmườihaithángtuổi.

BAÂM“T”TRONGTIẾNGHÀN

TiếngHànQuốccóbaphụâmdễbịnhầmvớit:Enhưtrongtan,CCnhư

trongStan,vàC,mộtthứnghenhưhợpthểgiữaâmtvàâmd.

Cóđiềugìxảyraởngãrẽquantrọngnàyvậy?Bộnãocủaembéđangthu

thậpsốliệuthốngkê.Cómộtđườngranhgiớirấtmảnhphânbiệtgiữahaikýtự

“r”-“l”,vàmộtphụâmcóthểrơivàobấtkỳđâutrênđườngranhgiớiđó.Một

embéngườiMỹthơngthườngsẽđượcnghehàngtrămphụâm,mỗiphụâmchỉ

hơikhácnhaumộtchút,vàthườngsẽrơivàohaiđốnglớnởhaibênđườngkẻ

này:Mộtbênlàcácâmphầnlớnnghegiốngrvàmộtbênlàcácâmphầnlớnlà

nghegiốngl.NếubạnghiâmlạimộtngàyđiểnhìnhcủaembéngườiMỹ,vàsau

đóđếmlạisốlượngnhữngâmtrên,bạnsẽthấythứnày:



45



Chúngtahayhìnhdungrvàlnhưhaiâmriêngbiệt,nhưngthựcrakhơng

phảivậy.Mỗiphụâmnàylàmộtnhómcácâmnghegầngiốngnhau.Chúngta

tạoranhữngnhómnàydựavàomơitrườngâmthanhxungquanhkhitalớnlên.

Bởikhơngnghethấynhiềuâmnằmởgiữarvàl,chúngtaquyếtđịnh(mộtcách

hợplý)rằngtấtcảngườilớncứnóiliênhồikiachỉđangsửdụngcácbiếnthểcủa

hai phụ âm mà thơi, thay vì hàng trăm phụ âm khác nhau. Một em bé người

NhậtBảncũngcóthểngherấtnhiềuâm,nhưngphầnlớnđềurơivàochínhgiữa

trụcr-l:



Họ(mộtcáchrấthợplý)nhómtấtcảcácâmnàythànhmộtphụâmduy

nhấtnằmgiữarvàl.Phụâmnày–âmrtrongtiếngNhật–khơnghẳngiốngr,và

cũngkhơnghẳngiốngl.Nếunghekỹ,bạnsẽthấybộnãođãquenvớitiếngAnh

củamìnhkhơngbiếtlàmgìvớiâmnày.Nósẽđiquabộlọcvàbịxếpvàomột

tronghainhómphụâm,hoặcrhoặcl,mộtcáchgầnnhưngẫunhiên.Khibạn

46



nghe một người nói tiếng Anh bằng giọng Nhật đặc sệt, hãy nhớ điều này:

Khơngphảihọđangnóinhịulthànhr.Họthựcrađangnóimộtphụâmmàbạn

khơngthểngheđược.

Ngheđượcnhữngthứkhơngthểnghe:PhépmàucủanhữngCặp

từtốithiểu

HãycùngtrởlạivớiđốitượngngườiNhậttrưởngthànhcủachúngta,đang

nằmtrongmáyqtnãovàlắngnghenhữngđoạnbăngđềuđặn“rock...rock...

rock...rock...”Nhưchúngtađãbànđến,anhtasẽkhơngthểhiệnbấtcứphản

ứngthầnkinhnàonếuchúngtalénchomộttừ“lock”vàogiữađoạnbăng.Đólà

mộttinxấukinhkhủngchoviệchọcngoạingữ.Khơngphảianhấyhiểunhầm

thứđượcnghemàthựcsựkhơngthểnghethấysựkhácbiệtgiữahaiâm.Vớibộ

nãocủaanhấy,haitừrockvàlockcókhichỉlàmột.KhihọctiếngAnh,anhta

phảichiếnđấuvớichínhnãobộcủamình.Cơmaynàođểanhtachiếnthắng?

Nhữngnghiêncứuhứahẹnnhấtvềlĩnhvựcnàyđếntừmộttậphợpcác

nghiên cứu được thực hiện ở Đại học Stanford và Carnegie Mellon. Các nhà

nghiêncứuđãtậphợpmộtnhómngườiNhậttrưởngthành,chohọchúttiền,tai

nghe,máytínhvàucầuhọngồintrongmộtcănphòngđểnghebảnghiâm

củahaitừrockvàlock.NhữngngườiNhậtsẽphảiấnvàonútcóchữrockkhi

nghethấyrockvàấnvàonútcóchữlockkhinghethấylock.Cũngdễhiểukhikết

quảcủahọtệkhủngkhiếp.Ngaycảsaukhiđãtậpluyện,kếtquảvẫnrấttệhại.

ÂM“R”KHĨHỌCTRONGTIẾNGNHẬT

ÂmrcủatiếngNhật(cóthểđượctìmthấytrongcáctừnhưorigami,rāmen

vàtempura)trongthựctếnghenhưmộtsựkếthợpgiữar,lvàd;vớirnhiềuhơn

mộtchútso.NólàmộtphụâmcựckhóvớingườiMỹ.Tơiđãdànhnửatiếngtập

bắtchướclạibăngghiâmtừrāmen,đểchuẩnbịchomộtbàivideodạyphátâm

củatơi,vàvẫnkhơngthểngheđượchayphátâmchuẩncáitừđángghétnày.May

mắnthay,ngườiNhậtkhơngbaogiờhiểunhầmkhitơigọithêmbiru(bia).Làm

saohọnhầmđượcchứ?KhơngcóthứgìgọilàbilutrongtiếngNhậtcả.

Phép màu xuất hiện đây: Một nhóm tình nguyện viên người Nhật khác

cũngđượcđặtvàotìnhhuốngtươngtự,chỉkháclàlầnnàymànhìnhmáytính

củahọcungcấpphảnhồiđúng-saingaytứckhắcsaumỗilầnhọbấmnút.Với

mỗilầnđốnđúng,họsẽthấymộtdấutíchmàuxanh.Vớimỗilầnđốnsai,họ

sẽthấymộtchữXmàuđỏ.Độtnhiên,họbắtđầuhọcđược.Saubalầntập,mỗi

lần20phút,họđãthiếtlậpthànhcơngnãobộcủamình.Trongnhữnglầnqt

nãosauđó,tínhiệunãođãthayđổirấtrõràngmỗilầnlàmbàikiểmtra“rock...

rock...rock...lock...”Họđãbiếtcáchngheđượcnhữngthứkhơngthểnghe.

Chúngtacóthểlấykếtquảnghiêncứunàyvàsửdụngchúngchomụcđích

riêng. Rock và lock là những thành viên điển hình của một nhóm từ đặc biệt

đượcgọilàcặptừtốithiểu(minimalpairs).Đâylànhữngcặptừchỉkhácnhauở

mộtâmduynhất,vàmọingơnngữđềucóvơvànnhữngcặptừnhưthế.Tơiđã

từnglàdạychokhơngítngườiÁohọctiếngAnhvềsựkhácbiệtgiữacáccặptừ

tốithiểunhưthinkingvàsinking,SUS-pectvàsus-PECT,niecevàknees.Những

cặptừnàylàcốtlõicủaviệcnghengoạingữ,vàviệcluyệntậpchúngvớiphảnhồi

tứckhắclàcáchtốtnhấtđểluyệntaivàthiếtlậplạinãochochúngta.

47



Bạnsẽcóthểtìmthấynhữngcặptừtốithiểuquantrọngnhấttrongngoại

ngữởchươngđầucủarấtnhiềucuốnsáchngữpháp,loạicóđĩaCDđikèm(và

chắcchắntrongtấtcảcácsáchdạyphátâm),vàtơicũngtựđặtranhiệmvụcung

cấpcácbàikiểmtracặptừtốithiểutrêntrangwebcủamìnhvớicàngnhiềungơn

ngữcàngtốt(Fluent-Forever.com/chapter3).Nhữngbàikiểmtratốigiảnnày–

nóphátmộtđoạnbăngghiâm(“lock”)vàhỏitừmàbạnvừanghethấy(“rock”

hay“lock”?)–lạicựckỳhiệuquả.Ròngrãmườingày,mỗingày20phút,tơiđã

dùngchúngđểhọcnhữngâm(khóhọcđếnphátốm)củatiếngHungary.Chúng

rấtthúvị,bạncóthểcảmthấytaibạnđangthayđổivớimỗilầnlặplại.

Lợiíchcủaviệcluyệntập:NhậndiệnquyluậtvàViphạmquyluật

Nếu luyện cặp từ tối thiểu vào thời gian đầu học ngoại ngữ, bạn sẽ học

nhanhhơnnhiều.Bạnsẽdễnhớtừmớihơn,bởichúngkhơngcònlạlẫmnữa.

Bạnđồngthờicũngsẽhiểuđượcngườibảnxứtốthơn,bởibạnđãngheđược

nhữnggìhọnói.Thayvìlãngphíthờigiansửalạithóiquenphátâmsai,bạnsẽ

cóthểdànhthờigianhọcngoạingữvớitốcđộkhơngngờ.

Làmthếnàođểviệcluyệntaipháthuytấtcảnhữnglợiíchnày?Bạnđãtự

chomìnhkhảnăngnhậndiệncácâmriêngbiệt,nhưngđóchưaphảilàtấtcả.Bởi

tậptrungvàocácâmđó,nênbạnsẽnhậnbiếtđượcnhữngthayđổirấtnhỏkhi

nốichúnglạivớinhau.Điềunàychobạnhaisiêunănglực:Bạncóthểngheđược

cácquytắcphátâm,vàngheđượckhinàocácquytắcđóbịviphạm.

Quytắcphátâmlàthứkếtnốichínhtảvớiphátâm,vàkếtnốigiữaviệc

phátâmâmnàyvớiviệcphátâmâmkhác.Chúngchobạnbiếtcácâmnàocóthể

đượckếthợpvớinhau(“sticks”làmộttậphợpâmđượcchấpnhậntrongtiếng

Anh)vàcácâmnàothìkhơngkếthợpvớinhauđược(“svickz”khơngkếthợp

được với nhau). Các ngơn ngữ đều chứa những quy tắc phát âm phức tạp, và

chúngtarấtgiỏitrongviệcnhậndiệnnếucóthểngherachúng.Bạncóthểquan

sátthấyđiềunàyởnhữngđứatrẻ.Cómộtthínghiệmngơnngữrấthaymàcác

nhànghiêncứu thíchthực hiệntrênnhững đứatrẻ 5tuổi.Họ chochúng xem

bứchìnhmộtconchimkỳlạvàkhẳngđịnh:“Thisisawug!”



48



Sau đó, họ cho bọn trẻ xem bức tranh có hai con chim như vậy và nói:

“Nowtherearetwoofthem!Therearetwo...”vàbọntrẻvuivẻreolên:“Wugz!”

Tấtcảnhữngđiềunàynghecóvẻbìnhthường,nhưnghãynhớrằngnhững

đứatrẻnàyđangthựchiệnmộttácvụphứctạpđếnphithường.Bằngcáchnào

đó,ởsâubêntrongnhữngcáiđầunonnớtđó,bọntrẻđãbiếtrằngdạngsốnhiều

trong tiếng Anh của một từ hoàn toàn mới được đọc là “z”, trong khi dạng số

nhiềucủamộttừmớikhác,vídụnhưheef,lạiđọclà“s”(vàdạngsốnhiềucủatừ

tassđọclà“iz”).Nhữngquytắcnàykhơngthểcoithường,vàchúngkhácnhauở

mọingơnngữ(nhữngđứatrẻngườiĐứcsẽnói“Vaks”,thayvì“wugz”).Nếutai

bạnnhạycảmvớimỗiâmmớitrongmộtngơnngữ,bạnsẽnhậnrađượckhicó

mộtquytắcphátâmkỳlạxảyra,vàmỗilầnnhậnra,bạnsẽtiếngầnhơntớimức

sửdụngthànhthạonó.

Siêunănglựcthứhaichophépbạnnhậnrakhinàocáctừngữviphạmquy

tắc. Trong tiếng Anh, chúng ta có rất nhiều quy tắc phát âm: Một chữ k ln

đượcđọclàk(nhưtrongkick),trừnhữngkhikhơngphảithế(“knife”).Điềuthú

vịởnhữngquytắcvàngoạilệđólàngaycảkhichúngphứctạpđếnphátđiên

nhưởtiếngAnh(vàmaymắnchobạn,chúnglndễhơntrongcácngơnngữ

khác),chúngkhơngbaogiờtạoracácâmmới.KhơngcótừnàotrongtiếngAnh

khơngdùnglạikhoảng41đến42âmvị.Vàđiềuđóđúngvớitấtcảmọingơnngữ.

Nếu có thể nghe thấy tất cả các âm trong ngoại ngữ, bạn có thể sẽ ngạc

nhiêntrướccáchviếtđúngchínhtảcủamộttừ,nhưngkhơngbaogiờngạcnhiên

trướccáchphátâmcủatừđó.Điềunàygiúpbạnhọcnhanhhơnbởivìtrínhớ

củabạnkhơngcầnphảinỗlựcđểnhớnhữngâmkhódiễnđạt.Nếumộttừnhư

mjưðurchỉlàtậphợpcủasáuâmquenthuộc,vậythìnókhơnghẳnlàmộttừ

hồntồnlạlẫmnữa,vàsẽkhơngkhónhớhơnmộttừkhácthườngnhưngdễ

hiểukhác,vídụcáitênLakira.

49



Dovậy,bạnsẽdễdàngnhớphátâmcủatừmớimộtcáchchínhxác,vàđiều

nàychophépbạnnhậnrakhimộtngườibảnxứphátâm.Bùm!–Bạnvừatự

chokhảnăngnghehiểucủamìnhmộtcúhíchcựclớnngaytừkhibắtđầu.Khi

cókhảnăngnghehiểutốt,bạnsẽhọcđượcnhiềutừvựngvàngữpháphơnmỗi

lầnbạnngheaiđódùngngoạingữ.Bùm!–Bạnvừamớihíchcảtừvựngvàkiến

thứcngữphápcủamình.Bạnthuđượctấtcảnhữngđiềunàychỉvớichiphívài

giờluyệncặptừtốithiểu.Bâygiờnếubạncóthểhọccáchphátâmđượccácâm

đóthìqsứctuyệtvời.

NHỮNGĐIỂMCẦNNHỚ

•Nãobộcủabạnđượcthiếtlậpsẵnđểbỏquasựkhácbiệtgiữanhữngâm

nghecóvẻlạlẫm.Đểthiếtlậplạinó,hãynghebăngghiâmcáccặptừtốithiểu

trongngoạingữcủabạn-nhữngcặptừgầngiốnghệtnhau,chỉkhácnhauởmột

âm,nhưniecevàknees-vàthửtựkiểmtralại,đếnkhinàonãobộcủabạnthích

ứngvớinhữngâmmớinày.

•Bằngviệcluyệntập,bạnsẽdễdàngnhậnratừmớikhigiaotiếp,vàbạnsẽ

dễghinhớcáctừmớiđóhơn.

LUYỆNMIỆNGVÀGIÀNHLẤYCƠGÁI1CỦABẠN

1.Hoặcchàngtraicủabạn.

Khơngaiquantâmbạnbiếtnhiềuđếnđâu,chođếnkhihọbiếtbạnquan

tâmnhiềuđếnđâu.

—TheodoreRoosevelt

Gầnđâytơiđượchỏirằng:“Nếutơicóbốngiờtrướckhigặpcơsiêumẫu

người Campuchia, làm cách nào để chuẩn bị cho cuộc hẹn hò hiệu quả nhất?”

Đâylàcâutrảlờicủatơi:Họccáchnóimộtcâu–bấtkỳmộtcâunào–chothật

tốt.HãyxemYouTubehoặcWikipediavàigiờđồnghồ,nhìnnhữngbứctranh

mơtảkhẩuhình,vàbắtchướclạicácbảnghiâmchođếnkhicóthểnóiynhư

mộtngườibảnxứtrongvòngbagiây.Điềuđósẽlàmcơấyvơcùngkinhngạc.

Ngữđiệuchínhxáccótácdụngrấtmạnh,vìnóthểhiệnsựđồngcảmcao

nhất.Nókếtnốibạnvớinềnvănhóacủamộtngườikháctheocáchmàngơntừ

đơnthuầnkhơngthểlàmnổi,bởibạnđãgồngmìnhthayđổicảcơthểcũngnhư

tâm trí để khớp với nền văn hóa ấy. Bất cứ ai cũng có thể học “bơng-dua” chỉ

trongvàigiây.Nhưngmấtthờigianđểhọccáchphátâm“bonjour”,điềukhiển

từngcơbắp,từngnếpgấp,thậmchíbềmặthọngvàmơicủabạnkhớpvớicách

phát âm của người bản xứ – là một biểu hiện không thể nhầm lẫn, khơng thể

chốibỏvàkhơngthểcưỡnglạiđượccủasựquantâm.

Cơngbằngmànói,ngữđiệutốtđơikhicũngcóthểkhiếnbạngặpchútrắc

rối. Vài năm trước, tơi tới Nhật Bản và học được một vài câu tiếng Nhật đơn

giản.Tơinhớmìnhđãtiếntớitrướcmặtmộtcơgáivàhỏithămcửahàngtạphóa

gầnnhất.Đơimắtcơấymởtohếtcỡ,ngạcnhiênhếtsứcbởiơngTâydatrắng

caokềunàycóthểnóichuyệnvớimìnhbằngtiếngNhậtkhátốt.Vàsauđó,cơấy

bắn ra một tràng tiếng Nhật. Tôi nhăn mặt, giơ tay lên và lắp bắp bằng tiếng

Nhật:“TiếngNhật!Tơi!Khơng!Mộtítthơi!Mộtítítthơi!”Cơấyngừnglại,

mỉmcười,vàchỉvềsangtrái.Nhìnchung,tơinghĩviệcluyệntậpđểcómộtngữ

điệutốtvẫnrấtđáng,dùnócóthểkhiếnngườikhácnghĩbạngiỏihơnthựctế.

Tìnhhuốngcònlại–cómộtgiọngnướcngồinặng–sẽkhiếnbạngặprắc

50



rốihơnnhiều.Parisđặcbiệtcótiếngxấuvềđiềunày,ngườitachorằngmộtcâu

“bơng-dua”sẽlàmhỏngbữaăncủabạnởbấtcứnhàhàngnào.[1]Nhưngbạn

cũngcóthểthấyđiềunàyởbấtcứđâu.Nhữngngườivớigiọngnướcngồinặng

thườngxunbịcoilàkémngoạingữhơnsovớithựctế.

[1].Tiếngxấunàyngàynaycóthểkhơngcơngbằnglắm.Tơichưatừngnghe

aikểrằnggầnđâyhọđãtớiParisvàchứngkiếnbấtcứhànhvibấtlịchsựnào.

Mặc dù khơng cơng bằng, nhưng nó cũng dễ hiểu. Sẽ có cảm giác khơng

thoảimáikhibạnnóichuyệnvớiaiđómàkhơngchắcngườikiađangnóicáigì,

hoặccóhiểubạnkhơng.Đểcốgiảmnhẹsựthiếuthoảimáinày,cóthểbạnsẽbắt

đầunóitohơn,dùngnhữngtừđơngiảnhơn,chuyểnsangngơnngữcủahọ(nếu

cóthể),hoặctránhnóichuyệnvớingườiđó.Chatơi–mộtcáchkhóhiểu–ln

bắtđầunóibằnggiọngTâyBanNhanặngtrịchmỗilầngọiđồăntừtiệmcơm

Tàu:“ILIKE-ACHEEKONFRYRICE-OPLEASE-O.”Chúngtađềucóchút

khóchịukhicảmthấyngườikháckhơnghiểumình.

Điềunàycóthểpháhỏnghànhtrìnhhọcngoạingữcủabạn.Giờđâybạn

đang nói ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới (tiếng Anh). Nếu bạn cố nói tiếng

PhápvànhữngngườiPháplạithíchtrảlờibạnbằngtiếngAnh,thìbạnsẽchẳng

thuchútkếtquảnào.

LUYỆNMIỆNG

Hãycùngtìmhiểuxemlàmthếnàođểcóđượcngữđiệutốt.Tơithường

nghe,chúngtakhơngthểcóđượcngữđiệuhồnhảonhưngườibảnxứkhiđã

qua tuổi 12. Điều này khơng đúng – các ca sĩ và diễn viên làm được điều đó.

Chúngtơichỉcầnquantâmnhiềuđếnphátâm–bởisẽkhơngaimởhầubaocho

mộtcasĩngườiMỹháttiếngĐứcdởtệ–vậynênchúngtơibỏthờigianvàluyện

thậtchuẩn:Chúngtơibắtđầutừsớm,vàrènkhảnăngnhậnthứcđiềugìđang

diễnratrongmiệngmỗilầnnói.

Mộtnửathànhcơngcủaviệccóđượcngữđiệutốtchẳngqualàvấnđềxác

địnhđúngthờiđiểm.Cáccasĩhọcphátâmđầutiên,vàdođókhơngphảibỏra

hàngnămtrờichiếnđấuvớinhữngthóiquenphátâmsai.Chúngtơihọccách

nhạilạichínhxácnhưmộtconvẹttrướckhihiểunghĩa,đểdiễntựtintrênsân

khấu.Bạncũngnênlàmthế.Nếuđợiđếnsaunàymớiluyệntậpngữđiệu,thìkhi

đóbạnđãpháhủytừngtừtrongvốntừvựngcủamìnhhàngtrăm(hoặchàng

nghìnlần)rồi.Đólàkhinhữngsựhiểulầm,nhưviệc“chỉcónhữngđứatrẻtừ12

tuổitrởxuốngmớihọcđượcngữđiệuchuẩn”xuấthiện,vìrấtkhóđảongược

thóiquenphátâmsai.Thayvàođó,khiluyệntậpngữđiệutừsớm,bạnthường

sẽphátâmtấtcảtừmớichínhxác.Vớimỗitừmớiđượchọc,bạnsẽdầncủngcố

cácthóiquenphátâmđúng,vànhữngthóiquenđósẽtheobạntớihếtđời.

Nếutừnghọcmộtngoạingữ,cónhữngthóiquenxấuđãănsâutrongnão

bạn.Conđườngcủabạnsẽdàihơn,nhưngvẫncònhyvọng.Tinxấulà:Cácthói

quenxấusẽkhơngbiếnmất;chúngđãbịkhắcvĩnhviễnvàomộtkheđánàođó

trongnãobạn.Chúngtasẽxâydựngcácthóiquenmớiởnhữngkheđákếbên.

Mộtkhibạnđãluyệntaivàmiệngđếnđộcóthểtạoracácâmđúng,cơngviệccủa

bạnsẽlàhọctừmớibằngngữđiệucủamình.Dầndần,bạnsẽthấycóhaigiọng

nóitrongđầumình–mộtgiọngcũ,chấtlượngthấpvàmộtgiọngmới,haytuyệt

vời.Khibạncứliêntụcvàchủýchọndùnggiọngmớivớicáctừmới,bạnsẽcủng

51



cốcácthóiquentốtcủamìnhchođếnkhichúngtrởnênquenthuộchơnthói

quenxấu.Mộtvài“bơng-dua”thỉnhthoảngvẫnlọtqua,nhưngnhìnchungbạn

sẽcóngữđiệuchuẩnvàđủsứcchinhphụctráitimcơsiêumẫungườiCampuchia

kia.

Vậylàmthếnàohọcđượccáchphátâmnhữngâmmới?Tạisaocácdiễn

viênvàcasĩbiếtđượcnhữngđiềungườikháckhơngbiết?Mọithứthựcrakhơng

phứctạpđếnthế.Chúngtơichỉđơngiảnbiếtrằngnhữngâmmìnhphátrađược

tạo nên bởi chuyển động của các cơ trong khoang miệng. Chúng tơi dần hình

thành nhận thức về chuyển động của lưỡi và miệng, đồng thời kết hợp chúng

theo vài cách mới. Ví dụ, khi bạn nói “oo”, như trong từ “Boo!”, mơi bạn tạo

thànhmộtvòngtròn.Nếubạngiữmơiởtưthếvòngtrònđókhibạncốnói“ee”,

nhưtrong“see”,bạnsẽtạoramộtâmnghehơikỳlạ.Đâychínhlàmộtngun

âmmới,vàbạncóthểtìmthấynóởcuốinhữngtừtiếngPhápnhưfondue.Nếu

luyệntậpmộtchút,bạnsẽcóthểđóngvaimộtkẻhnhhoangtạicácbữatiệc.

(“Xinlỗi,bạnđãăngìcơ?Fawn-Dew?ChắcýbạnlàFondue?Ồ,giờthìtơihiểu

rồi!”).

Để làm chủ miệng mình, bạn sẽ cần thơng tin. Bạn cần phải biết miệng

mìnhđanglàmgìmỗilầnnói.Thơngtinnàycóthểsẽkhótiếpcận,bởinóbị

giấutrongmộtđốngthuậtngữngànhngơnngữhọckhónhằn.Nhữngthứnhư

âmxátvơthanhkhơngdễgâyhứngthúcholắm,dođóhầuhếtmọingườibuộc

phảidựavàothứmiêutảtệhại,rốirắmnhư:“Nókiểugiốngnhư‘ch’,nhưkhi

mộtngườiScotlandnói‘Loch’,chỉkháclànóởsâuhơntronghọng,nhưkiểu

đangsúcmiệng ấy,sâu hơnnữa.”Tơi đãlàm mộtloạtvideo trênYouTube để

giúpbạncóđượcthơngtincầnthiếtvềphátâm(Fluent-Forever.com/chapter3).

Hãy xem chúng. Chúng sẽ ngốn của bạn 35 phút, và sau đó, bạn sẽ hiểu được

miệngcủamìnhđãlàmnhữngđiềuđónhưthếnào.

Trongcácvideođó,tơinóivềmộtcơngcụcựckỳgiátrịcótênBảngkýhiệu

phiênâmquốctế–InternationalPhoneticAlphabet(IPA).Dĩnhiên,nóđược

tạo ra, bởi người Pháp, những người cần tìm ra cách để đối phó với việc bốn

trongsốnămchữcáicủatừhaies(bụicây)làâmcâm(từnàyđượcphátâmlà

“eh”).Bảngkýhiệuphiênâmđólàmđượchaiđiềutuyệtvời:nóbiếncácngơn

ngữthànhnhữngâmdễđọc,vàchobạnbiếtchínhxáclàmthếnàođểtạoramỗi

âmđó.

TrongtiếngAnh,có10cáchđểghiâm“oo”trongtừtoo.TrongbảngIPA,

chỉcóduynhấtmộtcách,lnlnlà:u.

NhữngcáchghiâmngớngẩncủatiếngAnh:food,dude,flu,flew,fruit,

blue,to,shoe,move,tomb,group,through.

NhữngcáchghiâmtuyệtvờicủaIPA:fud,dud,flu,flu,fɹut,blu,tu,∫u,

muv,tum,grup,Ɵru.

Mỗi một ký tự IPA khơng chỉ là một âm, mà còn là chuỗi hướng dẫn về

cách tạo ra các âm đó. Điều này cực kỳ hữu dụng. Khi bắt đầu học tiếng

Hungary,tơiđãtìmkiếmcácâmcủanótrênWikipedia.TiếngHungarycóvài

âmlạ,trongđócó,đơngiảnmànóithìnólàâmjtrongtừjarcủatiếngAnh,nếu

bạngiữphầnđầulưỡichạmvàophíadướicủarăng.Tơichưabaogiờnóichuyện

với người Hungary về điều này, và chưa ai từng chỉ cho tơi biết phải đặt lưỡi

52



mìnhởvịtríkỳlạđó.CáckýtựcủabảngIPAtựchúngđánhvầnragiúptơi,và

chúngcũngcóthểlàmđiềuđógiúpbạnnữa.

Cóhairàocảntrênđườngđếnđó:BảngIPAthườngchứanhữngbiệtngữ

khónhằn,vàsửdụngnhữngkýhiệutrơngrấtkỳlạ.Tơikhơngthểbỏđượccác

kýhiệukỳlạ–tiếngAnhdùng26chữcáiđểviết42âm,mộtbảngkýhiệuphiên

âmcầnphảicóthêmcáckýhiệukhác–nhưngtơicóthểchỉchobạncáchđểlách

quađámbiệtngữ.Nhìnchung,bạnchỉcầnbamảngthơngtinđểtạonênbấtcứ

mộtâmnào:Bạncầnbiếtphảilàmgìvớilưỡi,mơivàdâythanhâmcủamình,và

khơngcóqnhiềulựachọnđâu.Dâythanhâmcủabạnchỉcóthểrunglênhoặc

làkhơng.Chỉcóthế–đólàsựkhácbiệtduynhấtgiữa“ssss”và“zzzz”.Khiphát

âmcácngunâm,mơibạnvềcơbảnhoặctrònlạinhưâm“oo”,hoặckhơng.

Chỉcóthế.PhầncònlạicủabảngIPAtậptrungvàovịtrívàhànhđộngcủalưỡi.

TrongPhụlục4,tơicungcấpchobạnmộtbảnggiảimãIPA.Bấtcứkhi

nàogặpphảimộtâmlạkhơnghiểunổi,bạncóthểmởtrangWikipediavềngoại

ngữ đang học (ví dụ, “IPA cho tiếng Tây Ban Nha” hoặc “IPA cho tiếng

Swahili”)vàsosánhnóvớibảnggiảimãcủatơi.Bảngđósẽchobạnbiếtphảilàm

gìvớilưỡi,mơivàdâythanhâmcủamình.Bạncóthểsửdụngbảngnàynhưmột

thiếtbịgiảimãvạnnăngvớikhảnăngphiêndịchnhữngtừnhưmjưðurthành

mộtchuỗivịtrícủalưỡi,mơivàdâythanhâm.Khikếthợpvớiđơitaimớiluyện,

bạnsẽdễdàngbắtchướclạicácâmmớitrongngoạingữ.

BACK-CHAINING — PHƯƠNG PHÁP CHUỖI NGƯỢC: LÀM

THẾNÀOĐƯANHỮNGTỪKHÓĐỌCVÀOMIỆNGBẠN?

Vậylàbạnđãchămchỉhọctừngâmmột,bạnmởtungcuốnsáchgiáokhoa,

và đụng ngay phải một từ tiếng Đức như: “Hưchstgeschwindigkeitsbegrenzung”

(giớihạntốcđộ).Giờsaođây?Mỗiâmnàykhơngđặcbiệtkhó,nhưnggiờlàm

thếnàođểkhiếnlưỡicủabạnnhảyquađượcqnhiềuvòngliêntụcthếnày?

Hãyđingượclại.Hãyđọcphầncuốicủatừđótrước,sauđóthêmdầntừng

chữ cái cho đến khi hết cả từ. Hãy cùng thử với từ “co rúm” trong tiếng Nga

(nhưkiểu“Tơicorúmcảngườilạimỗilầnthấytừnày”),vzdrognu.Khơnghiểu

làmthếnàomàtừnàyghépđượcbốnphụâmliêntiếplạivớinhautrướckhicó

thểđếnđượcngunâmđầutiên.Chúngtasẽđingượclại.Bạncóthểsẽgặpkhó

khănlớnvớiviệccốnóivzdrognu,nhưngbạncóthểnói“nu”.Giờbạncóthể

thêmmộtchữnữavàotrướcnóvàthửtậpnói“gnu”.Khiđiềuđóđãtrởnên

thoảimái,hãytiếptụclàmvậy,mỗilầnmộtchữcái:

o...gnu...ognur...ognu...rognud...rognu...drognu

z... drognu... zdrognu (cái này hơi khó – hãy bắt chước tiếng con ong –

“zzzzz”–vàsauđónói“drognu”.Zdrognu!)v...zdrognu...vzdrognu(cũngtương

tự:“v.v..zzzzzz-drognu.”Giờhãythửnói10lầnthậtnhanhxemnào.)

Đâyđượcgọilàphươngpháp“back-chaining”,phươngphápchuỗingược,

vàlàmẹotruyềnđờicủagiớicasĩ,đểtạonênnhữngđiềukỳdiệubằngchiếclưỡi

củamình.Bạnđangdùngkýứccủacơđểlừacholưỡilàmđượcthứnókhơng

thểlàmtrướcđó.Trongkhilưỡikhơngthểlàmđượctámchuyểnđộngmớicùng

một lúc, nó có thể tạo nên sự kết hợp mới của hai âm quen thuộc. Nếu chia

nhữngtừmớidàivàkhóthànhnhữngcụmnhỏ,dễđọc,bạnsẽthấylưỡimình

lậpđượcnhữngkỳtíchchuyểnđộng.

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chơi Với Các Âm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×