Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT

IV. DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhận ra dung dịch KOH do xuất hiện màu hồng.

* Lần lượt cho dung dịch KOH vào mỗi dung dịch còn lại:

- Dung dịch Mg(NO3)2 có kết tủa trắng, keo.

Mg2+ + 2OH–  Mg(OH)2 

- Dung dịch AgNO3 có kết tủa hóa đen ngồi khơng khí

Ag+ + OH–  AgOH  ; (2AgOH  Ag2O + H2O)

- Các dung dịch AlCl3, Zn(NO3)2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa

trắng,tan trong dung dịch KOH (dư).

Al3+ + 3OH–  Al(OH)3 ; Al(OH)3  + OH–  AlO2– + 2H2O

Zn2+ + 2OH–  Zn(OH)2; Zn(OH)2 + 2OH–  ZnO2– + 2H2O

- Dùng dd AgNO3 nhận ra dung dịch AlCl3 do tạo ra kết tủa trắng

Ag+ + Cl –  AgCl 

- Còn lại là dung dịch Zn(NO3)2.

Câu 3 (Đề thi HSG tỉnh Sóc Trăng năm học 2015-2016)

Trong phòng thí nghiệm có 6 lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaCl,

CuCl2, HCl, MgCl2, NaOH, AlCl3. Khơng dùng thêm hóa chất nào khác hãy

nhận biết các dung dịch trên.

Bài giải

Dung dịch nào có màu xanh là CuCl2

Dùng CuCl2 vừa nhận biết cho vào các mẫu thử còn lại

Mẫu tạo kết tủa màu xanh là NaOH

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

Lọc lấy kết tủa cho 3 mẫu thử còn lại vào, nếu kết tủa bị tan thì mẫu chứa

dung dịch HCl

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Dùng dung dịch NaOH tác dụng với 2 mẫu thử còn lại, mẫu tạo kết tủa

trắng khơng tan là MgCl2, mẫu có kết tủa keo trắng tan là AlCl3 còn lại là NaCl.

2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

(Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4])

37



Câu 4 (Đề thi HSG tỉnh Sóc Trăng năm học 2014-2015)

Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch bị mất nhãn: NaCl, NaOH,

Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3. Chỉ dùng phenolphtalein, hãy nhận

biết mỗi dung dịch. Các phản ứng minh họa viết dưới dạng ion thu gọn.

Bài giải

- Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng mẫu thử, nhận ra dung dịch

NaOH do xuất hiện màu hồng. Lấy dung dịch NaOH cho vào mỗi mẫu thử còn

lại, ta thấy:

- Dung dịch Mg(NO3)2 có kết tủa trắng

Mg2+ + 2 OH →



Mg(OH)2 



- Dung dịch Fe(NO3)3 có màu nâu đỏ

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

- Các dung dịch Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa

trắng, tan trong dung dịch NaOH (dư).

Pb2+ + 2 OH → Pb(OH)2 

Pb(OH)2  + OH → PbO22 +



H2 O



Zn2+ + 2 OH → Zn(OH)2 

Zn(OH)2  + OH → ZnO22 + H2O

- Dung dịch NaCl khơng có hiện tượng gì

- Dùng dung dịch NaCl nhận ra dung dịch Pb(NO3)2 do tạo ra kết tủa trắng.

Pb2+ + 2 Cl → PbCl2 

- Còn lại là dung dịch Zn(NO3)2.



38



Câu 5 (Đề thi HSG tỉnh Sóc Trăng năm học 2012-2013)

Chỉ dùng NH3 hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa riêng biệt các dung dịch:

AlCl3, NaCl, Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, FeCl3. Viết phản ứng minh họa.

Bài giải

Khi cho NH3 dư vào:

- AlCl3: tạo kết keo trắng

- Cu(NO3)2: tạo kết xanh

- Zn(NO3)2: tạo kết trắng sau đó kết tủa tan

- FeCl3: tạo kết nâu đỏ

Phản ứng:



AlCl3 +3 NH3 + 3H2O � Al(OH)3 + 3NH4Cl

Cu(NO3)2 + 2NH3 +2 H2O � Cu(OH)2 + 2 NH4 NO3

Zn(NO3)2 + 2NH3 +2 H2O � Zn(OH)2 + 2 NH4 NO3

Zn(OH)2 +4 NH3 � [Zn(NH3)4] (OH)2

FeCl3 + NH3 + H2O � Fe(OH)3 + NH4Cl



39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×