Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4 Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên không giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên không giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

nghiệp vụ chuyên môn (nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ) nhìn chung qua các năm

đều gia tăng, hồn thành kế hoạch được giao. Điều này chứng tỏ hoạt động dự

trữ quốc gia ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình trong cơng tác đảm

bảo an sinh xã hội.

Thực hiện Quyết định 148/QĐ-BTC năm 2012, đối với kinh phí chi cho

cơng nghệ thơng tin khơng thuộc kinh phí thường xun khơng được giao tự

chủ tại Văn phòng Tổng cục, thuộc dự án hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin do

Cục Công nghệ thông tin trực tiếp báo cáo Bộ Tài chính..

3.3.3. Tiêu chuẩn, định mức, mức chi trong quản lý chi thường xuyên

* Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, TCDTNN chủ động bố trí,

sử dụng kinh phí bảo đảm cho các nội dung, yêu cầu công việc được giao theo

tiêu chuẩn, định mức, mức chi hiện hành do Nhà nước và Bộ Tài chính quy

định, cụ thể được thực hiện như sau:

- Các tiêu chuẩn, định mức, mức chi theo đúng các quy định của Nhà

nước và của Bộ Tài chính, bao gồm:

+ Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Thực hiện nhiệm vụ nhập, xuất, viện trợ cứu trợ, bảo quản hàng hóa.

+ Thực hiện chính sách tinh giản biên chế (nếu có);

+ Thực hiện các khoản chi khác được cơ quan có thẩm quyền giao kinh

phí và quy định cụ thể tiêu chuẩn, mức chi.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I) ban hành các tiêu

chuẩn, định mức, mức chi đặc thù để TCDTNN thực hiện như sau:

+ Tiêu chuẩn, định mức trang bị: Ơ tơ chun dùng, tầu thuyền.

+ Định mức diện tích đặc thù của trụ sở làm việc và giao dịch, kho tàng.

+ Tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản đặc thù ngoài đối tượng và định

mức do Nhà nước quy định.

+ Tiêu chuẩn, định mức trang bị và mức chi thanh tốn cước phí điện

thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động.

42



+ Tiêu chuẩn, mức chi các loại phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức.

+ Tiêu chuẩn, mức chi cơng tác nước ngồi; đón, tiếp khách nước ngồi

vào làm việc tại Việt Nam, tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam.

+ Mức chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán

bộ, công chức, viên chức.

+ Mức chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

Trong q trình thực hiện nhiệm vụ khi cần điều chỉnh tiêu chuẩn, định

mức, mức chi cho phù hợp với thực tế hoặc phát sinh các nội dung chi thường

xuyên chưa được quy định để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống

TCDTNN, Tổng cục trưởng TCDTNN đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài

chính (đơn vị dự tốn cấp I) điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

- Tổng cục trưởng TCDTNN hướng dẫn, quyết định ban hành tiêu

chuẩn, định mức, mức chi đặc thù của hệ thống TCDTNN, cụ thể:

+ Hướng dẫn và quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức, mức chi nhưng

không được vượt chế độ do Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính (đơn vị dự

tốn cấp I) ban hành nêu trên.

+ Mức chi nhiệm vụ đặc thù trực tiếp phục vụ hoạt động chuyên môn

trong hệ thống TCDTNN.

+ Mức chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khen thưởng đối với

các tổ chức, cá nhân trong và ngồi hệ thống TCDTNN có thành tích đóng

góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ của TCDTNN.

+ Mức chi hỗ trợ các hoạt động đảng, đồn thể trong phối hợp cơng tác

góp phần hồn thành nhiệm vụ chun mơn của TCDTNN.

+ Mức chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái đối với cán

bộ, công chức, viên chức trong hệ thống TCDTNN.

+ Mức chi đối với các nội dung phát sinh đột xuất, chi hỗ trợ nghiên

cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và khơng mang tính tổng thể toàn

hệ thống.

43



+ Mức bổ sung thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức:

Tùy thuộc vào kinh phí tiết kiệm từ kinh phí hoạt động quản lý được

giao tự chủ và tiết kiệm từ kinh phí hoạt động chun mơn có định mức, tổng

mức chi bổ sung tăng thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức bình

qn tồn hệ thống TCDTNN tối đa khơng q một lần mức lương đối với

cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (gồm: lương ngạch, bậc,

chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).

Việc thực hiện chế độ trích, nộp các khoản đóng góp theo lương được

thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

* Quyết định số 320/QĐ-DTQG ngày 27/9/2006 của Cục trưởng Cục

DTQG về việc ban hành quy chế thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách

nhiêm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Cục Dự trữ

quốc gia đảm bảo nguyên tắc:

- Quy định đầy đủ, cụ thể tiêu chuẩn, định mức, mức chi để thực hiện

thống nhất trong hệ thống TCDTNN, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được

giao, phù hợp với hoạt động TCDTNN, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu

quả và tăng cường cơng tác quản lý.

- Xây dựng và thực hiện chi trả tiền lương, tiền công, bổ sung thu

nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức phải gắn với hiệu quả công việc,

đảm bảo công bằng, công khai và không thực hiện theo hình thức đồng loạt,

bình quân.

- Phải được tổ chức thực hiện cơng khai, dân chủ và có ý kiến thống

nhất của tổ chức cơng đồn.

- Quy chế tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động quản lý của TCDTNN

phải gửi Bộ Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I) để kiểm soát, theo dõi, giám sát

thực hiện.

3.3.4. Quản lý, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi

Sau khi kết thúc năm ngân sách, đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ được

44



giao trong năm có số chi thực tế thấp hơn dự tốn kinh phí quản lý hành chính

được giao thực hiện tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí

quản lý hành chính tiết kiệm được. Đối với nhiệm vụ được giao trong kinh phí

tự chủ nhưng hết năm chưa hồn thành phải chuyển sang năm sau để tiếp tục

thực hiện nhiệm vụ đã được giao, thì khơng được xác định là kinh phí quản lý

hành chính tiết kiệm. Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm kinh phí quản lý hành

chính và số kinh phí tiết kiệm từ hoạt động chun mơn đặc thù nhập, xuất,

cứu trợ viện trợ và bảo quản hàng hóa có định mức (gọi tắt là số tăng thu, tiết

kiệm chi hoặc kinh phí tiết kiệm).

Đối với kinh phí tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính được sử dụng

cho các nội dung sau:

- Bổ sung tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm

quỹ tiền lương nhưng tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương cấp bậc,

chức vụ do Nhà nước quy định.

- Số còn lại được phân bổ như sau:

+ 20% Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích.

+ 60% Chi cho các hoạt động phúc lợi của đơn vị.

+ 10% Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những

người nghỉ hưu, mất sức.

+ 5% Chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiên tinh

giảm biên chế.

+ Trích 5% lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo ổn định

thu nhập trong trường hợp kinh phí tiết kiệm khơng ổn định.

Đối với kinh phí tiết kiệm từ hoạt động chuyên môn đặc thù nhập,

xuất, cứu trợ viện trợ và bảo quản hàng hóa có định mức được sử dụng cho

các nội dung sau:

- Cùng với số kinh phí tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính chi bổ

sung tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm quỹ tiền

45



lương nhưng tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ

do Nhà nước qui định.

- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa 03 tháng tiền lương, tiền công

và thu nhập thực tế thực hiện trong năm. Việc phân chia mức trích lập của

từng Quỹ và nội dung chi do Tổng cục trưởng TCDTNN quyết định trong

Quy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ.

- Số kinh phí tiết kiệm còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các Quỹ và

bảo đảm các nội dung chi nêu trên, Tổng cục trưởng TCDTNN được quyết

định chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ cơng tác tồn ngành.

Thủ trưởng các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ được quyết định sử dụng

kinh phí tiết kiệm theo các nội dung nêu trên sau khi thống nhất bằng văn bản

với tổ chức cơng đồn đơn vị và cơng khai để tồn thể cán bộ, cơng chức biết;

cuối năm chưa sử dụng hết kinh phí tiết kiệm được chuyển sang năm sau tiếp

tục sử dụng. Tình hình chi từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi từ năm 2011 2013 của toàn hệ thống TCDTNN như sau:

Bảng 3.5 Tình hình chi từ nguồn kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi

Đơn vị tính: Triệu đồng



TT

1

2

3

4



Nội dung

Chi tăng thu nhập

Khen thưởng, phúc lợi

Trích quỹ DP ổn định TN

Chi nội dung khác



Năm



Năm



Năm



Bình



2011

19.612

3.982

1.505

866



2012

31.085

4.832

3.384

1.311



2013

40.961

3.012

2.385

875



quân

30.553

3.942

2.425

1.017



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



46



Kinh phí tiết kiệm được do thực hiện tự chủ tài chính trong những năm

qua, TCDTNN đã sử dụng chi chủ yếu tăng thu nhập cho CBCC trong hệ thống

từ đó tạo điều kiện cho họ yên tâm công tác, yêu ngành, yêu nghề nhất là đối

với CBCC làm nhiệm vụ trực tiếp giữ hàng hóa DTNN, chi cho các hoạt động

phúc lợi, khen thưởng. Do nguồn kinh phí tiết kiệm còn hạn chế nên trong giai

đoạn năm 2011-2013, việc hỗ trợ từ kinh phí tiết kiệm cho cơng tác cải tạo, sửa

chữa kho tàng, trụ sở; hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin; nghiên cứu khoa học;

đào tạo bồi dưỡng CBCC còn rất khiêm tốn. Việc sử dụng các quỹ tại

TCDTNN đã đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện chiến lược phát

triển TCDTNN.

3.3.5. Lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách

Lập dự toán thu, chi ngân sách:

- Hàng năm, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm lập dự tốn thu,

chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành gửi Bộ Tài chính (Vụ Kế

hoạch - Tài chính) để thẩm định, tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách nhà

nước của Bộ Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I).

- Dự tốn thu, chi ngân sách phải bảo đảm các nội dung sau:

+ Đầy đủ các nguồn kinh phí theo quy định, gồm: dự toán chi thường

xuyên (hoạt động quản lý nhà nước) được giao tự chủ, dự tốn chi thường

xun khơng được giao tự chủ.

- Dự toán chi được xác định cụ thể:

+ Dự toán chi thường xuyên (hoạt động quản lý) được giao tự chủ, dự

toán chi tiết xây dựng căn cứ: Tổng số biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính

giao, định mức phân bổ ngân sách theo qui định của Thủ Tướng Chính phủ,

các hoạt động đặc thù của Tổng cục và một số những nội dung phát sinh đột

xuất trong năm.

+ Dự tốn chi thường xun khơng được giao tự chủ, TCDTNN xây

dựng dự toán chi tiết theo từng nội dung chi, từng nội dung công việc cụ thể

47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên không giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×