Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Mức chi đối với các nội dung phát sinh đột xuất, chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và không mang tính tổng thể toàn hệ thống.

+ Mức chi đối với các nội dung phát sinh đột xuất, chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và không mang tính tổng thể toàn hệ thống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Mức bổ sung thu nhập đối với cán bộ, cơng chức, viên chức:

Tùy thuộc vào kinh phí tiết kiệm từ kinh phí hoạt động quản lý được

giao tự chủ và tiết kiệm từ kinh phí hoạt động chun mơn có định mức, tổng

mức chi bổ sung tăng thu nhập đối với cán bộ, cơng chức, viên chức bình

qn tồn hệ thống TCDTNN tối đa không quá một lần mức lương đối với

cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (gồm: lương ngạch, bậc,

chức vụ và các loại phụ cấp, trừ phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ).

Việc thực hiện chế độ trích, nộp các khoản đóng góp theo lương được

thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

* Quyết định số 320/QĐ-DTQG ngày 27/9/2006 của Cục trưởng Cục

DTQG về việc ban hành quy chế thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách

nhiêm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính của Cục Dự trữ

quốc gia đảm bảo nguyên tắc:

- Quy định đầy đủ, cụ thể tiêu chuẩn, định mức, mức chi để thực hiện

thống nhất trong hệ thống TCDTNN, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được

giao, phù hợp với hoạt động TCDTNN, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu

quả và tăng cường công tác quản lý.

- Xây dựng và thực hiện chi trả tiền lương, tiền công, bổ sung thu

nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức phải gắn với hiệu quả công việc,

đảm bảo công bằng, cơng khai và khơng thực hiện theo hình thức đồng loạt,

bình qn.

- Phải được tổ chức thực hiện cơng khai, dân chủ và có ý kiến thống

nhất của tổ chức cơng đồn.

- Quy chế tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động quản lý của TCDTNN

phải gửi Bộ Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I) để kiểm soát, theo dõi, giám sát

thực hiện.

3.3.4. Quản lý, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm chi

Sau khi kết thúc năm ngân sách, đơn vị đã hoàn thành nhiệm vụ được

44



giao trong năm có số chi thực tế thấp hơn dự tốn kinh phí quản lý hành chính

được giao thực hiện tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí

quản lý hành chính tiết kiệm được. Đối với nhiệm vụ được giao trong kinh phí

tự chủ nhưng hết năm chưa hoàn thành phải chuyển sang năm sau để tiếp tục

thực hiện nhiệm vụ đã được giao, thì khơng được xác định là kinh phí quản lý

hành chính tiết kiệm. Hàng năm, số kinh phí tiết kiệm kinh phí quản lý hành

chính và số kinh phí tiết kiệm từ hoạt động chuyên môn đặc thù nhập, xuất,

cứu trợ viện trợ và bảo quản hàng hóa có định mức (gọi tắt là số tăng thu, tiết

kiệm chi hoặc kinh phí tiết kiệm).

Đối với kinh phí tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính được sử dụng

cho các nội dung sau:

- Bổ sung tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm

quỹ tiền lương nhưng tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương cấp bậc,

chức vụ do Nhà nước quy định.

- Số còn lại được phân bổ như sau:

+ 20% Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích.

+ 60% Chi cho các hoạt động phúc lợi của đơn vị.

+ 10% Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những

người nghỉ hưu, mất sức.

+ 5% Chi thêm cho người lao động trong biên chế khi thực hiên tinh

giảm biên chế.

+ Trích 5% lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo ổn định

thu nhập trong trường hợp kinh phí tiết kiệm khơng ổn định.

Đối với kinh phí tiết kiệm từ hoạt động chuyên môn đặc thù nhập,

xuất, cứu trợ viện trợ và bảo quản hàng hóa có định mức được sử dụng cho

các nội dung sau:

- Cùng với số kinh phí tiết kiệm kinh phí quản lý hành chính chi bổ

sung tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm quỹ tiền

45



lương nhưng tối đa không quá 1,0 lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ

do Nhà nước qui định.

- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa 03 tháng tiền lương, tiền công

và thu nhập thực tế thực hiện trong năm. Việc phân chia mức trích lập của

từng Quỹ và nội dung chi do Tổng cục trưởng TCDTNN quyết định trong

Quy chế quản lý tài chính và định mức chi tiêu nội bộ.

- Số kinh phí tiết kiệm còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các Quỹ và

bảo đảm các nội dung chi nêu trên, Tổng cục trưởng TCDTNN được quyết

định chi sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục vụ cơng tác tồn ngành.

Thủ trưởng các đơn vị thực hiện chế độ tự chủ được quyết định sử dụng

kinh phí tiết kiệm theo các nội dung nêu trên sau khi thống nhất bằng văn bản

với tổ chức cơng đồn đơn vị và cơng khai để tồn thể cán bộ, cơng chức biết;

cuối năm chưa sử dụng hết kinh phí tiết kiệm được chuyển sang năm sau tiếp

tục sử dụng. Tình hình chi từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi từ năm 2011 2013 của tồn hệ thống TCDTNN như sau:

Bảng 3.5 Tình hình chi từ nguồn kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi

Đơn vị tính: Triệu đồng



TT

1

2

3

4



Nội dung

Chi tăng thu nhập

Khen thưởng, phúc lợi

Trích quỹ DP ổn định TN

Chi nội dung khác



Năm



Năm



Năm



Bình



2011

19.612

3.982

1.505

866



2012

31.085

4.832

3.384

1.311



2013

40.961

3.012

2.385

875



qn

30.553

3.942

2.425

1.017



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



46



Kinh phí tiết kiệm được do thực hiện tự chủ tài chính trong những năm

qua, TCDTNN đã sử dụng chi chủ yếu tăng thu nhập cho CBCC trong hệ thống

từ đó tạo điều kiện cho họ yên tâm công tác, yêu ngành, yêu nghề nhất là đối

với CBCC làm nhiệm vụ trực tiếp giữ hàng hóa DTNN, chi cho các hoạt động

phúc lợi, khen thưởng. Do nguồn kinh phí tiết kiệm còn hạn chế nên trong giai

đoạn năm 2011-2013, việc hỗ trợ từ kinh phí tiết kiệm cho công tác cải tạo, sửa

chữa kho tàng, trụ sở; hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin; nghiên cứu khoa học;

đào tạo bồi dưỡng CBCC còn rất khiêm tốn. Việc sử dụng các quỹ tại

TCDTNN đã đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện chiến lược phát

triển TCDTNN.

3.3.5. Lập, phân bổ, giao dự toán, quyết toán thu, chi ngân sách

Lập dự toán thu, chi ngân sách:

- Hàng năm, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm lập dự toán thu,

chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành gửi Bộ Tài chính (Vụ Kế

hoạch - Tài chính) để thẩm định, tổng hợp vào dự tốn thu, chi ngân sách nhà

nước của Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I).

- Dự toán thu, chi ngân sách phải bảo đảm các nội dung sau:

+ Đầy đủ các nguồn kinh phí theo quy định, gồm: dự tốn chi thường

xuyên (hoạt động quản lý nhà nước) được giao tự chủ, dự tốn chi thường

xun khơng được giao tự chủ.

- Dự toán chi được xác định cụ thể:

+ Dự toán chi thường xuyên (hoạt động quản lý) được giao tự chủ, dự

toán chi tiết xây dựng căn cứ: Tổng số biên chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính

giao, định mức phân bổ ngân sách theo qui định của Thủ Tướng Chính phủ,

các hoạt động đặc thù của Tổng cục và một số những nội dung phát sinh đột

xuất trong năm.

+ Dự tốn chi thường xun khơng được giao tự chủ, TCDTNN xây

dựng dự toán chi tiết theo từng nội dung chi, từng nội dung công việc cụ thể

47



và thuyết minh chi tiết căn cứ xây dựng dự toán như dự tốn phí nhập, xuất,

viện trợ cứu trợ, phí bảo quản, sửa chữa lớn kho tàng, mua sắm TSCĐ,

CNTT, nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng CBCC…

Thời gian, biểu mẫu lập dự toán được thực hiện theo quy định của Nhà

nước và văn bản số 4224/BTC-KHTC ngày 30/3/2012 của Bộ Tài chính (đơn vị

dự tốn cấp I) hướng dẫn cơng tác lập dự tốn, chấp hành và quyết tốn ngân

sách nhà nước.

Phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm:

- Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I): Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà

nước được Thủ tướng Chính phủ giao, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ

trưởng Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I) phân bổ, giao dự toán cho

TCDTNN chi tiết theo các nội dung sử dụng kinh phí và theo từng nguồn kinh

phí được giao.

- Tổng cục Dự trữ Nhà nước: Căn cứ vào dự toán được Bộ trưởng Bộ

Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I) giao, kinh phí của năm trước chưa triển khai

thực hiện được chuyển sang năm sau (nếu có) và nhiệm vụ chuyên môn được

giao, Tổng cục trưởng TCDTNN thực hiện phân bổ dự toán cho các đơn vị

thuộc TCDTNN gửi Bộ Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I) thẩm tra theo qui

định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành và đảm bảo nội

dung sau:

+ Đầy đủ nguồn kinh phí, gồm: Nguồn kinh phí thường xuyên được

giao tự chủ và nguồn kinh phí thường xun khơng được giao tự chủ.

+ Phân bổ dự toán thu, chi ngân sách chi tiết theo từng nội dung.

+ Tổng mức dự toán giao cho các đơn vị thuộc hệ thống TCDTNN

khơng được vượt tổng dự tốn chi ngân sách Bộ trưởng Bộ Tài chính giao cho

Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

- Sau khi được Bộ Tài chính (đơn vị dự toán cấp I) thẩm tra phân bổ dự

toán, TCDTNN thực hiện giao dự toán cho các đơn vị thuộc hệ thống

TCDTNN theo qui định hiện hành.

48



Điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách hàng năm: TCDTNN và các đơn

vị thuộc TCDTNN thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và phân

cấp của Bộ Tài chính.

Đối với việc điều chỉnh dự toán của TCDTNN, Tổng cục trưởng

TCDTNN báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính vào thời điểm tháng 6, tháng 10

hàng năm, trừ những trường hợp đột xuất cần thiết phải điều chỉnh dự toán chi

NSNN để đảm bảo với nhu cầu thực tế, hiệu quả sử dụng ngân sách.

Cơng tác kế tốn, quyết tốn kinh phí: Các đơn vị DTNN được giao

dự toán thực hiện các nhiệm vụ có trách nhiệm thực hiện cơng tác kế tốn

và quyết tốn kinh phí được giao hàng năm theo đúng quy định của Luật

Ngân sách Nhà nước, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ kế toán áp dụng

cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính ban hành

kèm theo Quyết định số 2345/QĐ-BTC ngày 11/7/2007 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính, thơng tư số 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính

về việc hướng dẫn kế tốn áp dụng cho Dự trữ nhà nước và các văn bản

hướng dẫn hiện hành.

Bảng 3.6 Thực trạng lập KH chi thường xuyên tại Tổng cục DTNN

giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng



Nội dung



Dự tốn



2011

Bộ Tài Tỷ



xây dựng

Chi thường

xun

Chi khơng



chính



lệ



giao



%



Dự tốn



2012

Bộ Tài Tỷ



xây dựng



chính



lệ



giao



%



Dự tốn

xây dựng



2013

Bộ Tài



Tỷ



chính



lệ



giao



%



408.531 299.994 73 732.512 544.634 74 701.391 548.092



78



354.642 140.531 40 358.500 160.450 45 752.820 184.000 25

thường xuyên

763.173 440.525 58 1.091.012 705.084 65 1.454.211 732.092 50

Tổng cộng

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



Qua bảng trên thì cơng tác xây dựng dự tốn trong thời gian 2011-2013,



49



Tổng cục dự trữ nhà nước đã bám sát chủ trương, định hướng của Nhà nước,

Bộ Tài chính, Tổng cục DTNN được phê duyệt. Đối với nguồn chi thường

xuyên xây dựng dự toán đảm bảo triển khai các nhiệm vụ quan trọng, trọng

tâm của Tổng cục, đảm bảo đáp ứng ngân sách cho chi thường xuyên (thực

hiện tự chủ) năm sau cao hơn năm trước; đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị

của các đơn vị đã từng bước được hiện đại hóa đáp ứng u cầu nghiệp vụ

chun mơn và nâng cao quản lý thông qua ứng dụng công nghệ thông tin,

trang thiết bị hiện đại phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế. Các đơn vị đã

thực hiện tiết kiệm chi để từng bước đảm bảo ổn định, duy trì tiền lương, thu

nhập góp phần ổn định đời sống tinh thần và vật chất của cán bộ, cơng chức.

Đối với cơng tác lập dự tốn nhiệm vụ chi không thường xuyên (chi đầu tư

phát triển), Tổng cục khi xây dựng dự toán bám sát mục tiêu ưu tiên bố trí vốn

cho các cơng trình chuyển tiếp hồn thành, các cơng trình trọng tâm, trọng

điểm của ngành. Nhưng do tổng mức vốn đầu tư được giao hạn chế trong khi

yêu cầu lại phải hoàn thành nhiều dự án, nên việc bố trí đủ vốn để các dự án

thực hiện đúng theo tiến độ rất khó khăn nên tỷ lệ dự tốn được giao so với

nhu cầu còn thấp.

3.4. Đánh giá về quản lý chi thường xuyên tại Tổng cục DTNN

3.4.1. Kết quả đạt được

Những năm trước đây, khi chưa thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính, hệ

thống TCDTNN gặp rất nhiều khó khăn về kinh phí hoạt động do NSNN cấp

hạn hẹp, chỉ đủ để đảm bảo hoạt động tối thiểu. Cơ sở vật chất thiếu thốn,

trang thiết bị lạc hậu, nghiệp vụ DTNN yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin

cao cho phù hợp với sự phát triển cơng nghệ thơng tin nhưng khơng có kinh

phí để đầu tư, đời sống CBCC gặp nhiều khó khăn nên chưa yên tâm công tác.

Thực hiện quản lý chi thường xuyên theo cơ chế mới, DTNN đã phát

huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng việc áp dụng nhiều biện pháp tiết

kiệm trong chi thường xuyên, điều hành tiết kiệm nguồn kinh phí chun mơn



50



nghiệp vụ để đảm bảo tập trung nguồn lực để thực hiện tốt các nhiệm vụ chính

trị được giao, bổ sung thu nhập cho CBCC đồng thời giành một phần kinh phí

để tăng cường cơ sở vật chất (đối với TCDTNN kinh phí tiết kiệm để tăng

cường cơ sở vật chất còn rất kiêm tốn). Cụ thể:

- Thực hiện tiết kiệm đối với chi thường xuyên được giao thực hiện tự chủ:

Trong những năm vừa qua do Nhà nước thực hiện thay đổi thang bảng

lương, điều chỉnh tăng lương tối thiểu, bổ sung một số phụ cấp và các khoản

đóng góp theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn

nên mức chi cho nhóm chi cho con người (bao gồm: tiền lương, tiền công,

phụ cấp lương, khen thưởng, phúc lợi, các khoản bảo hiểm và thanh toán cho

cá nhân...) đều tăng lên tương ứng. Tuy nhiên các khoản chi thuộc nội dung

chi này đã đảm bảo chặt chẽ, đúng đối tượng và chế độ quy định.

- Mặc dù chịu ảnh hưởng nhiều bởi tốc độ trượt giá hàng năm, giá điện,

nước, xăng dầu... đều tăng, đồng thời nhu cầu không ngừng tăng lên về trao

đổi thông tin báo cáo qua mạng và phục vụ các nhiệm vụ được tăng thêm của

hệ thống DTNN nhưng để quản lý có hiệu quả nhóm chi hành chính (bao

gồm: các khoản thanh tốn dịch vụ, vật tư văn phòng, thơng tin liên lạc, hội

nghị, cơng tác phí, chi phí th mướn và sửa chữa thường xuyên) này

TTCDNN đã triển khai thực hiện giao khốn hầu hết các khoản chi tiêu có thể

giao khốn được cho các Vụ, phòng, ban, đơn vị trực thuộc như: giao khốn

cước phí điện thoại, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu... Mức giao khoán

đã được các đơn vị thuộc TCDTNN xây dựng tỷ mỷ, tính tốn trên cơ sở kế

hoạch sử dụng của các bộ phận đơn vị cơng tác có xem xét đến tình hình sử

dụng của ba năm trước và nhiệm vụ được giao để điều chỉnh mức khoán cho

phù hợp. DTNN đã tăng cường các biện pháp quản lý cước phí điện thoại

như: giảm số máy, quản lý các số máy được phép liên lạc đường dài, các cuộc

liên lạc đường dài. Nhìn chung, từ khi thực hiện chủ trương khốn chi phí

điện thoại, điện, nước, xăng dầu, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động

hành chính của các đơn vị DTNN đã được giảm đáng kể. Các cuộc hội nghị

đã được TCDTNN bố trí hợp lý về nội dung, số lượng đại biểu và thời gian tổ

51



chức hội nghị, tiết kiệm chi phí tới mức tối đa.

- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chun mơn:

Đầu tư có mục tiêu cho mua sắm tài sản phục vụ hoạt động chuyên môn,

cùng với cơ chế quản lý chi thường xuyên theo hướng tự chủ, tự chịu trách

nhiệm về kinh phí quản lý hành chính và tinh thần của Luật thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí, TCDTNN đã chủ động hướng dẫn các Cục DTNN khu

vực thực hiện mua sắm, trang bị tài sản trên cơ sở các quy định của Nhà

nước phù hợp với yêu cầu và hoạt động đặc thù của ngành trong từng thời

kỳ, đảm bảo điều kiện làm việc, đạt hiệu quả cao. Cụ thể:

+ Tăng cường thiết bị đảm bảo cơng tác bảo quản hàng hóa: Trong điều

kiện hiện nay, với khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ và mục tiêu hiên đại

hóa nên những năm gần đây TCDTNN được Bộ Tài chính quan tâm đầu tư

cho công tác mua sắm tài sản phục vụ cho cơng tác bảo quản hàng hóa.

+ Tăng cường trang thiết bị văn phòng, máy phát điện, phương tiện

PCCC, tài sản thiết yếu khác: Đã trang bị được đến các vùng kho máy phát

điện để đảm bảo cung cấp nguồn điện phục vụ hoạt động chuyên môn được

thường xuyên, liên tục 24/24h, đồng thời từng bước trang bị các thiết bị văn

phòng khác đảm bảo điều kiện hoạt động cho các đơn vị với mục tiêu từng

bước nâng cao chất lượng, điều kiện làm việc cho cán bộ (có chú trọng đến

đặc điểm hoạt động kinh tế, xã hội, khí hậu tại từng đơn vị DTNN).



52



Bảng 3.7 Tình hình mua sắm trang thiết bị giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng



Nội dung

TS phục vụ QL

TS phục vụ CM



2011

3.589



2012

4.537



11.701



9.089



10.061



2.364



4.989



7.032



252



5.099



833



17.906



23.714



18.297



Máy phát điện

Tài sản khác

Cộng



2013

371



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



Qua bảng trên cho thấy giai đoạn 2011-2013, Tổng cục Dự trữ Nhà

nước tập trung mua sắm trang thiết bị phục vụ dự trữ quốc gia chủ yếu vào

năm 2012. Nhìn chung, chi mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn

vẫn là lớn nhất qua các năm. So sánh năm 2011 và năm 2013, chi mua sắm tài

sản khác như: công cụ, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng… chiếm tỷ trọng khơng

lớn. Tuy nhiên năm 2012 thì nội dung chi này lại lớn hơn cả chi mua máy

phát điện. Ngược lại, cùng với chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

của Đảng, Nhà nước, năm 2013 chi mua tài sản phục vụ công tác quản lý lại

giảm đáng kể (giảm 12 lần so với năm 2012 và giảm gần 10 lần so với năm

2011).

+ Bên cạnh việc trang bị mới tài sản, hệ thống TCDTNN đã chú trọng

việc bố trí nguồn kinh phí cho việc bảo quản, bảo dưỡng các tài sản hiện có.

Xây dựng quy trình quản lý, sử dụng tài sản và khai thác tài sản đảm bảo an

toàn, hiệu quả, nâng cao chất lượng sử dụng, tuổi thọ của tài sản. Hàng năm

các tài sản đều được sửa chữa, bảo dưỡng đúng định kỳ.

- Dành nguồn kinh phí đáng kể đầu tư xây dựng kho tiền chế trong khi

các dự án xây kho thí điểm chưa xong và cải tạo trụ sở làm việc:

Trên cơ sở quy hoạch và quy mô chuẩn của DTNN các cấp được phê

duyệt, đã xây dựng, sửa chữa lớn các kho bảo quản hàng DTQG đảm bảo tiêu

53



chuẩn an toàn và dần từng bước đáp ứng theo công nghệ tiên tiến; hỗ trợ xây

dựng mới, cải tạo mở rộng, nâng cấp, sửa chữa trụ sở DTNN các cấp đáp ứng

yêu cầu công tác trong giai đoạn hiện nay.

Từ năm 2011 - 2013, hệ thống DTNN đã dành một khoản kinh phí đáng

kể để đầu tư xây dựng mới các kho tiền chế và cơ sở làm việc của DTNN các

cấp; sửa chữa, cải tạo, mở rộng kho hàng hóa tại các Cục DTNN khu vực.

Cùng với nguồn vốn đầu tư ngân sách tập trung do Nhà nước cấp 484.981 tỷ

đồng, trong giai đoạn này TCDTNN đã đầu tư XDCB, SCL một phần kinh phí

từ kinh phí thường xuyên được giao 116.612 tỷ đồng.

- Tập trung đầu tư hiện đại hố cơng nghệ thông tin:

* Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật DTNN hiện đại, đáp ứng các yêu

cầu triển khai ứng dụng:

+ Phát triển cơ sở hạ tầng truyền thông: Dự án Hạ tầng truyền thông

(HTTT) tỉnh - huyện đã được Bộ Tài chính phê duyệt danh mục dự tốn kinh

phí lắp đặt và th bao đường truyền thơng từ cấp tỉnh xuống huyện. Việc

hoàn thành dự án HTTT tỉnh - huyện sẽ cải thiện đáng kể chất lượng đường

truyền thông, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chương trình

nghiệp vụ trong hệ thống TCDTNN.

+ Hiện đại hoá trang thiết bị tin học:

Với mục tiêu trang bị, bổ sung, thay thế định kỳ hàng năm cho các thiết

bị được trang bị từ các trước đã cũ, cấu hình thấp, hết thời gian bảo hành và

thời hạn khấu hao, thường xuyên xảy ra sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt

động của đơn vị. Đồng thời trang bị thiết bị phục vụ triển khai các chương

trình quản trị và ứng dụng như: chương trình quản lý nghiệp vụ nhập, xuất

hàng hóa, các chương trình thơng kê, tài chính nội bộ…Bổ sung thiết bị cho

các DTNN khu vực mới thành lập …

Trên cơ sở phân loại, đánh giá, xác định từng loại nghiệp vụ, TCDTNN

lựa chọn các sản phẩm tin học theo tiêu chuẩn công nghệ mới đảm bảo khả

54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Mức chi đối với các nội dung phát sinh đột xuất, chi hỗ trợ nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và không mang tính tổng thể toàn hệ thống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×