Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
được giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

được giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Sửa chữa TX TS

Chi nghiệp vụ chuyên môn

Chi khác



3

4



5.262

1.216

8.612



6.593

1.219

8.651



7.206

1.520

7.162



6.354

1.318

8.142



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



Qua bảng trên xét cả về mặt định lượng và định tính thì tốc độ tăng qua

từng năm của kinh phí hoạt động thường xuyên được giao tự chủ giai đoạn từ

năm 2011 đến 2013 tăng dần qua các năm. Trong đó, nhóm chi cho thanh tốn

cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất (tăng bình quân 142.660 triệu đồng, tương

đương 80,79%) và nhóm chi cho nghiệp vụ chun mơn là thấp nhất (tăng

bình qn là 1.318 triệu đồng). Như vậy, kinh phí hoạt động thường xuyên

được giao tự chủ chi chủ yếu cho con người nhằm đảm bảo đời sống và các

chế độ đãi ngộ liên quan đến cán bộ công chức nhà nước ngày càng được

quan tâm và nâng cao, ương đối đảm bảo đời sống của cán bộ cơng chức, từ

đó CBCC n tâm cơng tác, u ngành, u nghề, gắn bó lâu dài với cơng

việc.



40



Bảng 3.4 Tình hình sử dụng kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên

không giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Nội dung



TT

I



Kinh phí hoạt động thường

xun khơng giao tự chủ

- Tổng chi nghiệp vụ chun

mơn



2011



Bình



2013



qn



188.964 356.432 311.837 285.744

109.173 215.252 258.643 194.356



+ Chi phí cứu trợ, viện trợ



19.952

7.331

35.034



59.658

26.792

57.180



68.319

36.608

54.399



49.310

23.577

48.871



+ Chi phí bảo quản



46.856



71.622



99.317



72.598



- Chi đào tạo



1.251



1.645



1.723



1.540



- Chi nghiên cứu khoa học



2.323



2.583



902



1.936



- Chi sửa chữa lớn TSCĐ



31.012



57.738



27.862



38.871



- Chi mua sắm tài sản



30.573



48.177



18.258



32.336



- Chi công nghệ thông tin



12.698



25.053



0



12.584



1.934



5.984



4.449



4.122



+ Chi phí nhập

+ Chi phí xuất



- Chi khác

II



2012



Chi đầu tư phát triển



140.531 160.450 184.000 161.660



Chi XDCB



140.531 160.450 184.000 161.660



III Tổng cộng



476.732 690.723 708.519 625.325



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



Qua bảng trên xét về cả mặt định lượng và định tính thì kinh phí hoạt

động thường xun khơng giao tự chủ chiếm tỷ trọng 2/3 trên tổng số kinh

phí khơng được giao tự chủ giai đoạn 2011-2013. Trong đó, tổng chi nghiệp

vụ chun mơn chiếm 68% kinh phí hoạt động thường xun khơng giao tự

chủ. Do tính chất đặc thù của Tổng cục Dự trữ Nhà nước nên kinh phí cho

41



nghiệp vụ chun mơn (nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ) nhìn chung qua các năm

đều gia tăng, hoàn thành kế hoạch được giao. Điều này chứng tỏ hoạt động dự

trữ quốc gia ngày càng chứng tỏ được vai trò của mình trong công tác đảm

bảo an sinh xã hội.

Thực hiện Quyết định 148/QĐ-BTC năm 2012, đối với kinh phí chi cho

cơng nghệ thơng tin khơng thuộc kinh phí thường xun khơng được giao tự

chủ tại Văn phòng Tổng cục, thuộc dự án hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin do

Cục Cơng nghệ thơng tin trực tiếp báo cáo Bộ Tài chính..

3.3.3. Tiêu chuẩn, định mức, mức chi trong quản lý chi thường xuyên

* Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, TCDTNN chủ động bố trí,

sử dụng kinh phí bảo đảm cho các nội dung, yêu cầu công việc được giao theo

tiêu chuẩn, định mức, mức chi hiện hành do Nhà nước và Bộ Tài chính quy

định, cụ thể được thực hiện như sau:

- Các tiêu chuẩn, định mức, mức chi theo đúng các quy định của Nhà

nước và của Bộ Tài chính, bao gồm:

+ Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Thực hiện nhiệm vụ nhập, xuất, viện trợ cứu trợ, bảo quản hàng hóa.

+ Thực hiện chính sách tinh giản biên chế (nếu có);

+ Thực hiện các khoản chi khác được cơ quan có thẩm quyền giao kinh

phí và quy định cụ thể tiêu chuẩn, mức chi.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính (đơn vị dự tốn cấp I) ban hành các tiêu

chuẩn, định mức, mức chi đặc thù để TCDTNN thực hiện như sau:

+ Tiêu chuẩn, định mức trang bị: Ơ tơ chun dùng, tầu thuyền.

+ Định mức diện tích đặc thù của trụ sở làm việc và giao dịch, kho tàng.

+ Tiêu chuẩn, định mức trang bị tài sản đặc thù ngoài đối tượng và định

mức do Nhà nước quy định.

+ Tiêu chuẩn, định mức trang bị và mức chi thanh tốn cước phí điện

thoại cơng vụ tại nhà riêng và điện thoại di động.

42



+ Tiêu chuẩn, mức chi các loại phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức.

+ Tiêu chuẩn, mức chi công tác nước ngồi; đón, tiếp khách nước ngồi

vào làm việc tại Việt Nam, tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam.

+ Mức chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán

bộ, công chức, viên chức.

+ Mức chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

Trong q trình thực hiện nhiệm vụ khi cần điều chỉnh tiêu chuẩn, định

mức, mức chi cho phù hợp với thực tế hoặc phát sinh các nội dung chi thường

xuyên chưa được quy định để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống

TCDTNN, Tổng cục trưởng TCDTNN đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài

chính (đơn vị dự toán cấp I) điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

- Tổng cục trưởng TCDTNN hướng dẫn, quyết định ban hành tiêu

chuẩn, định mức, mức chi đặc thù của hệ thống TCDTNN, cụ thể:

+ Hướng dẫn và quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức, mức chi nhưng

không được vượt chế độ do Nhà nước và Bộ trưởng Bộ Tài chính (đơn vị dự

tốn cấp I) ban hành nêu trên.

+ Mức chi nhiệm vụ đặc thù trực tiếp phục vụ hoạt động chuyên môn

trong hệ thống TCDTNN.

+ Mức chi phối hợp tổ chức thực hiện nhiệm vụ, khen thưởng đối với

các tổ chức, cá nhân trong và ngoài hệ thống TCDTNN có thành tích đóng

góp vào việc hồn thành nhiệm vụ của TCDTNN.

+ Mức chi hỗ trợ các hoạt động đảng, đồn thể trong phối hợp cơng tác

góp phần hồn thành nhiệm vụ chun mơn của TCDTNN.

+ Mức chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái đối với cán

bộ, công chức, viên chức trong hệ thống TCDTNN.

+ Mức chi đối với các nội dung phát sinh đột xuất, chi hỗ trợ nghiên

cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và khơng mang tính tổng thể toàn

hệ thống.

43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

được giao tự chủ giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×