Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật

thuộc lĩnh vực dự trữ nhà nước;

+ Cấp tăng vốn dự trữ nhà nước; cấp chi phí nhập, xuất, mua, bán, bảo

quản, cứu trợ, viện trợ, bảo hiểm hàng dự trữ nhà nước cho các Bộ, ngành,

các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ nhà nước.

- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy

phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của TCDTNN.

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy

hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực dự trữ nhà nước

sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

- Tuyền truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ nhà nước.

- Tổ chức thực hiện đặt hàng dự trữ nhà nước tại các cơ quan, đơn vị dự trữ

và thực hiện ký hợp đồng bảo quản theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tổ chức quản lý, sử dụng quỹ dự trữ nhà nước theo chương trình, kế

hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện quản lý dự trữ nhà

nước bằng tiền theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ nhà nước theo danh mục được

Chính phủ giao.

- Tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, trang thiết

bị kỹ thuật theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm

quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

đối với hành vi vi phạm pháp luật dự trữ nhà nước; phòng chống tham nhũng,

tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản,

kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ vào

công tác dự trữ nhà nước.

- Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý; tổ chức thực

hiện công tác thống kê và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản

29



lý, sử dụng hàng dự trữ nhà nước.

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực dự trữ nhà nước theo

phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các

chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng

đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của TCDTNN

theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương

trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo qui định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính

giao và theo quy định của pháp luật.

3.1.2. Hoạt động đặc thù của Tổng cục dự trữ Nhà nước

Theo Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg ngày 20/8/2009 của Thủ tướng

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Tổng cục DTNN trực thuộc Bộ Tài chính, bên cạnh những nhiệm vụ mang

tính chất quản lý nhà nước về Dự trữ quốc gia, Tổng cục DTNN còn có những

hoạt động đặc thù như một đơn vị sự nghiệp cơng ích của Chính phủ, cụ thể:

Các mặt hàng DTQG rất đa dạng và nhiều chủng loại, từ máy bay trực

thăng cứu hộ, cứu nạn, các loại vật tư thiết bị phục vụ an ninh, quốc phòng;

các hàng hóa phục vụ dân sinh như xăng dầu, thuốc phòng chống dịch cho

người, cho gia súc, gia cầm, đến hạt gạo, hạt muối… được dự trữ tại nhiều

đơn vị trên những địa bàn trọng điểm. Do thời gian dự trữ dài nên yêu cầu về

đảm bảo chất lượng được đặt lên hàng đầu. Đến nay chất lượng hàng bảo

quản tại các đơn vị luôn được đảm bảo. Công tác bảo quản hàng dự trữ được

thực hiện theo đúng qui trình, quy phạm của ngành. Nhà kho ln sạch sẽ, kê

lót đảm bảo chất lượng, an tồn về số lượng; sổ sách theo dõi công tác bảo

quản ghi chép đầy đủ, rõ ràng, phản ánh trung thực chất lượng hàng hóa đang

bảo quản. Thơng qua cơng tác xuất đổi hàng luân phiên hằng năm, ngành

DTNN đã góp phần quan trọng trong công tác tham gia điều tiết quan hệ cung

30



– cầu của thị trường đối với nhiều loại hàng hóa, nhất là lương thực và một số

vật tư, thiết bị quan trọng khác.

Tóm lại: Hoạt động nghiệp vụ của hệ thống DTNN bao gồm những

nhiệm vụ có tính chất quản lý nhà nước đồng thời với rất nhiều hoạt động đặc

thù như mua, bán, nhập, xuất, bảo quản hàng hóa DTQG theo kế hoạch khơng

vì mục đích lợi nhuận nên có thể TCDTNN là cơ quan hành chính sự nghiệp

đặc thù.

3.1.3. Tổ chức bộ máy của Tổng cục Dự trữ Nhà nước

Tổng cục Dự trữ Nhà nước được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung

ương đến địa phương theo đơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung,

thống nhất, có cơ cấu tổ chức như sau:

- Cơ quan Tổng cục Dự trữ Nhà nước ở Trung ương:

1. Vụ Chính sách và pháp chế

2. Vụ Tài vụ - Quản trị

3. Vụ Kế hoạch

4. Vụ Quản lý hàng dự trữ

5. Vụ Khoa học và công nghệ bảo quản

6. Vụ Tổ chức cán bộ

7. Văn phòng

8. Vụ Thanh tra

9. Cục công nghệ thông tin

Đơn vị sự nghiệp thuộc TCDTNN:

10. Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ DTNN

- Cơ quan Dự trữ Nhà nước ở địa phương:

1. Các Cục dự trữ nhà nước ở tỉnh hoặc khu vực trực thuộc Trung ương

(gọi chung là Cục DTNN khu vực).

2. Các Chi cục DTNN ở tỉnh, huyện (gọi chung là Chi cục Dự trữ nhà

nước) trực thuộc Cục DTNN khu vực.

Cục DTNN khu vực, Chi cục DTNN có tư cách pháp nhân, con dấu

riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại

31



theo quy định của pháp luật.

Việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.



Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Tổng cục Dự trữ Nhà nước

(Nguồn: Website nội bộ của Tổng cục Dự trữ Nhà nước)



32



3.2. Nội dung quản lý chi thường xuyên tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

3.2.1. Hệ thống các văn bản quản lý chi thường xuyên tại TCDTNN

Quản lý chi thường xuyên tại TCDTNN có rất nhiều văn bản pháp

luật được ban hành làm cơ sở pháp lý để áp dụng cho hoạt động DTNN:

- Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Thực hành tiết kiệm,

chống lãng phí.

- Pháp lệnh Dự trữ Quốc gia của Chính phủ ngày 29/4/2004;

- Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 2/12/2004 về việc quy định chi

tiết thi hành Pháp lệnh DTQG;

- Luật Dự trữ quốc gia được Quốc hội khóa XIII thơng qua tại kỳ họp

thứ 4;

- Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 quy định chi

tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;

- Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg ngày 20/8/2009 của Thủ tướng

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy

định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiêm về sử dụng biên chế và kinh phí

quản lý hành chính đối với cơ qua Nhà nước.

- Quyết định số 139/2007/QĐ-TTg ngày 23/8/2007 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Dự trữ Quốc gia đến năm 2010,

định hướng đến năm 2020”;

- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của

Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130.

- Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ Tướng Chính

phủ quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

- Công văn số 4019/BTC-TVQT ngày 28/3/2006 của Bộ Tài chính về

33



việc hướng dẫn thực hiện thơng tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV.

- Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính

hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 2/12/2004.

- Thông tư số 143/2009/TT-BTC ngày 15/7/2009 của Bộ Tài chính

hướng dẫn lập dự tốn, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho xuất cấp

hàng DTQG để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ;

- Thông tư số 108/2013/TT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2013 quy định

về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

- Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2013 hướng

dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc

gia;

- Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 19/01/2012 về việc phân cấp, ủy

quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây

dựng, kiểm tra,kiểm tốn nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, đấu thầu,

mua sắm tập trung trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay

nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính.

- Quyết định số 320/QĐ-DTQG ngày 27/09/2006 về việc ban hành Quy

chế thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và

kinh phí quản lý hành chính của Cục Dự trữ quốc gia (nay đổi tên Là Tổng

cục Dự trữ nhà nước).

- Quyết định số 931/QĐ-TCDT ngày 22/10/2010 của Tổng cục trưởng

Tổng cục DTNN ban hành quy chế quản lý tài chính, tài sản và đầu tư xây

dựng cơ bản.

- Quyết định số 318/QĐ-TCDT ngày 19/04/2012 của Tổng cục

trưởng TCDTNN quyết định phân cấp và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài

chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm tốn nội bộ, ứng dụng cơng nghệ

thơng tin, đấu thầu mua sắm tập trung tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự

nghiệp thuộc TCDTNN.

34



3.2.2. Nội dung chi thường xuyên thực hiện tự chủ của TCDTNN

- Chi thanh toán cá nhân: Tiền lương; tiền cơng; phụ cấp lương; các

khoản đóng góp (gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí cơng đồn),

chi phụ cấp độc hại, dân qn tự vệ, phụ cấp cựu chiến binh, phụ cấp ngành,

văn thư lưu trữ, làm đêm thêm giờ, chi các khoản thanh toán cho cá nhân và

các khoản chi khác theo chế độ Nhà nước quy định.

- Chi quản lý hành chính: Chi thanh tốn dịch vụ cơng cộng, vật tư văn

phòng, thơng tin, tun truyền, liên lạc; hội nghị; cơng tác phí; chi th mướn;

sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi

hành chính khác.

- Chi thanh tốn dịch vụ cơng cộng, chi th mướn, chi vật tư văn

phòng, chi thơng tin, tun truyền, liên lạc.

- Chi phúc lợi, khen thưởng cho CBCC đơn vị theo qui định của Nhà nước.

- Chi hội nghị, cơng tác phí trong nước.

- Chi các khoản chi chun mơn nghiệp vụ khác khơng bao gồm phí

nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ, bảo hiểm hàng hóa dự trữ.

- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa

thường xuyên tài sản cố định phục vụ hành chính (ngồi kinh phí mua sắm,

sửa chữa lớn TSCĐ chi từ nguồn kinh phí khơng thực hiện tự chủ).

- Các khoản chi đấu thầu, đấu giá nếu có.

- Chi đồn đi cơng tác nước ngồi, chi đón tiếp khách nước ngoài vào

làm việc tại Việt Nam, chi tổ chức hội thảo, hội nghị quốc tế tại Việt Nam.

- Các khoản chi có tính chất thường xun khác.

3.2.3. Nội dung chi thường xuyên không thực hiện tự chủ của TCDTNN

- Chi đầu tư xây dựng mới, sửa chữa lớn, cải tạo, mở rộng kho tàng, trụ

sở làm việc của TCDTNN.

- Chi mua sắm các tài sản phục vụ cơng tác chun mơn, nghiệp vụ.

- Chi duy trì, phát triển và hiện đại hố ngành, cơng nghệ thơng tin.

35



- Chi nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCC

theo chương trình, kế hoạch của TCDTNN.

- Chi mua bảo hiểm hàng hóa, phương tiện, tài sản, trụ sở, kho tàng

theo quy định.

- Chi phòng chống, khắc phục hậu quả bão lụt.

- Chi hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, biệt phái CBCC trong hệ

thống TCDTNN.

- Các khoản chi đặc thù, phát sinh đột xuất.

- Các khoản chi khác của TCDTNN.

- Chi các nội dung được ngân sách nhà nước giao theo quy định của

pháp luật.

3.3. Thực trạng quản lý chi thường xuyên tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước

3.3.1. Nguồn kinh phí

3.3.1.1 Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên được giao tự chủ

- Nguồn kinh phí hoạt động được giao thực hiện tự chủ: toàn bộ kinh phí

hoạt động chi thường xuyên của TCDTNN được Bộ Tài chính giao dự tốn từ

chi hoạt động quản lý hành chính (khoản 463). Kinh phí được xác định trên số

biên chế được giao, định mức phân bổ ngân sách theo quy định của Thủ tướng

Chính phủ và các hoạt động đặc thù hàng năm.

- Theo Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài

chính kinh phí thực hiện cơng tác chun mơn đặc thù có định mức, TCDTNN

được thực hiện theo cơ chế khoán. Trên cơ sở định mức của cấp có thẩm quyền

giao, khi thực hiện hồn thành nhiệm vụ tiết kiệm kinh phí được sử dụng tồn

bộ kinh phí tiết kiệm để trích quỹ phúc lợi và chi tăng thu nhập cho CBCC.

Kinh phí tiết kiệm từ hoạt động chun mơn đặc thù của TCDTNN bao gồm:

phí nhập xuất, cứu trợ, viện trợ, phí bảo quản có định mức, chênh lệch thu chi

phí đầu thầu, đấu giá.

36



Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động được giao tự chủ và nguồn

kinh phí tiết kiệm từ hoạt động chun mơn đặc thù giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

1

2

3



4

5



Nội dung

Nguồn kinh phí được giao

tự chủ

TK kinh phí được giao tự

chủ

Kinh phí tiết kiệm từ hoạt

động NV

- Hoạt động nhập

- Hoạt động xuất

- Hoạt động cứu trợ, viện

trợ

- Hoạt động bảo quản

- Thu khác

Tỷ lệ giữa KP Tự chủ và

Tiết kiệm từ HĐ NV (%)

Tỷ lệ giữa TK Tự chủ và

Tiết kiệm từ HĐ NV (%)



Năm

2011

2012

2013

Bình quân

171.81

144.177 157.266

157.752

3

11.119



13.675 16.096



13.630



13.948



59.189 68.703



47.280



5.381

1.667



27.697 28.964

11.549 13.182



20.681

8.799



2.116

4.197

587



1.979



7.549



3.881



17.220 18.336

744

672



13.251

668



9,7



37,6



40



29,1



79,7



23,1



23,4



40,1



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



Qua bảng trên xét cả về mặt định lượng và định thính thì nguồn tiết

kiệm từ hoạt động nghiệp vụ TCDTNN chiếm tỷ trọng lớn so với nguồn kinh

phí tự chủ NSNN cấp (vì nguồn kinh phí tự chủ do NSNN cấp còn phải chi

phục vụ cho cơng tác quản lý, kết thúc năm ngân sách đơn vị đã hoàn thành

các nhiệm vụ, công việc được giao trong năm thực hiện chế độ tự chủ, phần

tiết kiệm được phép chi phúc lợi, khen thưởng, chi bổ sung tăng thu nhập...).

Nguồn tiết kiệm từ hoạt động nghiệp vụ đáp ứng phần lớn nhu cầu chi tăng

thu nhập và trích quỹ phúc lợi của TCDTNN; kinh phí tự chủ chỉ đảm bảo tăng

thu nhập cho CBCC với hệ số khoảng 0,2. Nguồn kinh phí tiết kiệm trong hoạt

động chun mơn đặc thù đảm bảo trích quỹ phúc lợi, khen thưởng khơng q 3

37



tháng lương thực tế và chi bổ sung tăng thu nhập cho CBCC trong đơn vị với hệ

số khoảng 0,4. Đây chính là đặc điểm riêng, khác biệt của cơ chế chi thường

xuyên hoạt động nội bộ TCDTNN so với cơ chế tài chính của cơ quan hành chính

Nhà nước.

3.3.1.2. Nguồn kinh phí thường xun khơng được giao tự chủ

Chi nhập, xuất, bảo quản ( bao gồm bảo hiểm hàng hóa dự trữ, an ninh

phòng cháy chữa cháy, phòng chống khắc phục hậu quả bão lụt ), cứu trợ viện

trợ hàng dự trữ; Chi mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ, sửa chữa lớn kho tàng;

Chi nghiên cứu khoa học; Chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ; Chi các khoản chi

khác phục vụ cho công tác chuyên môn.

Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn kinh phí hoạt động khơng giao tự chủ

giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

TT



Nội dung



2011



Tổng nguồn KP



2012



152.764 339.774

150.27 337.69

I Nguồn kinh phí khơng được giao tự chủ

6

2

220.38

1 Hoạt động chi đặc thù chuyên môn

96.994

2

+ Hoạt động nhập, xuất

11.425 82.740

+ Hoạt động cứu trợ, viện trợ

38.575 60.028

+ Hoạt động bảo quản

46.994 77.614

2 Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ CNTT

6.720 18.000

3 Hoạt động chi MSTS, SCTX…

43.033 95.286

4 Hoạt động khác

3.529 4.024

II Nguồn khác

2.488 2.082



2013

331.12

1

327.18

8

255.78

4

87.029

69.467

99.288

32.560

32.440

6.404

3.933



Bình

quân

274.553

271.719

191.053

60.398

56.023

74.632

20.093

56.920

4.652

2.834



Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013, Vụ Tài vụ - Quản trị – TCDTNN



Qua bảng trên xét cả về mặt định lượng và định tính thì tỷ trọng của nguồn

khác trong tổng nguồn kinh phí hoạt động không giao tự chủ giai đoạn 2011-2013



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×