Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TỈNH HÀ NAM

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TỈNH HÀ NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoảng 1,5 giờ rất thuận lợi cho nhu cầu đi lại từ Hà Nam đến các vùng trong

nước và quốc tế.

Hệ thống hạ tầng cấp, thoát nước: Hệ thống cấp nước sạch với cơng suất

đã có 60.000m3/ngày đêm, chuẩn bị xây dựng nhà máy nước Sông Hồng

100.000m3/ngày đêm cung cấp tới hàng rào của doanh nghiệp. Hệ thống nước

thải được giải quyết đồng bộ qua hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải.

Mạng lưới truyền tải, phân phối điện: Đảm bảo cung cấp đầy đủ, ổn

định cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Hệ thống điện được xây dựng

đến chân hàng rào doanh nghiệp.

Hạ tầng bưu điện, viễn thông và thông tin liên lạc: Mọi dịch vụ về

thông tin liên lạc, bưu điện, viễn thông, kết nối internet... trong nước và quốc

tế đều thực hiện dễ dàng, thuận lợi trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt hạ tầng viễn

thơng đó được 2 tập đoàn VNPT và Viettel đặt hệ thống cáp quang, đường

truyền tốc độ cao đến chân hàng rào doanh nghiệp.

Hạ tầng dịch vụ thương mại, tài chính, tín dụng, ngân hàng: Hà Nam

hiện có 12 ngân hàng đang hoạt động. Hệ thống này đã và đang được mở

rộng, đáp ứng đầy đủ, thuận tiện nhu cầu dịch vụ ngân hàng của tất cả các

doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân.

Cơ sở hạ tầng xã hội: Hà Nam có mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục, văn

hoá và phúc lợi xã hội phát triển. Hệ thống các trường cao đẳng, dạy nghề khá

phát triển. Đặc biệt Khu Đại học Nam Cao của tỉnh đã hình thành, một số

trường đại học có thương hiệu đang đào tạo, cung cấp phần lớn lao động có

trình độ cho các doanh nghiệp (Trường đại học Công nghiệp Hà Nội, Đại học

Xây dựng Hà Nội, Đại học Tài nguyên và Mơi trường Hà Nội, Đại học

Thương mại…).

• Dân số, lao động

Hà Nam trên 80 vạn người, với mật độ dân số là 913 người/km 2, số

người trong độ tuổi lao động chiếm 55% dân số, hàng năm có khoảng

xlvi



13÷14,5 ngàn người đến tuổi lao động. Dân số trong vùng bán kính 30km

khoảng 2 triệu người và số người trong độ tuổi lao động khoảng 1,1 triệu

người. Lực lượng lao động của Hà Nam trẻ, có trình độ văn hố từ trung học

cơ sở trở lên, trong đó: đa số là trình độ bậc trung học phổ thơng. Lực lượng

khoa học - kỹ thuật dồi dào với khoảng 12.000 người có trình độ Cao đẳng,

Đại học và trên Đại học (chiếm 3% lực lượng lao động ). Tỷ lệ lao động qua

đào tạo chiếm trên 45%.

• Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Từ khi tách tỉnh (2007) đến nay, kinh tế - xã hội của Hà Nam đã có

những bước tiến vượt bậc và đạt được những thành tựu quan trọng. Cơ cấu

kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng

và dịch vụ; kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị, nông thơn được đầu tư phát

triển; các lĩnh vực văn hố xã hội có nhiều tiến bộ mới; đời sống nhân dân

được cải thiện, bộ mặt đô thị và nông thôn có nhiều khởi sắc. Tổng sản phẩm

trong tỉnh (GDP) tăng bình quân 13%/năm, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng

của một số tỉnh trong vùng.

• Các khu cơng nghiệp của tỉnh

Tỉnh Hà Nam đã tiến hành quy hoạch và xây dựng các KCN tập trung

tại các vị trí thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư sản xuất kinh

doanh. Các KCN của Hà Nam được phát triển chủ yếu tại 3 huyện Duy Tiên,

Kim Bảng và Thanh Liêm tại những khu vực đất bán sơn địa, đất lúa một vụ

có năng suất thấp. Đến nay, Hà Nam đã có 8 KCN tập trung được Thủ tướng

Chính phủ chấp thuận chủ trương với tổng diện tích 2.045 ha tại các vị trí

thuận lợi giao thơng, bao gồm:

- KCN Đồng Văn I diện tích 221ha, KCN Đồng Văn II diện tích 320ha

và KCN hỗ trợ Đồng Văn III diện tích 300ha, giáp sát quốc lộ 1A, đường cao



xlvii



tốc Cầu giẽ - Ninh Bình, quốc lộ 38 và đường sắt Bắc - Nam, cách Hà Nội

40km, sân bay Nội Bài 70km, cảng Hải Phòng 100km;

- KCN Hoà Mạc diện tích 131ha, giáp quốc lộ 38, gần cầu Yên Lệnh,

cách nút giao Vực Vòng (giao giữa đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình và Quốc

lộ 38) lộ 6km, cách Hà Nội 50km, sân bay Nội Bài 80km, Hải Phòng 90km;

- KCN Châu Sơn 373ha nằm tại phường Châu Sơn, phường Lê Hồng

Phong - thành phố Phủ Lý, cách quốc lộ 1A 1km, đường cao tốc Cầu Giẽ Ninh Bình 4km, đường sắt Bắc - Nam 1km, Hà Nội 58km, sân bay Nội Bài

80km, cảng Hải Phòng 110km;

- KCN Liêm Phong diện tích 200ha, nằm cạnh quốc lộ 21, cách đường

sắt Bắc - Nam 4km, Hà Nội 60km, sân bay Nội Bài 82km, cảng Hải Phòng

102km;

- KCN Kim Bảng diện tích 300ha, cách quốc lộ 1A 2km, đường cao tốc

Cầu Giẽ - Ninh Bình 4km, đường sắt Bắc – Nam 2km, Hà Nội 40km, sân bay

Nội Bài 70km, cảng Hải Phòng 90km;

- KCN Liêm Cần – Thanh Bình diện tích 200ha, nằm liền kề đường cao

tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, cách đường sắt Bắc - Nam 4km, Hà Nội 62km, sân

bay Nội Bài 84km, cảng Hải Phòng 104km.

Đến nay đã có 4 KCN đã đi vào hoạt động và thu hút đầu tư là: KCN

Đồng Văn I do tỉnh làm chủ đầu tư, KCN Đồng Văn II do Công ty cổ phần

phát triển Hà Nam làm chủ đầu tư, KCN Hòa Mạc do cơng ty TNHH quản lý

khai thác KCN Hòa Mạc thuộc tập đoàn Hòa Phát làm chủ đầu tư và KCN

Châu Sơn do Công ty TNHH một thành viên VPID Hà Nam. Các KCN khác

đang trong quá trình thu hút các nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng có

tiềm năng và kinh nghiệp trong việc xây dựng và thu hút đầu tư vào các KCN.



xlviii



3.1.2. Nội dung thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam

3.1.2.1. Xác định mực tiêu thu hút FDI

Quán triệt chủ trương phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh, trong những năm qua, tỉnh Hà

Nam đã thực hiện đồng bộ các chính sách và giải pháp khuyến khích thu hút

đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế -xã hội, chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế và tăng cường xuất khẩu nhằm đẩy nhanh cơng nghiệp hố,

hiện đại hố.

Tăng cường đầu tư xây dựng các khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp

làng nghề hiện có. Tiếp tục phát triển mới các khu công nghiệp và khu đô thị,

khu đô thị đại học, khu y tế chất lượng cao, dọc các đường quốc lộ 1A, đường

cao tốc Pháp Vân - Ninh Bình theo hướng hiện đại; xây dựng các khu vui

chơi giải trí như: khu du lịch Tam Chúc - Ba Sao, đây là khu du lịch trọng

điểm Quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt .

Chủ động trong quy hoạch xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, chuẩn bị

mặt bằng để thu hút các nhà đầu tư có uy tín phát triển các ngành cơng nghiệp

có giá trị gia tăng cao, công nghệ hiện đại, sản phẩm xuất khẩu tạo nguồn thu

cho ngân sách ở các khu công nghiệp, đô thị và sử dụng nhiều lao động ở các

vùng nơng thơn. Đồng thời, có chính sách kêu gọi thu hút đầu tư nước ngoài,

tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thơng thống, có sức hấp dẫn đối với các

nhà đầu tư. Nâng cao năng lực thẩm định, cấp phép đầu tư và dự án đầu tư

đảm bảo sử dụng hiệu quả sử dụng đất công nghiệp, phát triển sản xuất và

giảm thiểu mức ô nhiễm môi trường. Tạo chuyển biến cơ bản trong thu hút

đầu tư nước ngoài. Ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, cơng nghiệp

chế biến, cơ khí và điện, điện tử, cơng nghệ thông tin,… Đẩy mạnh đầu tư xây

dựng, mở rộng và nâng cấp các đơ thị hiện có theo hướng hiện đại.



xlix



3.1.2.2. Xây dựng và hồn thiện mơi trường đầu tư

• Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển khu công nghiệp

Quán triệt chủ trương phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

theo tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh: “Coi trọng phát triển công

nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, để thực hiện đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu

kinh tế của tỉnh, vận dụng linh hoạt các chủ trương, chính sách của Đảng, của

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi nhất để khuyến khích đầu tư, phát huy thế

mạnh, tập trung mọi nguồn lực đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp - tiểu

thủ công nghiệp của tỉnh. Dựa trên cơ sở lợi thế của tỉnh Hà Nam về điều kiện

vị trí địa lý, kinh tế - xã hội, con người,… nhằm phát triển các ngành công

nghiệp có lợi thế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng

công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp”.

Tỉnh Hà Nam đã tiến hành quy hoạch và xây dựng các khu công nghiệp

tập trung tại các vị trí thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư sản

xuất kinh doanh. Các khu công nghiệp của Hà Nam được phát triển chủ yếu

tại 3 huyện Duy Tiên, Kim Bảng và Thanh Liêm tại những khu vực đất bán

sơn địa, đất lúa một vụ có năng suất thấp. Đến nay, Hà Nam có 8 KCN tập

trung được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương với tổng diện tích

2.045 ha tại các vị trí thuận lợi giao thơng,

• Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng

Chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước,

thông tin; quy hoạch các khu công nghiệp tập trung và khu công nghiệp nhỏ và

vừa; đầu tư xây dựng hạ tầng về nhà ở, hệ thống ngành dịch vụ nhà hàng khách

sạn, văn phòng cho thuê... nhằm tạo ra hệ thống dịch vụ hỗ trợ tốt nhất cho thu

hút đầu tư nước ngoài. Tranh thủ các nguồn vốn của Trung ương, các Bộ, các

Ngành để đầu tư cơ sở hạ tầng của tỉnh. Đa dạng hoá các hình thức đầu tư như

BOT, BT.

l



Phát triển Bưu chính viễn thông: mở rộng và nâng cấp các điểm phục

vụ sẵn có và phát triển thêm nhiều điểm phục vụ mới trên địa bàn, đặc biệt tại

các KCN, khu đô thị mới. Nâng cao chất lượng dịch vụ Bưu chính, đặc biệt là

các dịch vụ có tính chất về thời gian phát chuyển nhanh. Bên cạnh việc nâng

cao chất lượng các dịch vụ truyền thống, áp dụng công nghệ mới, cơng nghệ

lai ghép Bưu chính - Viễn thơng – cơng nghệ thơng tin nhằm phát triển thêm

nhiều các loại hình dịch vụ lai ghép, dịch vụ Bưu chính điện tử tiện lợi, hiệu

quả phục vụ tối đa nhu cầu của xã hội. Tỉnh Hà Nam cho phép tất cả các nhà

cung cấp viễn thơng có năng lực đầu tư cung cấp dịch vụ cho các doanh

nghiệp, hiện nay, tại các khu cơng nghiệp ln có hai nhà mạng cung cấp dịch

vụ song song cho doanh nghiệp.

• Xây dựng hệ thống ưu đãi về kinh tế

Bao gồm ưu đãi về thuê đất, các chính sách về thuế.

Về thuê đất:

Tỉnh đã áp dụng giá thuê đất thống nhất đối với các doanh nghiệp

trong nước và nước ngoài. Thời hạn cho thuê kéo dài tới 50 năm. Miễn tiền

thuê đất (trong các trường hợp: Xây dựng nhà ở phục vụ công nhân làm việc

trong khu cơng nghiệp. Xây dựng các cơng trình cơng cộng có mục đích kinh

doanh -xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao,

khoa học công nghệ). Miễn 3 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực

khuyến khích đầu tư. Miễn 7 năm đối với dự án đầu tư vào huyện Thanh

Liêm, Lý Nhân. Miễn 11 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến

khích đầu tư đầu tư vào địa bàn huyện Thanh Liêm, Lý Nhân; dự án thuộc

danh mục đặc biệt khuyến khích đầu tư; kinh doanh hạ tầng KCN; dự án đầu

tư vào KCN. Miễn 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt

khuyến khích đầu tư đầu tư vào địa bàn huyện Thanh Liêm, Lý Nhân.

Các chính sách ưu đãi về thuế, bao gồm:



li



- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Dự án đầu tư vào địa bàn huyện Thanh

Liêm, Lý Nhân được hưởng mức thuế suất 20% trong 10 năm, miễn 02 năm

và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo. Miễn 02 năm và giảm

50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào KCN.

- Thuế nhập khẩu. Miễn thuế nhập khẩu đối với: Hàng hố nhập khẩu

để gia cơng cho phía nước ngoài. Hàng hố nhập khẩu để tạo tài sản cố định,

bao gồm: Thiết bị máy móc. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây

chuyền công nghệ được Bộ khoa học và Cơng nghệ xác nhận; phương tiện

đưa đón công nhân gồm ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thuỷ. Linh

kiện chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp

ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải

chuyên dùng. Nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm

trong dây chuyền cơng nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời,

phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử

dụng đồng bộ với thiết bị máy móc nêu trên. Vật tư xây dựng trong nước chưa

sản xuất được.- Nguyên liệu vật tư bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất

được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc

biệt ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ

ngày bắt đầu sản xuất.

Các ưu đãi về thuế xuất khẩu được áp dụng theo quy định tại Nghị định

87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật

Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.



lii



• Xây dựng cơ chế đầu tư và tổ chức quản lý

Quán triệt và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp

luật của Nhà nước, tiếp tục xây dựng mới, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế,

chính sách phù hợp với đặc điểm của tỉnh. Đẩy mạnh việc phân cấp quản lý

nhà nước theo quy định của pháp luật. Xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm

của các cấp, các cơ quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý

nhà nước.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trước hết là thủ tục quan hệ

hành chính với cơng dân và doanh nghiệp. Rà sốt, loại bỏ những thủ tục

hành chính bất hợp lý và phiền hà; công khai công tác chỉ đạo điều hành, thủ

tục hành chính của chính quyền các cấp; duy trì kỷ cương hành chính và tác

phong cơng chức. Kiên quyết chống các biểu hiện tiêu cực trong q trình thi

hành cơng vụ. Tiếp tục triển khai, thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa”,

"một cửa liên thông", cụ thể là trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà

Nam việc giải quyết các thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp nói chung

và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng do Ban quản lý các khu

cơng nghiệp tỉnh là cơ quan trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính theo

thẩm quyền và là đầu mối tiếp nhận và trả kết quả các thủ tục hành chính

khơng thuộc thẩm quyền giải quyết cho doanh nghiệp.

Ban hành và thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát cán bộ cơng chức và

cơ quan hành chính trong thi hành công vụ. Nâng cao năng lực điều hành và

quản lý của các cơ quan nhà nước.

Phương thức quản lý cũng chuyển dần từ quản lý trực tiếp sang quản lý

gián tiếp bằng các công cụ luật pháp, kế hoạch và các chính sách kinh tế,

trong đó luật pháp, kế hoạch và các chính sách tài chính, tiền tệ là đặc biệt

quan trọng. FDI là một bộ phận trong quan hệ kinh tế quốc tế. Quản lý FDI

cũng tuân thủ những nguyên lý chung về quản lý Nhà nước về kinh tế nhưng

cũng có những nét đặc thù riêng, đòi hỏi có yêu cầu riêng về quản lý. FDI là

liii



hoạt động thị trường, đặc biệt là hoạt động thị trường quốc tế, mang đầy đủ

tính chất và quy luật của thị trường. Do vậy quản lý Nhà nước về FDI là phải

tạo điều kiện để các nhà đầu tư nước ngoài hiểu đầy đủ và có thơng tin rõ ràng

về đường lối chính sách, pháp luật về kinh tế của Nhà nước.

• Xây dựng chính sách pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp

Tỉnh đã có cơ chế hỗ trợ nhà đầu tư một cách hiệu quả trong việc cung

cấp thông tin liên quan đến dự án đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư, xây dựng

và triển khai dự án. Giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh

của các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh,

lắng nghe những ý kiến góp ý của các nhà đầu tư. Thông qua các hoạt động

này đã góp phần củng cố niềm tin của nhà đầu tư và xây dựng hình ảnh Hà

Nam có sức hấp dẫn nhằm khuyến khích các dự án đang hoạt động mở rộng

quy mô sản xuất và thu hút các dự án mới.

- Hỗ trợ doanh nghiệp trong tuyển dụng lao động:

Ngoài những cơ chế, chính sách chung nêu trên, tỉnh Hà Nam đặc biệt

quan tâm trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động: Hỗ trợ đào

tạo và cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cho các doanh nghiệp đầu tư trên

địa bàn tỉnh. Hỗ trợ trực tiếp cho các cơ sở đào tạo nghề và theo đề án đào tạo

nghề của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp kinh phí đào tạo nghề cho lao động:

1.000.000 đồng/lao động. Hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng lao động miễn phí:

Đăng tải thơng tin tuyển dụng lao động trên truyền hình, báo đài địa phương.

Ban quản lý các khu công nghiệp là đơn chủ trì phối hợp với các cơ

quan đơn vị liên quan trên cơ sở nhu cầu của nhà đầu tư trực tiếp liên hệ

với chính quyền các xã, huyện thông báo cho người dân về nhu cầu tuyển

dụng của doanh nghiệp, trực tiếp thu hồ sơ sau đó chuyển cho doanh

nghiệp lựa chọn.



liv



Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hà Nam

được cụ thể hóa bằng việc cung cấp các dịch vụ thiết yếu thông qua 10 cam

kết của tỉnh đối với nhà đầu tư; cụ thể như sau:

(1) Cung cấp đủ điện 24/24 giờ cho các doanh nghiệp trong KCN;

(2) Đảm bảo hạ tầng và cung cấp các dịch vụ thiết yếu tới chân hàng

rào doanh nghiệp gồm: cấp điện, cấp nước, viễn thông, thu gom và xử lý nước

thải, chất thải cho các doanh nghiệp;

(3) Giải quyết thủ tục hành chính nhanh gọn, trong đó, thời gian cấp

Giấy chứng nhận đầu tư không quá 3 ngày, thực hiện các thủ tục hành chính,

thủ tục thuế điện tử thuận lợi, chính xác.

(4) Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo lao động và cung cấp nguồn lao động

có kỹ thuật và ý thức tổ chức kỷ luật (Tỉnh chỉ đạo trường Cao đẳng nghề trực

tiếp hỗ trợ đào tạo lao động cho các doanh nghiệp hoặc hỗ trợ bằng tiền cho

mỗi lao động địa phương mà doanh nghiệp tuyển dụng là 1.000.000đ/lao

động).

(5) Giao đất sạch không thu tiền để các doanh nghiệp xây dựng nhà ở

cho công nhân; đáp ứng nhu cầu về dịch vụ, hạ tầng xã hội, vui chơi giải trí.

(6) Hỗ trợ và tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp khi có nhu cầu mở

rộng sản xuất, thay đổi phương án sản xuất kinh doanh, điều chỉnh Giấy

chứng nhận đầu tư.

(7) Thành lập Hải quan phục vụ Khu công nghiệp, thực hiện thủ tục hải

quan điện tử nhanh gọn.

(8) Đảm bảo an ninh trật tự ngoài hàng rào doanh nghiệp, đảm bảo an

toàn về tính mạng và tài sản cho người lao động làm việc tại các doanh

nghiệp.

(9) Đảm bảo không có đình cơng, bãi cơng.



lv



(10) Thành lập đường dây nóng của Bí thư Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND

tỉnh (thơng qua trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp Japan Desk và Korea Desk) để

tiếp nhận thông tin và giải quyết ngay các kiến nghị từ phía các doanh nghiệp.

3.1.2.3. Xác định nhà đầu tư mục tiêu cho từng lĩnh vực/sản phẩm

trong KCN

Đối với các KCN ở ở tỉnh Hà Nam hiện nay, các lĩnh vực được ưu tiên

trong thu FDI bao gồm : Ưu tiên thu hút đầu tư vào các ngành, lĩnh vực có lợi

thế như: Cơng nghiệp cơ khí, chế tạo, lắp ráp, công nghiệp phụ trợ, sản xuất

linh kiện và lắp ráp thiết bị điện tử, các ngành sản xuất hàng công nghiệp tiêu

dùng, công nghiệp chế biến, ... có cơng nghệ tiên tiến, thân thiện với mơi

trường; kêu gọi đầu tư vào kinh doanh hạ tầng các khu cơng nghiệp, cụm

cơng nghiệp... Trong đó tập trung phát triển các KCN với vai trò thúc đẩy nền

kinh tế phát triển với tốc độ cao.

Tất cả các nhà ĐTNN đều được khuyến khích đầu tư vào KCN. Tuy

nhiên, đối với từng ngành, từng lĩnh vực đều xác định các nhà đầu tư chiến

lược cho mình. Đối với các ngành cơng nghiệp mũi nhọn, để thực hiện q

trình CNH, HĐH thì các nhà đầu tư chiến lược được xách định là các nhà đầu

tư đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc. Đối với các ngành có lợi thế so sánh, có tiềm

năng thị trường, lao động thì các nhà đầu tư chiến lược được xác định là các

nước NICs Đông Á.

3.1.2.4. Xây dựng và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư

Thành lập Trung tâm xúc tiến đầu tư, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp

(Japan Desk, Korea Desk). Ngoài việc chuẩn bị sẵn sàng mọi điều kiện về cơ

sở hạ tầng, nguồn nhân lực, cải cách thủ tục hành chính về đầu tư nhằm tạo

mơi trường đầu tư thơng thống thì việc cung cấp thơng tin, hướng dẫn hỗ trợ

giải quyết mọi vấn đề liên quan đến đầu tư cần có một tổ chức thơng tin, tư

vấn và xúc tiến đầu tư để thực hiện. Trung tâm thông tin xúc tiến, hỗ trợ đầu

lvi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TỈNH HÀ NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×