Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu 3.3: Tỷ lệ phân bổ nhóm tuổi

Biểu 3.3: Tỷ lệ phân bổ nhóm tuổi

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng dưới đây mô tả các thông số thống kê của mẫu nghiên cứu phát triển

sản phẩm ngân hàng bán lẻ bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, tổng, trung

bình, độ lệch, phương sai, quy luật phân phối tính cân xứng, độ nhọn của dữ liệu.

Tiến hành xử lý dữ liệu qua SPSS 18, ta được kết quả như sau:

Bảng 3.7. Mô tả các biến của nghiên cứu

Descriptive Statistics

N



Minimum Maximum



Statistic

TE

KH

SP

KM

CS

NL

VM

PTBL

Valid N

(listwise)



158

158

158

158

158

158

158

158



Statistic



Statistic

1

1

1

1

1

1

1

1



Std.

Variance

Deviation



Mean

Statistic



5

5

5

5

5

5

5

5



3.38

3.48

3.62

3.64

3.66

3.61

3.56

2.64



Statistic

.845

.752

.743

.796

.823

.977

1.026

1.009



Kurtosis



Statistic Statistic

1.487

1.514

1.492

.667

.710

.787

.759

.901



-.847

.845

1.021

1.547

1.990

.987

.658

.410



Std.

Error

.422

.422

.422

.422

.422

.422

.422

.422



(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)





Kết quả kiểm định Cronback Alpha của mơ hình

Để kiểm định độ tin cậy của thang đo tác giả đã tính tốn hệ số Cronbach’s



Alpha và hệ số tương quan biến tổng thể. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số

Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8

là sử dụng được. Tiến hành tính hệ số Cronback’s Alpha của các biến độc lập của

mơ hình, ta thu được kết quả như sau:

Bảng 3.8. Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của mơ hình



75



Item-Total Statistics

Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if

TE

KH

SP

KM

CS

NL

VM

PTBL



Item Deleted if Item Deleted Total Correlation

14.40

10.676

.662

14.30

10.976

.689

14.16

9.594

.735

14.13

9.384

.680

14.11

9.776

.708

14.24

6.659

.532

14.29

8.264

.615

14.28

10.450

.700



Correlation

.111

.578

.569

.489

.500

.918

.930

.102



Item Deleted

.736

.725

.739

.801

.807

.765

.757

.748



Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của mơ hình:

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha Based on

Cronbach's

Alpha

0.735



Standardized

Items

N of Items

0.741

8



(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)



Qua bảng 3.8 ta có thể tất cả các hệ số Cronback Alpha của các biến phụ

thuộc, biến độc lập và mơ hình đều lớn hơn 0,7. Hệ số Alpha của mơ hình lớn hơn

0,7, điều này chứng tỏ mơ hình và kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.

3.3.4. Phân tích yếu tố EFA

Phân tích yếu tố EFA để rút gọn một tập gồm nhiếu biến quan sát phụ thuộc

lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các yếu tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn

nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thơng tin của tập biến ban đầu.

Mức độ thích hợp của tương quan tại các biến quan sát trong khái niệm

nghiên cứu được thể hiện bằng hệ số KMO của EFA. Nếu 0,5 < KMO < 1 thì phân

tích yếu tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích yếu tố có khả

năng khơng thích hợp với dữ liệu. Với phép quay Varimax và phương pháp tách yếu

tố Principle components, tác giả tiến hành loại các giá trị trong ma trận xoay nhỏ

hơn 0,25.

Bảng 3.9. Phân tích yếu tố EFA



76



KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square

Df

Sig.



.707

249.625

21

.000



Total Variance Explained

Component



Extraction Sums of Squared

Initial Eigenvalues

% of Cumulative



Loadings

% of Cumulative



Total Variance

%

Total Variance

1

1.189

5.662

79.214 1.189

5.662

2

1.002

4.770

86.670 1.002

4.770

3

.932

4.438

91.081

dimension04

.821

3.909

94.351

5

.740

3.526

99.044

6

.695

3.311

99.754

7

.645

3.071

100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.



Rotation Sums of Squared

Loadings

% of Cumulative



%

Total Variance

79.214 5.037 23.985

86.670 4.184 19.926



%

23.985

43.910



Rotated Component Matrixa

Component

1



2



TE

.765

KH

.814

SP

.730

KM

.705

CS

NL

VM

Extraction Method: Principal Component Analysis.



.714

.811

.721



Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.



(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Qua bảng 3.9, ta có thể thấy hệ số KMO là 0,707 > 0,5 nên mức độ tương

quan giữa các biến thỏa mãn yêu cầu. Tuy nhiên để biết được chính xác yếu tố nào

ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư nhiều nhất và mức độ

ảnh hưởng của từng yếu tố ra sao, tác giả tiến hành hồi quy mơ hình với 7 biến để



77



xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phát triển của dịch vụ ngân hàng bán lẻ

tại Eximbank – Chi nhánh Ba Đình.

3.3.5. Hồi quy mơ hình và kiểm định giả thuyết

Trên cơ sở các kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo, và phân tích yếu tố

khám phá, tác giá đã xây dựng mơ hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự phát

triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Eximbank – Chi nhánh Ba Đình theo phương

trình hồi quy như sau:

PTBL=β0+ β1TE+ β2KH+ β3SP+ β4KM+ β5CS+ β6NL+ β7VM



Tác giả đã triển sử dụng phương pháp hồi quy Enter/ Remove bằng SPSS 18

và cho kết quả như sau:

Bảng 3.10. Tóm tắt kết quả hồi quy phương pháp Enter/Remove

ANOVAb

Model

Sum of Squares

df

Mean Square

1

Regression

69.319

7

1.891

Residual

120.851

114

1.553

Total

139.900

122

a. Predictors: (Constant), TE, KH, SP, KM, CS, NL, VM

b. Dependent Variable: PTBL



78



F



Sig.

1.457



.025a



Model Summaryb

Model



Change Statistics

R



Std. Error



R



of the



Square



Adjusted



F



Sig. F



Durbin-



R

Square R Square Estimate Change Change df1 df2 Change Watson

a

dimension01

.811

.644

.636

1.200

.696 1.312 7 114

.025

2.101

a. Predictors: (Constant), TE, KH, SP, KM, CS, NL, VM

b. Dependent Variable: PTBL

Coefficientsa

Model



Unstandardized



Standardized



95.0% Confidence



Coefficients



Coefficients



Interval for B

Lower

Upper



B



Std. Error

1

(Constant)

2.105

.175

TE

.175

.088

KH

.441

.109

SP

.055

.119

KM

.498

.338

CS

-.006

.136

NL

.061

.107

VM

-.449

.345

a. Dependent Variable: PTBL



Beta



t



-.77

1.096 1.897

.67

.411

.30

.587

.16 1.596

-.005 -.012

.16

.522

.511 -1.341



Sig.

.001

.049

.018

.016

.003

.771

.025

.049



Bound

1.105

.001

.177

.186

.154

-.214

.125

-1.141



Bound

3.099

.442

.315

.362

1.170

.231

.261

.198



(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của tác giả)

Kết quả hồi quy bằng phương pháp Enter cho thấy mơ hình nghiên cứu là

phù hợp: mức ý nghĩa nhỏ hơn 5%, khơng có đa cộng tuyến, DW lớn hơn R 2, Anova

các yếu tố hoàn toàn phù hợp và như vậy mơ hình giải thích được 63,6% tác động

đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Eximbank – Chi nhánh Ba Đình.

Phương pháp Remove (đưa dần lần lượt từng yếu tố vào hồi quy), đã cho kết quả là

có hằng số -0,77 phù hợp; có nghĩa là khơng có tác động của yếu tố nào trong mơ

hình nghiên cứu thì sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ vẫn có một giá trị khác 0.

Sau khi tiến hành hồi quy, biến CS (chính sách quản lý) có hệ số Sig > 0,05 nên

khơng có ý nghĩa thống kê, tác giả tiến hành loại biến trên. Phương trình hồi quy

được viết lại như sau:

PTBL = - 0,77+ 1,096*TE + 0,67*KH+ 0,3*SP+0,16*KM + 0,71*NL+ 0,511*VM



Hệ số β0 là hệ số đánh giá tác động của các nhân tố ngoài mơ hình đến biến



79



phụ thuộc trong điều kiện các biến đốc lập bằng 0, hệ số β0 trong mơ hình <0,

chứng tỏ có một số biến ngồi mơ hình làm giảm sự phát triển dịch vụ bán lẻ của

Eximbank Ba Đình.

Yếu tố Cơng nghệ có mức ảnh hưởng cao nhất (beta = 1,096). Có thể giải

thích đối với dịch vụ bán lẻ của Eximbank Ba Đình thì yếu tố cơng nghệ có ảnh

hưởng lớn nhất đến sự phát triển của dịch vụ bán lẻ. Trong thời đại bùng nổ công

nghệ thơng tin như hiện nay, khi máy tính điện tử, điện thoại đã phổ biến đến từng

người, từng cá nhân thì việc phát triển hạ tầng cơng nghệ để thích ứng là rất quan

trọng. Ngoài ra, đây cũng là một thị trường lớn và cực kỳ tiềm năng bởi số lượng

người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ tiện ích là rất lớn.

Bên cạnh đó, nhu cầu và đòi hỏi của khách hàng cũng ngày càng cao như:

dịch vụ Internet banking, mobile banking đang phát triển rầm rộ tại các ngân hàng,

khi mà khách hàng chỉ cần một vài thao tác trên điện thoại cá nhân là có thể nhận,

chuyển tiền theo yêu cầu.

Từ đó có thể thấy, nếu yếu tố công nghệ kém sẽ khiến chất lượng dịch vụ bán

lẻ giảm và qua đó ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động bán lẻ và ngược lại.

Qua phân tích này, có thể thấy, việc đầu tư vào cơng nghệ hiệu quả sẽ giúp

Techcombank Hồng Quốc Việt đẩy mạnh được phát triển dịch vụ Ngân hàng bán

lẻ lớn nhất. Tuy nhiên, do việc đầu tư này cần nguồn vốn lớn và cần triển khai trên

toàn hệ thống Techcombank nên cần thời gian để thực hiện.

Tiếp theo đó là yếu tố Nguồn nhân lực cũng có mức ảnh hưởng đáng kể đến

sự phát triển của hoạt động bán lẻ tại chi nhánh (hệ số beta = 0,71). Nguồn nhân lực

là nhân tố một trong những chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp nói chung và

trong Ngân hàng: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ

có con người mới sáng tạo ra các hàng hố, dịch vụ và kiểm tra được q trình sản

xuất kinh doanh đó.. Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn

tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn con người lại đặc biệt quan trọng. Khơng có những con người làm việc hiệu quả thì

tổ chức đó khơng thể nào đạt tới mục tiêu. Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang



80



nền kinh tế tri thức như hiện nay, thì các nhân tố cơng nghệ, vốn, ngun vật liệu

đang giảm dần vai trò của nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày

càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt

động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.

Như vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ tạo điều kiện thuận lợi

cho sự phát triển của Ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh, việc nâng cao yếu tố này đòi

hỏi Eximbank Chi nhánh Ba Đình chú trọng thực hiện thường xuyên, liên tục nhưng

không cần nguồn vốn lớn, và có thể thấy được hiệu quả trực tiếp nên đây là phương

án tốt để Eximbank Chi nhánh Ba Đình thực hiện để phát triển dịch vụ Ngân hàng.

Yếu tố Khách hàng cũng là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển của

hoạt động Ngân hàng bán lẻ, hệ số beta = 0,67, đây là kết quả khá phù hợp với thực

tế, thu nhập, sở thích của khách hàng cũng là yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ thuận đối với

sự phát triển của Ngân hàng bán lẻ.

Các chính sách kinh tế vĩ mơ cũng có tác động nhất định đến sự phát triển

dịch vụ của Ngân hàng bán lẻ (Hệ số beta = 0,511). Do đối tượng chủ yếu của dịch

vụ Ngân hàng bán lẻ là khách hàng cá nhân, hộ gia đình, nên chính sách kinh tế vĩ

mơ của nhà nước có ảnh hưởng ít hơn hoặc khơng trực tiếp đến sự phát triển dịch

vụ Ngân hàng bán lẻ của NHTM.

Trong các nhân tố đưa vào phân tích nêu trên, nhân tố về chính sách khuyến

mãi có ảnh hưởng ít nhất tới phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng

(Hệ số beta = 0,16). Trong thời đại hiện nay, khi dân trí phát triển ngày càng cao,

nhu cầu và kiến thức của khách hàng cũng có những phát triển lớn thì các chính

sách khuyến mãi của Ngân hàng trong các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ

khơng còn đóng vai trò lớn mà chỉ là nhân tố thúc đẩy sự phát triển dịch vụ NHBL.

3.4. Đánh giá chung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP

Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) - Chi nhánh Ba Đình.

Dựa vào phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ

NHBL tại Eximbank Ba Đình hiện nay và kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ

NHBL thông qua ý kiến khách hàng, ta sẽ thấy những mặt đạt được, những hạn chế



81



và những nguyên nhân của hạn chế về chất lượng dịch vụ NHBL của Eximbank Ba

Đình.

3.4.1 Những kết quả đạt được về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ

- Hoạt động kinh doanh bán lẻ của Chi nhánh an tồn và hiệu quả, góp phần

nâng cao quy mơ vốn, năng lực tài chính của Eximbank. Chi nhánh đã áp dụng

chính sách tăng trưởng tín dụng bền vững, nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua

các biện pháp cơ cấu lại danh mục cho vay bán lẻ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín

dụng, đồng thời thiết lập các hệ số an toàn hoạt động và hệ số cảnh báo thanh

khoản, đảm bảo hoạt động kinh doanh của Eximbank an toàn theo quy định của

Ngân hàng Nhà Nước.

- Bên cạnh việc tiếp tục phát huy thế mạnh là ngân hàng tài trợ thương mại

dành cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thực hiện các hoạt động thanh toán

quốc tế, Chi nhánh đã đẩy mạnh phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ dành cho

khách hàng cá nhân như cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ bán lẻ với mức phí

hợp lý và mức lãi suất linh hoạt với sản phẩm tiền gửi bậc thang áp dụng lãi suất

thưởng bậc thang theo doanh số không kỳ hạn tăng dần, tiền gửi tiết kiệm kèm quà

tặng lãi suất hay q tặng có giá trị như ơ tơ, xe máy, sảm phẩm cho vay hỗ trợ an

cư lạc nghiệp, các sản phẩm thẻ đồng thương hiệu kết hợp với các cơng ty kinh

doanh uy tín, thuận tiện trong giao dịch hàng hoá… Đồng thời chú trọng phát triển

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm giảm thời gian giao dịch của khách

hàng thơng qua các tiện ích thanh toán như dịch vụ ngân hàng qua điện thoại

(Mobile Banking), dịch vụ nạp tiền cho thuê bao di động (VN-Topup), thanh toán

hoá đơn tiền điện, tiền nước, cước Internet, cước điện thoại thông qua điện thoại di

động và thông qua website của Eximbank...

Chi nhánh đang dần hồn thiện mơ hình tổ chức để phát triển hoạt động ngân

hàng bán lẻ như thành lập các phòng khách hàng cá nhân và phòng khách hàng

doanh nghiệp tại chi nhánh, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại các phòng giao dịch

thơng qua việc hỗ trợ chi nhánh quản trị phòng giao dịch, xem PGD như một chi

nhánh. Qua đó, Hội sở trực tiếp giao chỉ tiêu huy động vốn, tín dụng cho PGD, điều



82



này đã khơi thông tiềm năng kinh doanh của hơn các PGD của Chi nhánh, tạo ra

một tác động cộng hưởng với tiềm năng của các chi nhánh lân cận. Nhờ vậy, dư nợ

cho vay cá nhân đến cuối năm 2015 đạt 163 tỷ đồng, tăng 56,4% so với năm 2014.

- Chính sách chăm sóc khách hàng sau bán hàng của Chi nhánh thông qua việc

xếp loại khách hàng tạo điều kiện giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng

mới với nhiều chính sách ưu đãi khác nhau rất hấp dẫn, đặc biệt là chính sách chăm

sóc các khách hàng có doanh số giao dịch lớn tạo nên sự gắn bó lâu dài của khách

hàng với ngân hàng. Với các chính sách ưu đãi về lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay,

sử dụng các loại thẻ tín dụng tín chấp, thường xun thăm hỏi và thơng báo các

chương trình mới cho khách hàng, Eximbank cũng đang thiết kế các sản phẩm dành

cho khách hàng VIP, khách hàng cao cấp nhằm phục vụ trọn gói các sản phẩm dịch

vụ bán lẻ đặc trưng nhiều ưu đãi.

- Cơ sở vật chất, văn phòng làm việc của ngân hàng khá khang trang, nội

ngoại thất được bày trí gọn gàng và chuyên nghiệp; trang thiết bị phục vụ khách

hàng, hiện đại và thỏa mái, chỗ để xe thuận tiện, được khách hàng đánh giá cao, tạo

điều kiện thuận lợi cho việc tiếp xúc và gặp gỡ khách hàng. Năng lực phục vụ

khách hàng của nhân viên bán lẻ nhìn chung có ấntượng khá tốt đối với khách hàng.

Với đội ngũ cán bộ nhân viên đều ở độ tuổi bản lĩnh có nghiệp vụ chuyên môn cao

và tâm huyết với nghề, luôn thể hiện sự chuyên nghiệp trong việc cung ứng các sản

phẩm bán lẻ, sẵn lòng làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mọi lúc, mọi nơi.

- Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ còn được thúc đẩy nhờ vào các chính

sách chăm sóc khách hàng thơng qua trung tâm chăm sóc khách hàng Call center,

hộp thư khách hàng tại Website của Eximbank cùng những cải tiến liên tục về chất

lượng dịch vụ, tác phong và quy trình phục vụ khách hàng.

3.4.2 Những hạn chế về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ

- Thứ nhất, Chi nhánh tham gia vào thị trường dịch vụ bán lẻ tuy không muộn

nhưng sự ủng hộ từ khách hàng vẫn còn hạn chế so với các ngân hàng khác. Từng

dịch vụ ngân hàng bán lẻ chưa tạo dựng được thương hiệu riêng, quy mơ của từng



83



dịch vụ còn nhỏ, chất lượng dịch vụ còn thấp, sức cạnh tranh yếu, đặc biệt, tính tiện

ích của một số dịch vụ chưa cao, nên tỷ lệ khách hàng cá nhân tiếp cận và

sử dụng dịch vụ của ngân hàng còn ít.

- Thứ hai, mạng lưới bán lẻ của Chi nhánh trên địa bàn còn mỏng, hạn chế

việc phát triển hoạt động bán lẻ do đặc trưng quan trọng của NHBL là có mạng lưới

phân phối rộng khắp để tiếp cận và cung cấp dịch vụ cho số lượng đông đảo khách

hàng.

- Thứ ba, danh mục sản phẩm bán lẻ chưa được đầy đủ và phong phú, chủ yếu

vẫn là các sản phẩm huy động vốn và cho vay truyền thống với những món vay, gửi

nhỏ, chi phí cao, khách hàng vay trải rộng, dễ xảy ra rủi ro...Thị trường thẻ

Eximbank rất tiềm năng, tuy nhiên sản phẩm thẻ vẫn còn hạn chế về mặt tiện ích và

phạm vi sử dụng; nhân viên bán sản phẩm thẻ còn ít, quy mơ hệ thống quản lý thẻ

còn hạn chế. Các cơng cụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt như séc cá nhân gần như

không được sử dụng do khách hàng ít chuộng sản phẩm séc cá nhân do một số rủi

ro thường gặp khi sử dụng séc cá nhân như bị giả mạo chữ ký hay bị người thân lợi

dụng… mà thay vào đó là sử dụng các sản phẩm thẻ với nhiều tiện ích và an toàn

hơn. Các dịch vụ ngân hàng như bảo quản tài sản, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư,

phục vụ cho tầng lớp khách hàng có thu nhập cao, chưa được triển khai rộng.

- Thứ tư, chính sách Marketing chưa được chú trọng phát triển đúng mức. Các

sản phẩm dịch vụ NHBL mới khi triển khai chưa có sự quảng cáo rộng rãi trên các

phương tiện thông tin đại chúng để thu hút khách hàng, chủ yếu tập trung quảng

cáo tại ngân hàng.

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế

- Một là, Eximbank nói chung và Eximbank Ba Đình nói riêng chưa có một

chiến lược phát triển kinh doanh bán lẻ được hoạch định bài bản, chưa có một phân

đoạn khách hàng bán lẻ rõ ràng để làm nền tảng cơ bản cho việc thiết kế sản phẩm,

thiết lập quy định về việc phục vụ khách hàng, cách thức bán hàng…

- Hai là, mơ hình kinh doanh NHBL chưa được triển khai đồng bộ tới các

điểm mạng lưới, các phòng giao dịch chỉ được xem là bộ phận huy động vốn mà



84



chưa thực sự xem là một điểm kinh doanh dịch vụ bán lẻ của ngân hàng vì chưa có

bộ phận bán lẻ chuyên trách và còn hạn chế số lượng nhân viên kinh doanh. Phương

thức giao dịch và cung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy,

các hình thức giao dịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin chưa phổ biến...

- Ba là, công tác đào tạo cán bộ của Eximbank về quản lý quan hệ khách hàng

bán lẻ, về kỹ năng bán hàng mới bước đầu nghiên cứu triển khai nên chưa thực sự

có hệ thống, đúng đối tượng và chưa cụ thể đến từng sản phẩm dịch vụ bán lẻ.

- Bốn là, công nghệ ngân hàng đang trong giai đoạn đầu tư, chưa có tính nổi

trội so với thị trường, chưa sử dụng công nghệ lõi Core banking hiện đại nhằm quản

lý bảo mật tối đa dữ liệu của ngân hàng – là một trong những công nghệ ngân hàng

phổ biến nhất trên thế giới.

- Năm là, người dân tiếp cận các dịch vụ ngân hàng còn hạn chế và tỷ lệ thanh

toán bằng tiền mặt vẫn cao hiện nay là do thói quen sử dụng tiền mặt của người Việt

Nam, dân số chủ yếu ở nông thôn trong khi ngân hàng tập trung nhiều ở thành phố,

dịch vụ bán lẻ phát triển ở mức độ thấp và các dịch vụ ngân hàng chưa đa dạng.

- Sáu là, NHNN chưa đưa ra các tiêu chuẩn chung về mặt kỹ thuật đối với tổ

chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhằm tạo ra sự kết nối thuận lợi trong giao dịch

thanh toán bù trừ lẫn nhau giữa các tổ chức, trong từng địa phương hay trên phạm vi

cả nước.



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu 3.3: Tỷ lệ phân bổ nhóm tuổi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×