Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
giai đoạn từ 2012 đến 30/06/2015

giai đoạn từ 2012 đến 30/06/2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

động bán lẻ. Huy động vốn VND cũng chiếm tỷ trọng cao hơn so với các ngoại tệ

khác, nguồn ngoại tệ huy động bao gồm cả USD và EUR.

Các sản phẩm huy động vốn cũng được cung cấp đa dạng và đồng bộ với các

kết quả đạt được thể hiện trong bảng số liệu trên. Tuy nhiên, sản phẩm huy động

truyền thống là tiết kiệm có kỳ hạn (với các mức kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng với

đa dạng các hình thức lĩnh lãi) vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy

động.





Về cho vay:

Trong những năm qua, Eximbank Chi nhánh Ba Đình đã đẩy mạnh hoạt động



cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân với các sản phẩm được cung cấp như

trên.

Bảng 3.5. Cho vay đối với dân cư tại Eximbank – Chi nhánh Ba Đình

giai đoạn từ 2012 đến 30/06/2015

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Dư nợ cho vay bán lẻ

tại Chi nhánh

Phân loại theo thời

hạn vay

Ngắn hạn

Trung dài hạn

Phân loại theo sản

phẩm cho vay

Cho vay mua ô tô

Cho vay sửa chữa, mua

nhà ở

Cho vay cầm cố GTCG,

STK

Cho vay kinh doanh

chứng khoán

Cho vay tiêu dùng

Cho vay duy học

Các sản phẩm cho vay

khác

Nợ quá hạn



2012



Tỷ lệ



365.8



2013



Tỷ lệ



2014



440.4



375.4

100% 375.4



365.8



100%



440.4



211.3

154.5



58%

42%



288.1

152.3



365.8



100%



440.4



36.6



10%



38.9



9%



124



34%



191.6



77



21%



25.64



Tỷ lệ



30/06/

2015



Tỷ lệ



347.3

100%



347.3



100%



65%

35%



199.89

147.41



58%

42%



100%



347.3



100%



27.2



7%



28.54



8%



43%



188.5



50%



177.22



51%



78



18%



87.2



23%



66



19%



7%



28.89



7%



19.54



5%



18.22



5%



17

7



5%

2%



25.11

9.98



6%

2%



21.98

9.6



6%

3%



20.25

8.8



6%

3%



78.51



21%



68



15%



21.3



6%



28.27



8%



16.8



100%



20.71



100%



13.51



100%



67



65%

35%



244.5

130.9



100% 375.4



100% 25.07



0-10 ngày

10-90 ngày

90-180 ngày

180-360 ngày

>360 ngày

Phân nhóm theo TT02

(*)

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Nhóm 5



7.68

6.22

2.9

-



46%

37%

17%



6.61

8.02

6.09

-



365.8



100%



440.4



230.5

126.2

6.22

2.9

-



63%

34%

2%

1%



315.3

111

8.02

6.09

-



32%

39%

29%



7.06

7.54

10.46

-



100% 375.4

72%

35%

7%

76%



282.2

81.82

7.54

3.79

-



28%

30%

42%



6.98

3.47

3.06

-



52%

26%

23%



100%



347.3



100%



75%

22%

2%

1%



263.95

76.06

6.53

0.76

-



76%

22%

2%

0%



( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh các năm)

Hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân được duy trì ổn định

qua các năm, tuy nhiên vẫn phát sinh các khoản nợ quá hạn và nợ xấu. Đây là dấu

hiệu tiềm ẩn rủi ro đòi hỏi Chi nhánh cần phải nỗ lực giải quyết trong thời gian tới

Hoạt động cho vay bán lẻ cũng được cung cấp khá đa dạng trong cơ cấu dư nợ

của Chi nhánh.

Biểu đồ 3.2. Cơ cấu cho vay bán lẻ theo sản phẩm tại Eximbank – Chi

nhánh Ba Đình giai đoạn từ 2012 đến 30/06/2015



68



Trong cơ cấu cho vay bán lẻ theo sản phẩm, dư nợ cho vay sửa chữa, mua nhà

ở chiếm tỷ trọng cao nhất. Tiếp đến là các sản phẩm như cho vay mua ô tô, kinh

doanh chứng khoán, tiêu dùng, cầm cố GTCG, STK…

b/ Thu nhập từ hoạt động bán lẻ và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động bán

lẻ:

Mục tiêu hoạt động cuối cùng của Ngân hàng là vấn đề lợi nhuận. Do đó, để

xem xét hiệu quả của hoạt động bán lẻ, yếu tố cần thiết phải xem xét đánh giá là thu

nhập từ hoạt động Ngân hàng bán lẻ

Như đã phân tích ở những cấu phần trên của luận văn, tác giả đã phân tích đến

các sản phẩm và doanh số các sản phẩm bán lẻ của Eximbank – Chi nhánh Ba Đình.

Doanh thu của sản phẩm bán lẻ bao gồm: Chênh lệch lãi suất huy động bán

vốn cho Hội sở chính, Chênh lệch lãi suất cho vay và mua vốn từ hội sở chính,

Chênh lệch giá mua bán ngoại tệ, thu phí từ các sản phẩm dịch vụ khác (chuyển

tiền, thu hộ, phí thường niên thẻ, phí rút tiền từ máy ATM, ….



69



Bảng 3.7. Thu nhập từ hoạt động ngân hàng bán lẻ tại Eximbank – Chi nhánh

Ba Đình từ 2012 đến 30/06/2015

Đơn vị: triệu đồng



Chỉ tiêu



2012 Tỷ lệ 2013 Tỷ lệ 2014 Tỷ lệ



30/06/

2015 Tỷ lệ

587



Tổng thu nhập của Chi nhánh

1201

986

1008

Tổng thu nhập từ hoạt động

521 100% 447 100% 541 100% 301 100%

bán lẻ

Thu nhập từ hoạt động huy động

86

17% 142 32% 226 42%

86

29%

vốn

Thu nhập từ hoạt động cho vay 311 60% 210 47% 198 37% 155 51%

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

12

2%

32

7%

54 10%

11

4%

Hoạt động thanh toán trong

nước và các dịch vụ khác

112 21% 63 14% 63 12%

49

16%

(ebanking, dịch vụ thu hộ, chi

hộ lương, thẻ, ….)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua các năm)

Hoạt động bán lẻ đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho Chi nhánh Ba Đình qua

các năm nghiên cứu, bình quân chiếm tỷ trọng 48% trong tổng thu nhập của Chi

nhánh. Hoạt động huy động vốn của Eximbank quản lý theo cơ chế quản lý tập

trung tại hội sở chính, do đó trong cơ cấu thu nhập từ hoạt động bán lẻ, nguồn thu

nhập từ hoạt động huy động vốn (huy động và bán vốn cho Hội sở chính) đã đem lại

nguồn thu nhập đáng kể cho Chi nhánh Ba Đình, đặc biệt trong năm 2014, thu

nhập(lợi nhuận) từ hoạt động huy động vốn đối với đối tượng khách hàng bán lẻ là

226 triệu đồng

Hoạt động cho vay góp phần đáng kể vào nguồn thu nhập từ hoạt động bán lẻ

của Eximbank – Chi nhánh Ba Đình. Cụ thể: Năm 2012, thu nhập là 311 triệu đồng,

năm 2013 là 210 triệu đồng, năm 2014 là 198 triệu đồng, thời điểm 30/06/2015 thu

nhập từ hoạt động cho vay là 86 triệu đồng.

Biểu đồ 3.3. Thu nhập từ hoạt động bán lẻ của Eximbank – Chi nhánh Ba Đình

từ 2012 đến 30/06/2015



70



Bên cạnh nguồn thu nhập từ hoạt động huy động vốn và cho vay, các hoạt

động khác như kinh doanh ngoại tệ và thanh toán, chuyển tiền, các dịch vụ khác

cũng đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động bán lẻ của Chi nhánh trong

những năm qua

3.2.1.3. Sự gia tăng số lượng khách hàng bán lẻ và tỷ trọng sử dụng dịch vụ Ngân

hàng bán lẻ

Để đánh giá thực trạng hoạt động bán lẻ, bên cạnh việc xem xét đánh giá sự

đang dạng phong phú của các sản phẩm cũng như doanh số giao dịch, tác giả luận

văn đánh giá đến yếu tố số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ bán lẻ.

Bảng 3.6. Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ bán lẻ tại Eximbank – Chi

nhánh Ba Đình giai đoạn từ 2012 đến 30/06/2015



Chỉ tiêu



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



30/06/2015



Số



12/11



Số



13/12



Số



14/13



Số



15/14



ngườ



(%)



người



(%)



người



(%)



người



(%)



i/lượt



/lượt



/lượt



71



/lượt



Số



lượng



khách



100



428



60,90



630



47,20



424



34,60



436



100



648



48,71



926



42,87



695



50,05



hàng



bản lẻ (người)

Số

lượng

khách



266



hàng



của

Eximbank

Tỷ trọng KH



61%



66%



68%



61%



bán lẻ/ Tổng

KH

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp Eximbank – Chi nhánh Ba Đình)

Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng và số lượt khách hàng bán lẻ đến giao dịch

với chi nhánh đã có sự tăng lên, góp phần đẩy mạnh mức tăng trưởng về doanh số

cung cấp các sản phẩm bán lẻ tại chi nhánh. Tỷ trọng số lượng Khách hàng bán lẻ/

Tổng số lượng khách hàng cũng có sự gia tăng qua các năm nghiên cứu, mặc dù có

sự giảm nhẹ về tỷ trọng vào thời điểm 30/06/2015. Năm 2012 số lượng khách hàng

bán lẻ giao dịch với chi nhánh chỉ ở mức khiêm tốn là 266 người. Đến năm 2013 số

khách hàng đã tăng 60,9%, lên thành 428 khách hàng. Theo xu hướng đó, tuy tốc độ

tăng trưởng có chậm lại nhưng vẫn đạt mức ấn tượng.Số lượng khách hàng lên đến

630 vào năm 2014. Điều đó thể hiện sự tin tưởng của khách hàng ngày càng tăng

đối với chi nhánh. Để có được sự tin tưởng đó chi nhánh đã đưa ra những biện pháp,

chính sách nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu của mỗi khách hàng khi đến với chi

nhánh. Đó khơng chỉ là vấn đề lãi suất và chất lượng phục vụ mà ở đây, sự thuận

tiện, hình ảnh của phòng giao dịch và cả trách nhiệm, thái độ của nhân viên đối với

khách hàng cũng góp phần quan trọng.

3.2.1.4. Số lượng Phòng giao dịch và các kênh phân phối

Sau 12 năm phát triển Eximbank chi nhánh Ba Đình đã có mạng lưới hoạt

động rộng rải khắp Hà Nội . Hiện tại, trụ sở chính của chi nhánh đặt tại Tầng 1 và 2,

Tòa nhà Harec, số 4A Láng Hạ, Phường Thành Cơng, Quận Ba Đình, TP Hà Nội và



72



7 phòng giao dịch: PGD Hàng Bông, PGD Trung Yên, PGD Cửa Đông, PGD Trần

Duy Hưng, PGD Thăng Long, PGD Trung Hòa.

Trụ sở chính cũng như các Phòng Giao dịch, 35 máy ATM được đạt ở những

vị trí thuận lợi, khu vực đơng dân cư đã góp phần khơng nhỏ thúc đẩy gia tăng

lượng khách hàng giao dịch, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ nói riêng và các hoạt động

ngân hàng nói chung tại Eximbank – Chi nhánh Ba Đình. Các phòng giao dịch đều

được bố trí, nhận dạng thương hiệu Eximbank, đội ngũ cán bộ có trình độ, thái độ

phục vụ chun nghiệp.

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hướng đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank) - Chi nhánh Ba

Đình

3.3.1. Tổng quan mẫu điều tra

Dữ liệu sau khi thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0.

Thống kê mô tả của 158 mẫu nghiên cứu cho kết quả như sau:

- Tỷ lệ theo đối tượng nghiên cứu: Qua thống kê cho thấy các đối tượng

nghiên cứu tập trung ở Khách hàng, Nhân viên Ngân hàng và Lãnh đạo Ngân hàng

theo Biểu đồ dưới đây.



Biểu 3.1: Tỷ lệ phân bổ đối tượng nghiên cứu

Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả



- Tỷ lệ giới tính của mẫu quan sát: Qua thống kê cho thấy mẫu có số lượng nữ

giới nhiều hơn số nam giới, cụ thể: nam chiếm 46%, nữ chiếm 54%.



73



Biểu 3.2: Tỷ lệ phân bổ giới tính

Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả



- Độ tuổi của mẫu quan sát: Thông tin từ mẫu cho thấy, phần lớn đối tượng

nghiên cứu nằm trong độ tuổi từ 25 đến 55. Cụ thể tuổi từ 25-40 chiếm 46%, từ 4055 chiếm 42%, đối tượng nghiên cứu dưới 25 tuổi rất ít chiếm 6% và trên 55 tuổi

chiếm 6%.



Biểu 3.3: Tỷ lệ phân bổ nhóm tuổi

Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả



3.3.2. Mã hóa biến

Có rất nhiều các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ ngân

hàng bán lẻ, tuy nhiên với phạm vi bài nghiên cứu của mình, tác giả đã tổng hợp từ

các nghiên cứu trước đó và rút ra những yếu tố có vai trò chủ đạo trong cơng tác

phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ để làm các biến trong mơ hình phân tích mức độ

ảnh hưởng của từng biến đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Để tiến hành thu thập các bảng hỏi đối với Lãnh đạo và cán bộ nhân viên

Eximbank Chi nhánh Ba Đình và các Khách hàng của Chi nhánh, tác giả tiến hành

mã hóa biến như bảng 2.1 và sau đó xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 18

3.3.3. Kết quả kiểm định thang đo





Mô tả các biến



74



Bảng dưới đây mô tả các thông số thống kê của mẫu nghiên cứu phát triển

sản phẩm ngân hàng bán lẻ bao gồm các giá trị nhỏ nhất, lớn nhất, tổng, trung

bình, độ lệch, phương sai, quy luật phân phối tính cân xứng, độ nhọn của dữ liệu.

Tiến hành xử lý dữ liệu qua SPSS 18, ta được kết quả như sau:

Bảng 3.7. Mô tả các biến của nghiên cứu

Descriptive Statistics

N



Minimum Maximum



Statistic

TE

KH

SP

KM

CS

NL

VM

PTBL

Valid N

(listwise)



158

158

158

158

158

158

158

158



Statistic



Statistic

1

1

1

1

1

1

1

1



Std.

Variance

Deviation



Mean

Statistic



5

5

5

5

5

5

5

5



3.38

3.48

3.62

3.64

3.66

3.61

3.56

2.64



Statistic

.845

.752

.743

.796

.823

.977

1.026

1.009



Kurtosis



Statistic Statistic

1.487

1.514

1.492

.667

.710

.787

.759

.901



-.847

.845

1.021

1.547

1.990

.987

.658

.410



Std.

Error

.422

.422

.422

.422

.422

.422

.422

.422



(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)





Kết quả kiểm định Cronback Alpha của mơ hình

Để kiểm định độ tin cậy của thang đo tác giả đã tính tốn hệ số Cronbach’s



Alpha và hệ số tương quan biến tổng thể. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng hệ số

Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8

là sử dụng được. Tiến hành tính hệ số Cronback’s Alpha của các biến độc lập của

mơ hình, ta thu được kết quả như sau:

Bảng 3.8. Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của mơ hình



75



Item-Total Statistics

Scale Mean if Scale Variance Corrected Item- Squared Multiple Cronbach's Alpha if

TE

KH

SP

KM

CS

NL

VM

PTBL



Item Deleted if Item Deleted Total Correlation

14.40

10.676

.662

14.30

10.976

.689

14.16

9.594

.735

14.13

9.384

.680

14.11

9.776

.708

14.24

6.659

.532

14.29

8.264

.615

14.28

10.450

.700



Correlation

.111

.578

.569

.489

.500

.918

.930

.102



Item Deleted

.736

.725

.739

.801

.807

.765

.757

.748



Kết quả kiểm định hệ số Cronback Alpha của mơ hình:

Reliability Statistics

Cronbach's

Alpha Based on

Cronbach's

Alpha

0.735



Standardized

Items

N of Items

0.741

8



(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)



Qua bảng 3.8 ta có thể tất cả các hệ số Cronback Alpha của các biến phụ

thuộc, biến độc lập và mơ hình đều lớn hơn 0,7. Hệ số Alpha của mơ hình lớn hơn

0,7, điều này chứng tỏ mơ hình và kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê.

3.3.4. Phân tích yếu tố EFA

Phân tích yếu tố EFA để rút gọn một tập gồm nhiếu biến quan sát phụ thuộc

lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các yếu tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn

nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu.

Mức độ thích hợp của tương quan tại các biến quan sát trong khái niệm

nghiên cứu được thể hiện bằng hệ số KMO của EFA. Nếu 0,5 < KMO < 1 thì phân

tích yếu tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích yếu tố có khả

năng khơng thích hợp với dữ liệu. Với phép quay Varimax và phương pháp tách yếu

tố Principle components, tác giả tiến hành loại các giá trị trong ma trận xoay nhỏ

hơn 0,25.

Bảng 3.9. Phân tích yếu tố EFA



76



KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.

Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square

Df

Sig.



.707

249.625

21

.000



Total Variance Explained

Component



Extraction Sums of Squared

Initial Eigenvalues

% of Cumulative



Loadings

% of Cumulative



Total Variance

%

Total Variance

1

1.189

5.662

79.214 1.189

5.662

2

1.002

4.770

86.670 1.002

4.770

3

.932

4.438

91.081

dimension04

.821

3.909

94.351

5

.740

3.526

99.044

6

.695

3.311

99.754

7

.645

3.071

100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.



Rotation Sums of Squared

Loadings

% of Cumulative



%

Total Variance

79.214 5.037 23.985

86.670 4.184 19.926



%

23.985

43.910



Rotated Component Matrixa

Component

1



2



TE

.765

KH

.814

SP

.730

KM

.705

CS

NL

VM

Extraction Method: Principal Component Analysis.



.714

.811

.721



Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.



(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Qua bảng 3.9, ta có thể thấy hệ số KMO là 0,707 > 0,5 nên mức độ tương

quan giữa các biến thỏa mãn yêu cầu. Tuy nhiên để biết được chính xác yếu tố nào

ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư nhiều nhất và mức độ

ảnh hưởng của từng yếu tố ra sao, tác giả tiến hành hồi quy mơ hình với 7 biến để



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

giai đoạn từ 2012 đến 30/06/2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×