Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kinh nghiệm của một số Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Kinh nghiệm của một số Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Tải bản đầy đủ - 0trang

Asian Banker trao. Chiến lược của ANZ Việt Nam thời gian qua thể hiện ở các khía

cạnh:

+ Phân khúc thị trường: ANZ là ngân hàng quốc tế duy nhất có hoạt động

xuyên suốt tại 3 thị trường Việt Nam, Campuchia và Lào.Tuy 3 quốc gia Đơng

Dương có lịch sử phát triển khác nhau nhưng nền tảng về DV bán lẻ thì giống nhau,

là những quốc gia có mức độ phát triển kinh tế mạnh mẽ. Trong sự phát triển đó,

hoạt động tín dụng NH buộc phải có để đáp ứng cho nhu đầu tư kinh doanh và mua

sắm. Điều này giúp ANZ triển khai chiến lược kinh doanh bằng cách phối hợp ưu

và khuyết điểm của 3 nước để bổ sung cho nhau. Ngoài ra, các mối liên hệ giao

thương trực tiếp và gián tiếp giữa 3 quốc gia Đông Dương cũng là một yếu tố then

chốt trong việc đề ra chiến lược kinh doanh của ANZ.

+ Phân khúc KH trọng tâm: ANZ tập trung vào phân khúc KHCN có thu nhập

cao, khối các DNNVV vì theo nhận định của ANZ, Việt Nam có nền kinh tế phát

triển mạnh mẽ và số lượng những người có thu nhập cao được kỳ vọng sẽ tăng cùng

với sự phát triển kinh tế

+ Phát triển SP chủ đạo: nhu cầu bảo hiểm và tín dụng của KHCN, DNNVV

đang tăng lên, do đó sản phẩm liên kết giữa ngân hàngvới bảo hiểm, các SP quản lý

tài chính và đầu tư sẽ đóng vai trò chủ đạo trong chiến lược kinh doanh bán lẻ của

ANZ. Trong tương lai, ANZ cũng có kế hoạch đưa thêm ra thị trường nhiều SP tài

sản và quản lý tài chính, đầu tư khác.

Như vậy có thể thấy chiến lược phát triển của ANZ không đầu tư một cách

dàn trải, chung chung mà hết sức cụ thể và rõ ràng, nhất quán với chiến lược của

ANZ toàn cầu, phát triển hoạt động ngân hàng tại khu vực Châu Á, trở thành ngân

hàng hàng đầu tại khu vực; xây dựng thị trường chung 3 nước Đông Dương Việt

Nam, Lào, Campuchia để khai thác những nét tương đồng trong nhu cầu dịch vụ

ngân hàng, khắc phục những nhược điểm, phát huy dịch vụ ngân hàng liên thông.

Tập trung phục vụ phân khúc khách hàng có thu nhập cao, khối DN vừa và nhỏ với

nhu cầu về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, các dịch vụ tài chính khơng ngừng gia tăng

trong thời gian qua và trong tương lai gần. Bên cạnh việc cung cấp đa dạng các SP



33



NH, ANZ xác định phát triển sản phẩm ngân hàng cốt lõi trong thời gian tới là các

sản phẩm ngân hàng liên kết với bảo hiểm, các dịch vụ tín dụng như cho vay mua

nhà, quản lý tài chính và đầu tư.

+



Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bán lẻ của NH HSBC Việt Nam

Hoạt động tại Việt Nam từ năm 1870, đến nay HSBC là ngân hàng nước



ngoài lớn nhất tại Việt Nam xét về vốn đầu tư, mạng lưới, chủng loại sản phẩm, số

lượng nhân viên và khách hàng và đã giành được nhiều giải thưởng. Một trong

những yếu tố làm nên thành công của HSBC trong thời gian qua là cung cấp cho

KH một danh mục SP hết sức đa dạng và phong phú mà đặc trưng là các nhóm sản

phẩm trọn gói, liên kết hết sức tiện lợi và chuyên nghiệp:

+ Về SP DV NH trọn gói: hiện HSBC cung cấp hai gói SP riêng biệt dành

cho KH DN và KH cá nhân:

Gói dịchvụ dành cho các DNNVV- Business Vantage: Đây là gói sản phẩm

kết hợp tồn bộ dịch vụ tài chính ngân hàng trong một tài khoản duy nhất. Với gói

sản phẩm này các doanh nghiệp sẽ được hưởng rất nhiều lợi ích như: Miễn phí

thường niên một số dịch vụ, được áp dụng biểu phí ưu đãi với một số dịch vụ

chuyển khoản và thanh toán, được hưởng lãi suất cao dựa trên số tiền gửi, được sự

hỗ trợ chuyên nghiệp từ nhân viên ngân hàng….

Gói dịch vụ ngân hàng dành cho KHCN- HSBC Premier- gói dịch vụ ngân

hàng tồn diện được kết nối trên phạm vi toàn cầu. Các tiện ích của DV này bao

gồm: truy vấn thơng tin và quản lý tất cả các tài qua inernet; được miễn phí chuyển

tiền trong hệ thống, được hỗ trợ thơng qua dịch vụ khẩn cấp 24/7 trên toàn cầu của

HSBC với một số điện thoại duy nhất trên toàn cầu….

+ Về sản phẩm dịch vụ ngân hàng liên kết: HSBC cung cấp cho khách hàng

một loạt các sản phẩm liên kết giữa các dịch vu ngân hàng mình và sản phẩm của

các đối tác như: chương trình home & away,liên kết với các sản phẩm bảo hiểm của

Bảo Việt…

+



Kinh nghiệm phát triển dịch vụ bán lẻ của ngân hàng Citibank Việt Nam



34



Hoạt động tại Việt Nam từ năm 1994, hiện nay Citibank Việt Nam là một

trong những NH nước ngoài hàng đầu với chi nhánh tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và

trên 4.335 điểm giao dịch trực tuyến trên toàn Việt Nam. Citibank được biết đến là

một trong những NH tiên phong trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng hiện đại. So

với các NH trong nước hiện nay, Citibank nổi trội với dịch vụ ngân hàng hiện đại

như:

- DV Citibank Online: cung cấp miễn phí cho mọi khách hàng có tài khoản tại

Citibank những tiện ích sau: Quản lý tài khoản, Chuyển khoản, Gửi tiền…

- DV Citi Mobile: một giải pháp ngân hàng di động cho phép khách hàng truy

cập tài khoản của mình trên Citibank Online bằng cách sử dụng GPRS. Với dịch vụ

này khách hàng có thể chuyển tiền, thanh tốn lệ phí thẻ tín dụng, thu thập thông tin

về số dư tài khoản Citibank và xem qua các giao dịch trên tài khoản tại Citibank...

- Dịch vụ SMS Citi Alert: giúp khách hàng thanh toán, ghi nợ và đáo hạn tiền

gửi thông qua điện thoại đi dộng hay email. Thông báo đáo hạn và tái tục Tiền Gửi,

Thông báo Tài Khoản.

- Dịch vụ CitiPhone – Dịch vụ ngân hàng tự phục vụ qua điện thoại: Liên hệ

tới CitiPhone số (84) 1900 1819 vào bất cứ lúc nào và làm theo hướng dẫn đơn

giản, khách hàng có thể truy cập thơng tin tài khoản, trình báo thẻ bị mất hoặc bị

đánh cắp, yêu cầu truy cập tài khoản hiện tại hoặc kích hoạt thẻ, yêu cầu biết thêm

thông tin về SP mới hoặc kiểm tra trạng thái các sản phẩm,yêu cầu chuyển tiền

- Dịch vụ sao kê điện tử: Cung cấp cho khách hàng sao kê điện tử hàng tháng

bằng email một cách an toàn và hoàn tồn miễn phí.

Qua danh mục các tiện ích ngân hàng trực tuyến, ngân hàng điện tử của

Citibank chúng ta có thể thấy Citibank đã khai thác một cách tối đa các phương tiện

công nghệ thông tin hiện đại nhất hiện nay như: máy nhắn tin, điện thoại cố định,

điện thoại di động, Internet… Đối với mỗi loại phương tiện, Citibank cũng tìm cách

khai thác triệt để các tính năng để cung cấp cho khách hàng các cách thức giao dịch

ngân hàng, các tính năng đơn giản nhưng hiệu quả để khách hàng có thể thỏa mãn

các nhu cầu của mình một cách tối đa nhất… Citibank còn ln chú trọng đến việc



35



đảm bảo an tồn, bí mật thơng tin khách hàng trong q trình thực hiện giao dịch.

Chính vì sự tiên phong trong ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại nên Citibank

có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, khắc phục hạn chế về mạng lưới các chi

nhánh, phòng giao dịch tại Việt Nam. Tăng tối đa thời gian giao dịch của khách

hàng trong khi có thể giảm thiểu chi phí về nhân sự cũng như thuê địa điểm…

1.1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ những kinh nghiệm về phát triển DVBL của các ngân hàng trên thế giới

cũng như các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, tác giả rút ra được một số bài học

kinh nghiệm về phát triển DVBL cho các NHTM tại Việt Nam như sau:





Chiến lược phát triển phải cụ thể và rõ ràng (NH ANZ)

Một hạn chế trong hoạt động NHBL của các ngân hàng ở trong nước trong



thời gian qua là: thiếu một chiến lược phát triển cụ thể, rõ ràng; chưa đưa ra được

định hướng cụ thể về phân khúc thị trường, phân khúc khách hàng cũng như sản

phẩm chủ đạo. Chính vì vậy nên hoạt động NHBL của các ngân hàng tương đối

giống nhau, chưa tạo được các nét riêng và thiếu hiệu quả. Các ngân hàng trong

nước nên học tập kinh nghiệm của ANZ trong việc hoạch định và đưa ra được một

chiến lược phát triển ngân hàng. Cần dựa vào những đánh giá về môi trường vĩ mô,

môi trường vi mô, dựa vào những thế mạnh của ngân hàng, xu thế và thị hiếu của

khách hàng trong thời gian tới, định hướng phát triển dài hạn của ngân hàng để từ

đó có thể đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với ngân hàngmình- nhất quán, cụ

thể, chi tiết, hiệu quả.

 Củng cố cơ sở hạ tầng kỹ thuật và và hiện đại hóa cơng nghệ thông tin

(Citibank)

Hiện nay, các NHTM tại Việt Nam đã có những bước phát triển nhất định

trong ứng dụng cơng nghệ hiện đại vào dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tuy nhiên các

ứng dụng NH hiện đại còn ở mức đơn giản, chưa thực sự hiệu quả và chưa khai thác

hết các tính năng của các phương tiện cơng nghệ thơng tin. Chính vì vậy ngân hàng

cần chú trọng hơn nữa việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng.

Cần nghiên cứu để tăng thêm nhiều tiện ích hơn nữa, khai thác một cách tối đa các



36



phương tiện giao dịch hiện đại, tăng tốc độ xử lý thơng tin, tăng cường tính bảo mật

của các giao dịch hiện đại, tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng.





Đa dạng hóa SPDV (Citi Bank)

Đa dạng hóa SPDV là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển DVBL, hình



thành bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát triển sản phẩm. Trong đó tập trung vào

những SP có hàm lượng cơng nghệ cao, có đặc điểm nổi trội trên thị trường nhằm

tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tận dụng các kênh phân phối để đa dạng hóa

SP, mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng cá nhân.





Bán chéo sản phẩm, bán các sản phẩm trọn gói (HSBC)

Gói sản phẩm là giải pháp một cửa nhằm mang lại sự thuận tiện tối đa cũng



như giảm thiểu thời gian và các thủ tục cho khách hàng, qua đó khách hàng sẽ cảm

nhận được giá trị gia tăng từ những SPDV của ngân hàng. Các ngân hàng có thể tạo

ra các gói sản phẩm riêng biệt cho nhóm KHCN và nhóm khách hàng doanh nghiệp.

Liên kết để bán chéo sản phẩm ngân hàng là sự phối kết hợp giữa ngân hàng

với ít nhất một đối tác để hỗ trợ nhau trong việc phân phối sản phẩm. Đây là hoạt

động liên kết được nhiều ngân hàng và doanh nghiệp quan tâm.





Mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ khách hàng(Bangkok Bank)

Mở rộng mạng lưới hoạt động để nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng tăng



hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên việc mở rộng mạng lưới hoạt động còn tùy thuộc

vào chiến lược công nghệ, khả năng tiếp cận công nghệ thơng tin của khách hàng.

Ngồi ra việc phát triển mạng lưới cần phải đi đôi với chiến lược phát triển khách

hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường. Đi đôi với việc phát triển mạng lưới

cũng nên rà sốt lại những điểm giao dịch hoạt động khơng còn hiệu quả để cắt

giảm chi phí.





Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng(BNP Paribas)

Phần lớn đối tượng phục vụ của DVBL là cá nhân, việc quảng bá, tiếp thị các



SP DV đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có lợi cho ngân hàng và khách hàng. Tăng

cường chuyển tải thông tin tới công chúng nhằm giúp khách hàng có thơng tin cập



37



nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, hiểu biết cơ bản về DVBL, nắm được

cách thức sử dụng và lợi ích của các SP, DVNH





Đánh bóng thương hiệu (Citi Bank)

Một thương hiệu được thừa nhận rộng rãi trên thị trường tức là đã đạt được



sự khẳng định thương hiệu. Người tiêu dùng thường tìm kiếm trong những sản

phẩm hoặc dịch vụ có thương hiệu, vì chúng cho thấy một tính chất hấp dẫn nào đó.

Từ góc độ của nhà sở hữu thương hiệu, các sản phẩm và dịch vụ có thương hiệu bao

giờ cũng bán được giá cao hơn với số lượng nhiều hơn. Khi có hai sản phẩm tương

tự như nhau, nhưng có một sản phẩm có thương hiệu còn một sản phẩm khơng có

thương hiệu, người tiêu dùng thường chọn sản phẩm có thương hiệu vì có sự đảm

bảo về chất lượng. Vì vậy, các NHTM Việt Nam phải làm thế nào để giữ vững

thương hiệu trên thị trường nhằm nắm vững lượng khách hàng hiện tại và thu hút

mạnh các khách hàng tiềm năng.





Thực hiện các biện pháp an toàn và bảo mật thông tin trong hoạt động

NH (Citi Bank)

Hiện nay, các NHTM đã phát triển mạnh và triển khai rộng các dịch vụ



NHĐT. Dịch vụ NHĐT là kênh phân phối chi phí thấp, gọn nhẹ nhưng mang lại rất

nhiều điều thuận tiện cho khách hàng. Mặc dù vậy khách hàng vẫn chưa ưa chuộng

sử dụng do tâm lý sợ rủi ro trong các giao dịch tài chính. Bởi vậy, bên cạnh việc

phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, cần phải quan tâm đến vấn đề an toàn bảo

mật thơng tin.



38



Tóm tắt chương 1:

Trong chương 1, tác giả đã tổng hợp, đưa ra một số tổng quản nghiên cứu

liên quan đến phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, nêu lên một số nghiên cứu của

các tác giả trong và ngồi nước, từ đó đưa ra những khái niệm chung nhất về phát

triển dịch vụ bán lẻ của NHTM.

Tiếp theo, tác giả đi vào một số các khái niệm chung và đặc điểm của Dịch

vụ Ngân hàng bán lẻ. Từ đó đưa ra khái niệm về phát triển dịch vụ bán lẻ của

NHTM, đưa ra các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá sự phát triển của dịch

vụ NHBL. Đồng thời, trong chương này, tác giả cũng nêu lên các nhân tố ảnh

hưởng tới sự phát triển dịch vụ NHBL để làm cơ sở phân tích, đánh giá trong các

chương tiếp theo.

Cuối cùng, tác giả đưa ra một số bài học kinh nghiệm rút ra từ sự phát triển

dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của một số Ngân hàng trong và ngoài nước.



39



CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN

2.1. Nội dung và quy trình nghiên cứu

2.1.1. Nội dung nghiên cứu

Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, cơ sở lý thuyết tác giả đã trình bày ở phần mở

đầu và phần chương 1 về nội dung cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ ngân hàng

bán lẻ, trong chương 2 tác giả tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu

Việt Nam (EXIMBANK) chi nhánh Ba Đình: Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ,

thực trạng cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng

EXIMBANK chi nhánh Ba Đình: các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, kết quả hoạt

động kinh doanh một số dịch vụ, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ giai

đoạn 2012 – 2014.

Đánh giá về sự phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng

EXIMBANK chi nhánh Ba Đình: những kết quả đạt được, hạn chế và ngun nhân.

Xây dựng mơ hình nghiên cứu định lượng đánh giá ảnh hưởng của các nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng

EXIMBANK chi nhánh Ba Đình: xác định mơ hình nghiên cứu, xây dựng bảng câu

hỏi khảo sát, trình bày các bước khảo sát và thu thập thơng tin, xử lý kết quả và

đánh giá kết quả nghiên cứu.

2.1.2. Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã trình bày ở trên, tác giả đã xây

dựng quy trình nghiên cứu của luận văn bao gồm các bước cơ bản sau: Xác định

mục tiêu nghiên cứu; Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ; Phân

tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ; Phân tích mơ hình

đánh giá chất lượng dịch vụ Ngân hàng bán lẻ; Thu thập thông tin sơ cấp; Thiết kế

bảng hỏi; Phát phiếu khảo sát; Xử lý số liệu SPSS; Nhận xét kết quả khảo sát; Giải

pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ.



40



Hình 2.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Xác định mục tiêu nghiên cứu



Nghiên cứu sơ bộ

Thu thập thông tin sơ cấp

Cơ sở lý thuyết về phát triển

dịch vụ ngân hàng bán lẻ



Xây dựng mơ hình

nghiên cứu



Thu thập thông tin thứ cấp

Thiết kế bảng hỏi



Phát phiếu khảo sát



Xử lý số liệu SPSS

Phân tích thống kê mơ tả

Phân tích độ tin cậy thang đo

Phân tích nhân tố khám phá

Phân tích hồi quy tương quan



Nhận xét kết quả khảo sát



Định hướng giải pháp

phát triển dịch vụ bán lẻ



2.2. Mơ hình nghiên cứu và các giả thiết

Mơ hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ bán lẻ

của ngân hàng EximBank chi nhánh Ba Đình dựa trên và phát triển các lý thuyết và

mơ hình nghiên cứu thực nghiệm trước đây trong nước và trên thế giới.



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kinh nghiệm của một số Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×