Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

Tải bản đầy đủ - 0trang

đối với nguồn vay ưu đãi nước ngoài và thận trọng đối với các nguồn vay

thương mại nước ngoài, đảm bảo an tồn về nợ và an ninh tài chính quốc gia.

Mạnh dạn từ chối các dự án ODA không phù hợp với chiến lược phát

triển hoặc có những điều kiện ràng buộc ảnh hưởng đến chính trị, kinh tế quốc

gia.

Đây là cơng tác phức tạp đòi hỏi cần phải nắm vững chính sách, tiềm

năng và thế mạnh của đối tác cũng như chủ trương thu hút và sử dụng ODA của

Đảng và Nhà nước phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trong từng

giai đoạn. Ở trong nước, các bộ, ngành, địa phương có thể tiến hành các cuộc

hội thảo về ODA trong từng lĩnh vực để có thể đi sâu trình bày nhu cầu và khả

năng hấp thụ của phía Việt Nam, thu hút sự quan tâm, chú ý của các nhà tài trợ.

Ở ngoài nước, phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngồi thơng

tin, giải thích kịp thời và đầy đủ những chủ trương chính sách mới, nêu phương

hướng và những tiến bộ đã đạt được trong các mặt: cơ chế, thủ tục hành chính...

Cử các đồn chun gia hoặc liên ngành đi trao đổi tiếp xúc với các đối tác về

nhu cầu và khả năng hấp thụ ODA trong tương lai, duy trì mối liên hệ thường

xuyên với các nhà tài trợ.

3.1.3. Hồn thiện các khn khổ điều phối ODA

Các thủ tục hành chính cần được cải tiến vì xét về một số góc độ nào đó

thì quá trình xác định, chuẩn bị và thực hiện các dự án là kém hiệu quả và phụ

thuộc quá nhiều vào các cá nhân tham gia trong quá trình này. Một hệ thống

minh bạch và có hiệu quả nhằm xác định trình tự ưu tiên các dự án và phân bổ

nguồn vốn ODA giữa các ngành và các vùng có thể được tạo ra khi thực hiện

các dự án đầu tư.

Thơng qua việc hồn thiện quy trình điều phối, Chính phủ có thể cung cấp

cho các nhà tài trợ những chỉ dẫn về cách phối hợp nguồn vốn ODA với nguồn

lực trong nước dựa trên các ưu tiên của quốc gia. Nhờ đó, ý thức làm chủ và tính

chủ động của các cơ quan nhà nước cũng sẽ được tăng cường vì nếu khơng có

một sự chỉ dẫn rõ ràng về các mục tiêu đầu tư và phát triển quốc gia thì việc xây

52



dựng và triển khai các dự án, chương trình ODA có nguy cơ mang tính tuỳ hứng

và dễ bị các nhà tài trợ chi phối.

Hơn nữa, những yếu kém trong công tác điều phối và chia sẻ thông tin

giữa các bộ và trung ương với địa phương cũng cần phải được khắc phục vì tất

cả các cơng đoạn phối hợp và triển khai thực hiện vốn ODA đều mang tính liên

ngành và liên quan nhiều tới cơng tác quản lý ở cấp cơ sở. Về khuôn khổ pháp lý

thì đã có nhiều biện pháp được đưa ra để thúc đẩy tiến độ và tăng cường chất

lượng của các dự án ODA. Tuy nhiên, khuôn khổ pháp lý vẫn cần phải được

củng cố hơn nữa. Đồng thời, cần tiếp tục nâng cao năng lực xây dựng thể chế và

tăng cường thực hiện các quy chế hiện hành.

Tiếp tục hài hòa các quy trình, thủ tục giữa Chính phủ Việt Nam và nhà

tài trợ, bao gồm việc thể chế hóa việc thực hiện một số hành động tiến hành

trước để rút ngắn thời gian khởi động và chuẩn bị thực hiện dự án ngay sau khi

điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi có hiệu lực, đơn giản hóa thủ

tục bổ sung và sửa đổi các điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi trong

quá trình thực hiện các chương trình, dự án,…

3.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các dự án ODA

Kiểm tra, kiểm soát là khâu quan trọng khơng thể thiếu được trong q

trình quản lý và sử dụng ODA. Kiểm tra, kiểm soát được thực hiện đầy đủ có tác

động làm giảm tham nhũng, thực hiện tiết kiệm và tăng cường năng lực thực

hiện dự án. Thông thường đối với các dự án đầu tư bằng vốn vay, nhà tài trợ

thường yêu cầu Chính phủ thuê tư vấn, phối hợp với đối tác và người hưởng lợi

tiến hành đánh giá, giám sát dự án. Nhưng công việc này chỉ được thực hiện

trong giai đoạn trước và trong khi thực hiện dự án chứ chưa được thực hiện khi

dự án hoàn thành. Trong thời gian tới, các cơ quan chức năng cần phải quan tâm

hơn nữa đến kiểm tra, giám sát dự án ở giai đoạn sau dự án, điều này góp phần

làm tăng chất lượng và tính bền vững của dự án, tạo khả năng giải ngân nhanh

và củng cố niềm tin của nhà tài trợ đối với Việt Nam.



53



Trong quá trình thực hiện dự án, các đơn vị thực hiện vốn ODA cần phải

tăng cường quản lý tài chính, thực hiện tốt chế độ kế toán, hệ thống hoá các văn

bản pháp quy tổ chức tập huấn, hướng dẫn các đơn vị có chương trình, dự án

ODA thực hiện nghiêm túc. Sau khi dự án hoàn thành các đơn vị thực hiện vốn

ODA cần phải thực hiện nghiêm chỉnh và thường xuyên các báo cáo vốn đầu tư

thực hiện và quyết toán vốn đầu tư. Báo cáo quyết toán cần phải được kiểm toán

(cả độc lập và nội bộ) để đảm bảo chính xác trước khi gửi đến các cơ quan chức

năng thẩm tra và phê duyệt quyết toán.

Việc đánh giá các dự án đã hồn thành của cả phía Việt Nam và cả tổ

chức viện trợ là cần thiết để xem xét những kết quả đã đạt được và rút ra

những bài học cho những dự án tiếp theo. Cần duy trì việc thu thập đầy đủ

các báo cáo đánh giá dự án, tiêu chuẩn hoá các báo cáo và thủ tục đánh giá

nhằm cung cấp các tài liệu một cách chính xác cho cả hai phía.

3.1.5. Hồn thiện cơng tác tổ chức quản lý

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của các cơ quan đầu mối ở các cấp theo hướng

phát huy vai trò làm chủ và nâng cao tính chủ động của các Bộ, ngành và địa

phương trong việc quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi.

Tăng cường hiệu lực và hiệu quả hoạt động Tổ công tác ODA của Chính

phủ thơng qua việc nâng cấp Tổ cơng tác ODA thành Ban Chỉ đạo quốc gia về

ODA do một lãnh đạo Chính phủ làm Trưởng ban.

3.2. Nhóm giải pháp thực hiện ODA

3.2.1. Đẩy mạnh tốc độ giải ngân

Giải ngân nguồn ODA được coi là thước đo năng lực tiếp nhận và sử

dụng viện trợ phát triển chính thức, do vậy nó rất được các nhà tài trợ quan

tâm. Như đã đề cập ở trên thì tốc độ giải ngân ODA ở Việt Nam còn ở mức

thấp. Yêu cầu tăng tốc độ giải ngân ODA là trách nhiệm của cả bên Việt Nam

và cộng đồng tài trợ.

Thứ nhất, đảm bảo nguồn vốn đối ứng trong nước: Nguồn vốn đối ứng

phải được sử dụng cho các mục đích sau:

54



- Chi phí hồi tố, là các chi phí mà dự án phải ứng ra để thanh tốn trong

q trình thực hiện dự án, trước khi nhà tài trợ thanh toán lại.

- Chi phí tạo tiền đề vật chất hoặc cung cấp một số hàng hố dịch vụ đầu

tư vào: Chi phí xây dựng nhà xưởng, trụ sở làm việc, phương tiện đi lại, sửa

chữa lắp đặt thiết bị, chi phí tiếp nhận vận chuyển thiết bị, chi phí quản lý như

trả lương cho cán bộ, chuyên gia, chi phí hành chính như in ấn, hội họp, chi phí

giải phóng mặt bằng, đền bù di dân...

Nguồn vốn này do bên tài trợ quy định, buộc nước nhận phải thực hiện

theo. Chẳng hạn các dự án của các tổ chức Liên hợp quốc thường quy định cần

phải đảm bảo vốn đối ứng trong nước bằng 20% trị giá dự án, còn WB và Nhật

Bản là 15% tổng giá trị dự án. Để đảm bảo đủ vốn cho các dự án ODA thực hiện

thuận lợi, cần phải làm rõ và giải quyết một số vấn đề cụ thể sau:

- Kế hoạch vốn đối ứng phải được lập cùng với kế hoạch giải ngân vốn

nước ngoài của các dự án ODA. Kế hoạch vốn đối ứng phải đảm bảo tiến độ đã

cam kết với phía nước ngồi, đồng thời phải phù hợp với tình hình và khả năng

thực tế triển khai.

- Thực hiện quản lý Nhà nước nguồn vốn đối ứng theo cơ chế tài chính

hiện hành. Các chủ dự án có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn đối ứng đúng mục

đích và có hiệu quả.

Thứ hai, Nhanh chóng xác định khung lãi suất và thời hạn cho vay lại với

các dự án có vốn ODA một cách thích hợp.

Lãi suất cho vay lại là một cơng cụ quan trọng để quản lý nguồn tài chính

cho các dự án có vốn viện trợ bởi vì qua mức xác định nó, Nhà nước có thể

khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên theo đúng quy

hoạch của Nhà nước. Hơn nữa, việc xác định đúng hợp lý khung lãi suất cho vay

lại còn thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu.

Mặt khác, đây cũng chính là hình thức mà các nhà tài trợ khuyến khích

hoặc yêu cầu Chính phủ Việt Nam thực hiện cơ chế cho vay lại bởi sự ưu đãi của



55



ODA là dành cho nước nhận viện trợ chứ không phải dành cho các chủ đầu tư cụ

thể. Mức lãi suất này cần đáp ứng các yêu cầu:

- Tính đúng và hợp lý khung lãi suất cho vay lại sao cho vừa khuyến

khích được các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành theo định hướng phát triển

của Nhà nước vừa đảm bảo cho các dự án thuộc cùng một ngành, lĩnh vực và

cùng một vùng cùng một mức lợi ích bất kể từ nguồn tài trợ nào.

- Lãi suất này nói chung cao hơn lãi suất mà các hiệp định đưa ra nhưng

phải thấp hơn lãi suất cho vay thương mại trên thị trường. Thời hạn vay tương

đương hoặc ngắn hơn thời hạn quy định trong hiệp định.

Thứ ba, loại bỏ ngay những vướng mắc trong các thủ tục hành chính đối

với vấn đề giải ngân.

Để tăng mức giải ngân ODA, Chính phủ cần khắc phục tình trạng trì trệ

trong các hoạt động triển khai dự án, liên quan đến vấn đề lập kế hoạch, đấu

thầu, mua sắm và giải phóng mặt bằng. Tình trạng này có thể được khắc phục

bằng cách phân cấp có hiệu quả hơn việc ra quyết định trong quá trình thực hiện

dự án, cũng như phát triển nguồn nhân lực và năng lực thiết kế ở cấp tỉnh và địa

phương.

Thứ tư, lành mạnh hoá trong đấu thầu triển khai dự án ODA.

Nhằm thúc đẩy tiến độ giải ngân, cũng như sử dụng hiệu quả nguồn vốn

ODA, phía Việt Nam cần sớm loại bỏ ngay một thực tế về những bất cập trong

các mối quan hệ giữa các nhà thầu chính và thầu phụ trong các dự án ODA; đặc

biệt là trong các cơng trình hạ tầng cơ sở. Cho đến nay, theo thông lệ quốc tế,

việc sử dụng nguồn vốn ODA nhìn chung phải được thực hiện thông qua đấu

thầu quốc tế (hạn chế hoặc không hạn chế). Nước cho vay vốn thông thường

giành quyền tư vấn và thiết kế.

Thứ năm, cần nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng và hoàn trả

vốn ODA.

- Sử dụng ODA có chọn lọc: Một vấn đề quan trọng là ODA cần phải

được sử dụng phù hợp và kết hợp hài hoà với các nguồn vốn đầu tư khác. Do

56



vậy, chất lượng trong thu hút ODA sẽ quan trọng hơn là số lượng ODA. Điều

này có nghĩa là việc huy động và sử dụng ODA cần phải căn cứ vào các yếu tố

kinh tế - xã hội và phải đánh giá kỹ các lợi ích mang lại từ việc chuyển giao vốn,

kiến thức, công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.

- Mở rộng diện thụ hưởng ODA tới khu vực tư nhân để thực hiện các

chương trình và dự án phục vụ các lợi ích cơng cộng: Huy động sự tham gia của

các đối tượng thụ hưởng là một cách quan trọng để đảm bảo nguồn vốn ODA

được sử dụng công khai, minh bạch, có hiệu quả, và tránh được thất thốt, lãng

phí và tham nhũng.

- Xây dựng kế hoạch giảm dần ODA với thời gian trả nợ ngắn và gắn với

điều kiện chặt chẽ. Việt Nam cũng cần phải bắt đầu nghiên cứu kế hoạch và

chiến lược giảm dần ODA, đặc biệt là ODA có điều kiện, đồng thời tăng cường

thu hút các nguồn vốn nước ngoài khác như FDI. Bằng cách đó, Việt Nam

khơng chỉ duy trì được sự gia tăng của tổng vốn đầu tư mà còn cải thiện được

hiệu quả của tất cả các nguồn vốn, bao gồm cả vốn ODA.

Trước khi tiếp nhận ODA cần phải tính đến tính cấp thiết và hiệu quả kinh

tế mà nguồn vốn ODA đó đem lại để tránh gánh nặng nợ trong tương lai hoặc

trở thành bãi rác thải của các nước viện trợ.

Thứ sáu, cần phải phát huy nguồn nội lực cao độ để kết hợp và khai thác

có hiệu quả nguồn vốn ODA.

Để thu hút và sử dụng ODA một cách có hiệu quả, Nhà nước cũng như

các ngành và địa phương cần có những biện pháp hữu hiệu hơn trong việc huy

động nguồn vốn ngoài quốc doanh (bao gồm nguồn vốn của các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh, hộ gia đình và vốn đầu tư của dân cư) để nâng cấp đường sá,

cầu phà, đường điện, bệnh viện, cấp nước, trường học..., không nên chỉ dựa vào

vốn đối ứng rút ra từ ngân sách của Chính phủ. Nguồn vốn này hiện tồn đọng

trong dân còn lớn, nhưng do nhiều lý do về tư tưởng, về sự rủi ro, về kinh

nghiệm sản xuất kinh doanh, do muốn gửi vào ngân hàng để hưởng lãi kép... nên



57



chưa dễ gì có thể khai thác được nếu như Nhà nước khơng có cơ chế chính sách

khuyến khích, ưu đãi hơn nữa.

Bởi vậy, một mặt Chính phủ cần thanh tốn nhanh chóng đưa ra các biện

pháp và đa dạng hố các hình thức huy động nội lực tiềm tàng trong dân vào

việc bổ sung vốn đối ứng cho từng dự án, nhất là đối với những dự án trọng

điểm; mặt khác, cần có cách tiếp cận tổng hợp theo từng ngành hoặc theo

chương trình đối với nhu cầu về ODA, tạo điệu kiện cho phía Việt Nam phát huy

vai trò làm chủ trong q trình tiếp nhận và sử dụng ODA. Thực hiện mơ hình

hợp tác công tư PPP để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA.

3.2.2. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án ODA

Thực tế, năng lực quản lý, giám sát và đánh giá ODA còn hạn chế ở mọi

cấp chính quyền, đặc biệt là ở cấp địa phương từ tỉnh đến huyện và xã. Năng lực

này đang được tăng cường dần, đặc biệt là ở cấp trung ương. Tuy nhiên, áp lực

về tình trạng thiếu năng lực đang gia tăng do số lượng dự án đang tăng và do

nhiều dự án được đưa về các vùng và các ngành thiếu kinh nghiệm thực hiện dự

án ODA (mà nguyên nhân chính là do xu thế phân cấp quản lý). Tình trạng thiếu

năng lực của cán bộ và chuyên gia ở các cấp cơ sở còn là một số nguyên nhân

dẫn đến cơ chế ra quyết định tập trung, ở đó các dự án bị đòi hỏi phải qua nhiều

khâu xem xét và phê duyệt. Điều này đã dẫn đến sự chậm trễ và phức tạp trong

các thủ tục quyết định của bộ máy nhà nước, như chậm trễ trong việc phê duyệt

dự án và trả lời các cơ quan đối tác. Vì vậy, những ách tắc trong quá trình triển

khai dự án có thể xảy ra như việc đòi hỏi phải có sự phê chuẩn của các cấp phê

duyệt dự án đối với những thay đổi nhỏ trong thiết kế. Do đó, cần xây dựng kế

hoạch hợp lý cho việc phân cấp ODA. Phân cấp quản lý và sử dụng ODA là tiến

trình khơng thể đảo ngược trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Vấn đề quan

trọng là Việt Nam cần phải xác định được phân cấp đến mức độ nào và những

dự án nào cần được phân cấp. Từ cách nhìn này, những kết quả và kinh nghiệm

phân cấp trong thời gian qua cần được xem xét. Một hệ thống các tiêu chí cho

việc phân cấp ODA bao gồm thời gian và chi phí thực hiện dự án, năng lực quản

lý ODA và hiệu quả hoạt động cũng cần phải được xây dựng.

58



Khi số lượng các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ODA ngày càng tăng thì

cơng tác cải thiện việc thực hiện các dự án ODA trong các lĩnh vực như giải

phóng mặt bằng, tái định cư, mua sắm thiết bị, đấu thầu cũng như hoạt động của

các nhà thầu ngày càng cần được nhấn mạnh hơn. Những vấn đề tồn tại có liên

quan ở đây là tăng cường pháp luật cũng như đảm bảo thi hành thống nhất các

quy định và sự hài hoà giữa các quy định của Việt Nam với thông lệ quốc tế.

Chẳng hạn, sự phức tạp và mới mẻ của các quy định về vấn đề giải phóng mặt

bằng và sự tái định cư đã dẫn đến sự vận dụng khác nhau giữa các vùng. Hơn

nữa, trách nhiệm giải phóng mặt bằng và tái định cư trong nhiều dự án lại thuộc

về các cơ quan khác nhau. Ngoài ra, việc thương lượng và đền bù cho những đối

tượng bị ảnh hưởng là do chính quyền địa phương phụ trách, trong khi đó, việc

triển khai thực hiện dự án lại thuộc trách nhiệm của cơ quan trung ương. Tình

trạng thiếu phối hợp giữa các cấp chính quyền trong vấn đề giải phóng mặt bằng

và tái định cư là nguyên nhân dẫn đến chậm trễ trong thi công.

3.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin hữu hiệu về ODA

Có thể nói thơng tin là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả

cơng tác quản lý và sử dụng ODA. Thời gian qua ở Việt Nam thông tin về ODA

thường thiếu và không đầy đủ gây khó khăn và sự chậm trễ trong việc ra quyết

định của các cơ quan quản lý. Thông tin khơng đầy đủ và thiếu chính xác làm tê

liệt công tác giám sát thực hiện dự án, dẫn đến chất lượng kế hoạch rút vốn và

giải ngân thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch đầu tư và phát triển. Do vậy

cần khẩn trương thiết lập hệ thống thông tin hữu hiệu về tình hình ODA gồm

những nội dung sau:

- Thông tin chi tiết về hệ thống văn bản pháp luật; các quy định, quy chế

trong quản lý và sử dụng ODA, các hướng dẫn về quy trình thủ tục đối với một

dự án ODA cụ thể cũng như những đặc điểm, nguyên tắc, định hướng ưu tiên

cung cấp ODA của đối tác viện trợ.

- Xây dựng hệ thống trao đổi thông tin rộng rãi trong và giữa các chương

trình quốc gia, giữa Việt Nam và các nhà tài trợ cũng như giữa các nhà tài trợ

với nhau. Tạo điều kiện cho các bên hiểu rõ: các kế hoạch, nhu cầu và việc sử

59



dụng vốn, tiến độ thực hiện dự án tránh tình trạng trùng lặp của viện trợ, sự lãng

phí các nguồn lực của Chính phủ cũng như của nhà tài trợ, sự phối hợp nhờ đó

có hiệu quả hơn làm quan hệ đối tác được củng cố và phát triển.

- Tổ chức hệ thống thông tin đại chúng từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các

Bộ, ngành có liên quan, cơ quan quản lý vốn vay xuống các đơn vị thực hiện dự

án để thường xuyên cập nhật và tổng hợp thơng tin về tình hình thực hiện dự án

để kịp thời xử lý những phát sinh trong q trình thực hiện.

Các thơng tin thu được phải đảm bảo yêu cầu chính xác, đầy đủ và kịp

thời. Bộ kế hoạch và đầu tư với tư cách là đầu mối trong quản lý và sử dụng

ODA cần phải qui định một chế độ báo cáo đối với các bộ, tỉnh, thành phố, các

đơn vị sử dụng ODA theo định kỳ và nội dung các báo cáo phải được tuân thủ

theo đúng Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 9/11/2006 của Chính phủ ban hành

Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.

3.2.4. Tăng cường cơng tác đào tạo và điều phối bố trí cán bộ trong quản lý

và sử dụng ODA

Việt Nam còn q ít kinh nghiệm trong việc tiếp nhận và sử dụng vốn

ODA, mơi trường pháp lý chưa hồn thiện còn nhiều bất cập...nên khơng tránh

khỏi những bỡ ngỡ khó khăn ban đầu về quy trình thủ tục của các nhà tài trợ.

Vấn đề đào tạo lại và bồi dưỡng cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ trực tiếp thực

hiện dự án là một trong những biện pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác

điều phối, quản lý và sử dụng ODA hiện nay. Cần phải có một chương trình

huấn luyện rộng rãi để tạo ra những thay đổi về nhận thức, thái độ và nâng cao

trình độ cán bộ ở tất cả các cấp từ trung ương xuống địa phương. Đội ngũ cán bộ

quản lý và thực hiện phải có đầy đủ kiến thức đáp ứng các yêu cầu sau:

- Có kiến thức cơ bản về ODA, các nhà tài trợ và chính sách của họ.

Thơng thạo nghiệp vụ, quy trình thủ tục của nhà tài trợ.

- Tạo cho cán bộ trực tiếp tham gia quản lý khả năng phân tích và tổng

hợp các vấn đề của mỗi khâu trong chu trình dự án; tính độc lập, sáng tạo, khơng



60



q ỷ lại vào chun gia nước ngồi trong q trình đánh giá thi công dự án để

nâng cao hơn nữa khả năng thực hiện, hấp thụ dự án.

- Nắm vững hệ thống luật pháp trong nước và quốc tế có liên quan tới

ODA. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, kiến thức cơ bản về ngoại giao.

3.2.5. Tăng cường quan hệ đối tác và nâng cao hiệu quả viện trợ

Nâng cao chất lượng đối thoại giữa Chính phủ và các nhà tài trợ thơng

qua việc đổi mới chương trình nghị sự và nội dung của các diễn đàn đối thoại

chính sách phát triển ở cấp quốc gia và cấp ngành, gắn hiệu quả viện trợ với

hiệu quả phát triển.

3.2.6. Tìm kiếm các nguồn vốn đối ứng trong các dự án ODA

Một trong các nguyên nhân dẫn đến việc chậm trễ của các dự án ODA là

Việt Nam còn thiếu nguồn vốn đối ứng (thông thường là 20% giá trị dự án). Các

Bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan chủ quản của dự án cần chủ

động tìm kiếm các nguồn vốn đối ứng, đảm bảo đầy đủ, kịp thời để các dự án

này đạt tỷ lệ giải ngân cao nhất và nhanh nhất. Cần có cơ chế để tạo điều kiện

huy động nguồn của các thành phần kinh tế được vào các dự án ODA. Hiện nay

đã có rất tập đoàn kinh tế lớn thuộc thành phần kinh tế tư nhân có đủ năng lực

để tham gia các dự án ODA.



KẾT LUẬN

Trong quá trình thu hút và triển khai thực hiện dự án, bên cạnh những

thành tựu đạt được cũng còn có một số tồn tại, vướng mắc cần được cải tiến về

61



chính sách, khung thể chế, vốn đối ứng trong nước và đôi khi là sự không thống

nhất giữa chính phủ và các nhà tài trợ. Nguồn vốn ODA mà Việt Nam tiếp nhận

hiện nay chủ yếu là từ châu Âu, châu Á- Thái Bình Dương, lượng vốn từ châu

Mỹ còn rất ít. Do vậy, giải quyết được các tồn tại trên nhằm cải thiện môi trường

đầu tư và khai thông thêm các nguồn vốn ODA mới là nhiệm vụ trọng tâm trong

thời gian sắp tới. Trong quá trình quản lý và sử dụng ODA, Chính phủ cần ln

ln phát huy vai trò làm chủ của mình, các nhà tài trợ chỉ đóng vai trò hỗ trợ.

Tăng cường thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn hỗ trợ phát triển chính

thức là một phương hướng chiến lược trong quá trình thực hiện đường lối đổi

mới, thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hóa đất nước ta. Phát huy những yếu tố

tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực trong sử dụng nguồn vốn này là đòi

hỏi bức xúc trong giai đoạn mới.



62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT VÀ TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×