Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng của các tổ chức trên thế giới, Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo

3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng của các tổ chức trên thế giới, Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc thẩm định thành viên được thực hiện bởi các thành viên trong nhóm và cán

bộ chi nhánh, mỗi cán bộ quản lý từ 200 đến 300 khách hàng.

Nguyên tắc tín dụng chủ yếu dựa vào lòng tin chứ khơng phải hệ thống và thủ

tục pháp lý. Các thành viên muốn vay vốn phải tham gia vào nhóm của những người

vay vốn.

Sản phẩm: Các món vay có kỳ hạn ngắn từ 6 tháng đến 1 năm, hình thức hồn

trả thực hiện hàng tuần. Số tiền vay dao động từ 100 đến 300 USD và lãi suất thường là

2%/tháng. Khách hàng tham gia vay vốn phải đóng tiết kiệm.

Đây là mơ hình ngân hàng có chế độ sở hữu đặc biệt: 90% thuộc những người

nghèo vay vốn và 10% thuộc Chính phủ. Đến tháng 10 năm 2011, ngân hàng Grameen

Bangladesh có 8,349 triệu người vay, trong đó có 97% là phụ nữ, phủ rộng trên 97%

tổng số các làng thuộc Bangladesh. Ngân hàng Grameen Bangladesh theo đuổi mục

tiêu phi lợi nhuận và được miễn thuế trong suốt quá trình hoạt động. Ngân hàng

Grameen Bangladesh đã đạt được chỉ tiêu bền vững tài chính và có quyền nhận tiền gửi

từ cơng chúng.

1.3.1.2 Nhóm tương hỗ Châu Mỹ La tinh

Các nhóm tương hỗ bao gồm từ 4 đến 7 thành viên, các thành viên bảo lãnh

chéo khoản vay để để thay thế tài sản thế chấp.

Phương pháp cho vay: khách hàng thường là những doanh nghiệp nhỏ như nhà

buôn, nhà kinh doanh nhỏ, các thành viên cùng bảo đảm việc hoàn trả tất cả các khoản

vay và việc vay khoản vay tiếp theo phụ thuộc vào tỷ lệ hoàn trả của các thành viên

trong nhóm. Các khoản vay do cán bộ chi nhánh giải ngân đến người đứng đầu trong

nhóm và người đứng đầu trong nhóm này chịu trách nhiệm phân phối đến các thành

viên khác trong nhóm.



24



Các khoản tiết kiệm được khấu trừ từ số tiền vay vào thời điểm giải ngân tiền

chứ khơng nhất thiết đòi hỏi khách hàng phải tiết kiệm trước khi nhận khoản vay.

Sản phẩm: Số tiền vay ban đầu thường nằm trong khoảng 100 đến 200 USD.

Lãi suất bao gồm cả phí dịch vụ nên thường cao. Các khoản tiết kiệm chủ yếu là bắt

buộc và có rất ít các khoản tiết kiệm tự nguyện được cung cấp.

Khách hàng: hầu hết khách hàng ở thành thị, không phân biệt giới tính và có thu nhập

nhỏ và trung bình.

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng ở một số Quỹ xã hội tại Việt

Nam

1.3.2.1 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ vốn cho lao

động nghèo tự tạo việc làm (CEP) Tp. Hồ Chí Minh

Mục đích: giúp người lao động nghèo tự tổ chức các hoạt động sản xuất kinh

doanh, dịch vụ bằng số vốn nhỏ ban đầu do Quỹ tài trợ và có hồn lại.

Đối tượng: ưu tiên phục vụ người nghèo, tập trung vào đối tượng nữ và cung

cấp trực tiếp các dịch vụ tài chính và phi tài chính cho khách nhàng. Khách hàng được

chia làm ba nhóm: nghèo nhất, nghèo và tương đối nghèo

Tại thời điểm năm 2014 mạng lưới phục vụ củ Quỹ CEP có 32 chi nhánh, 492

nhân viên, nguồn vốn đầu tư cho vay 1.824 tỷ đồng, số khách hàng là 12,2 triệu khách

hàng (Nguồn: Báo cáo Quỹ CEP -2014).

Sản phẩm cho vay: gồm sản phẩm cho vay tạo thu nhập cơ bản, vay cải thiện

nhà ở, vay cải thiện môi trường, xây nhà cho người lao động tái định cư.

Lãi suất đối với cán bộ công nhân viên chức là 0.9%, đối với người dân lao

động là 1%/tháng.



25



Sản phẩm tiết kiệm: Các thành viên vay vốn đều phải đóng tiết kiệm bắt buộc.

Tỷ lệ tiết kiệm là 1% trên tổng số vốn vay đối với tất cả các đối tượng. Ngồi ra thành

viên còn có thể tham gia đóng sản phẩm tiết kiệm tự nguyện.

Quy trình cho vay vốn tại như sau:

Nhân viên tín dụng giới thiệu chương trình cho vay đến chính quyền địa phương

tại khu vực có nhu cầu, kết hợp chọn lọc ra những khách hàng mục tiêu, ưu tiên phụ nữ

nghèo. Sau đó cán bộ tín dụng sinh hoạt tập huấn cho các đối tượng này về tổ chức,

phương thức cho vay, chia nhóm, lựa chọn nhóm trưởng, phát đơn và hướng dẫn thành

viên làm thủ tục vay.

Cán bộ tín dụng đến tận nhà thành viên để khảo sát thực tế, quyết định mức cho

vay và hoàn thiện hồ sơ khách hàng. Sau khi có quyết định cho vay của cấp trên, cán

bộ tín dụng phát vốn trực tiếp đến từng khách hàng.

Hàng tuần/tháng cán bộ tín dụng đến thu tiền tại nhà cụm trưởng đồng thời kiểm

tra việc sản xuất kinh doanh của khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu

quả hay khơng.

1.3.2.2 Tổ chức tài chính Quy mơ nhỏ trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tình thương (Quỹ TYM)

Sứ mệnh của Quỹ TYM: nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện địa

vị cho phụ nữ nghèo, nghèo nhất và gia đình họ thơng qua các dịch vụ tài chính phù

hợp cho các nhóm phụ nữ ở cộng đồng.

Về sản phẩm: Vốn vay thiết kế trên nguyên tắc không cần thế chấp, không tạo ra

gánh nặng hoàn trả, đảm bảo cho người nghèo tập dượt kỹ năng quản lý sử dụng vốn

hiệu quả. Mức vay tối thiểu là 1.000.000 đồng. Hình thức hồn trả hàng tuần.

Sản phẩm tiết kiệm: sản phẩm tiết kiệm bắt buộc tối thiểu 10.000đ/tuần, ngồi

ra TYM cũng có sản phẩm tiết kiệm tự nguyện.



26



Quỹ tương trợ: được xây dựng nhằm mục đích xây dựng tinh thần tương ái giữa

các chị em trong Quỹ TYM.

Ngồi ra còn có sản phẩm phi tài chính như đào tạo kiến thức, kỹ năng cho

thành viên.

Phương thức cho vay: các thành viên vay vốn được tập hợp thành một cụm gồm

30 - 40 thành viên, do cán bộ cụm lãnh đạo bao gồm: cụm trưởng, thư ký và thủ quỹ

cụm. Hàng tuần họp cụm để trao đổi thơng tin cũng như hồn trả gốc lãi vốn vay và

đóng tiết kiệm. Tất cả các dịch vụ của TYM đều được thực hiện tại cụm: xét duyệt đơn

vay vốn, thu tiền gốc, lãi, tiết kiệm. Cụm cũng là nơi để các thành viên trao đổi kinh

nghiệm, thông tin về sản xuất kinh doanh; để cán bộ TYM và các chuyên gia bên ngoài

phổ biến, đào tạo kiến thức về gia đình, giới và các hoạt động xã hội.

Tính đến hết q I năm 2015, tồn TYM có hơn 106.000 thành viên, tổng dư nợ

vốn vay đạt trên 782 tỷ đồng, tỉ lệ hoàn trả là 99,98%; số dư tiết kiệm đạt 422 tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo Quỹ TYM quý I – 12015)

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng cho Quỹ Hỗ

trợ phụ nữ nghèo

Từ những bài học kinh nghiệm về quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng

Grameen Bangladesh, nhóm tương hỗ Châu Mỹ La tinh, Quỹ hỗ trợ vốn cho lao động

nghèo tự tạo việc làm (Quỹ CEP), Tổ chức tài chính Quy mơ nhỏ trách nhiệm hữu hạn

một thành viên Tình thương (Quỹ TYM) rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Quỹ

Hỗ trợ Phụ nữ nghèo:

Các ngân hàng/Quỹ hỗ trợ trên đều có mục tiêu và chính sách hoạt động: thương

mại hay xã hội; lợi nhuận hay phi lợi nhuận. Dù mục tiêu, tính chất là gì thì tổ chức tài

chính vi mơ vẫn là phương tiện hữu hiệu để giảm nghèo, có thể thích ứng và phát triển

theo cơ chế thị trường.



27



Các tổ chức tài chính nói trên đã phần nào phản ánh sự đa dạng trong cấu trúc tổ

chức, hoạt động tín dụng, quản lý vốn vay và phát triển sản phẩm cũng như phát triển

tổ chức. Về phương pháp cho vay: các tổ chức trên đều cho vay theo nhóm/cụm và có

sự ràng buộc trách nhiệm giữa các thành viên trong nhóm/cụm. Vì vậy cần thúc đẩy để

tạo nên các nhóm liên đới trách nhiệm, cung cấp cho đơn vị quản lý kiến thức về khả

năng quản lý sổ sách, giám sát món vay tới từng thành viên của nhóm... từ đó tổ chức

hạch tốn vay theo từng nhóm chứ khơng tới từng thành viên nữa.

Để tổ chức Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đến được với những người nghèo khó nhất

dưới đáy xã hội, cần khuyến khích mơ hình tài chính phi lợi nhuận bên cạnh mơ hình

tài chính thương mại. Mặt khác cho hộ nghèo vay gặp rất nhiều rủi ro, rủi ro về nguồn

vốn. Do vậy cần có sự giúp đỡ của nhà nước phải có chính sách cấp bù những khoản

tín dụng bị rủi ro mất vốn, bất khả kháng mà khơng thu hồi được. Ngồi ra, Nhà nước

có thể nâng đỡ người nghèo thơng qua chính sách miễn, giảm thuế cho các tổ chức tài

chính phi lợi nhuận mà không cần trợ cấp.



CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể

2.1.1 Phương pháp luận

Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy

vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, trên cơ sở quan điểm, đường lối, chính sách của



28



Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt động tín dụng của các Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo.

Dựa vào phương pháp này, các hoạt động quản lý tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ

nghèo được xem như một hệ thống luôn biến đổi, vận động và do đó cần được quan

tâm đổi mới.

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Nghiên cứu tại bàn được sử dụng thông qua việc lấy thông tin về công tác quản

lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo. Công việc được thực hiện thông

qua truy cập vào máy tính, internet, điện thoại, các danh bạ, báo chí và các nguồn

thơng tin khác.

Bằng việc tận dụng một cách có hệ thống mạng lưới internet, có thể tìm được cơ

bản các thơng tin cần thiết để tổ chức nghiên cứu. Nếu như vẫn còn thiếu thơng tin, cần

thiết phải có sự liên hệ, trao đổi để có thêm tài liệu có liên quan.

2.1.3 Thu thập, phân tích nguồn thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban có liên quan như phòng kế tốn,

phòng vận hành, phòng kiểm tốn nội bộ của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo… kết quả thu

thập, phân tích số liệu cho chúng ta biết được tình hình quản lý hoạt động tín dụng của

Quỹ hỗ trợ phụ nữ đạt hiệu quả như thế nào.

2.1.4. Phương pháp thu thập, phân tích nguồn thơng tin sơ cấp

Trong phần thu thập thông tin số liệu ban đầu đề tài thu thập cả số liệu định tính và

số liệu định lượng qua điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng tham gia vay vốn tại Quỹ

hỗ trợ phụ nữ nghèo và trao đổi với lãnh đạo quản lý, cán bộ quản lý các Quỹ hỗ trợ tại

các chi nhánh cấp tỉnh và cấp huyện. Từ những kết quả thu thập được tác giả sẽ phân tích

thơng tin, tình hình vay vốn, sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng nguồn vốn cũng như công tác

quản lý nguồn vốn của cán bộ các chi nhánh. Cùng với phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp

thu thập từ báo cáo thường niên của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo nhằm phản ánh thực



29



trạng quản lý hoạt động tín dụng tác giả sẽ đánh giá mặt được cũng như các tồn tại nếu có

nhằm đề nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong

tương lai.

2.1.5 Phương pháp nghiên cứu khảo sát và phỏng vấn sâu:

Phương pháp này nhằm thu thập thông tin từ một số cá nhân và có thể định

nghĩa là phương pháp thu thập thơng tin có hệ thống từ (một số) cá nhân phục vụ mục

đích mơ tả những thuộc tính của một tổng thể lớn hơn mà cá nhân đó là thành viên.

Thơng tin thu được bằng việc hỏi những câu hỏi và cả những cuộc phỏng vấn,

hỏi những câu hỏi và ghi lại câu trả lời (phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và qua hệ

thống mạng inetnet (sử dụng chương trình skype)) và cả bằng việc để người trả lời đọc

hoặc nghe câu hỏi sau đó họ tự ghi câu trả lời.

Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu thật sâu một chủ đề cụ thể, nhằm

thu thập đến mức tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu. Tác giả sử dụng bản

hướng dẫn bán cấu trúc trên cơ sở những phỏng vấn thăm dò trước đó về chủ đề nghiên

cứu để có thể biết được câu hỏi nào là phù hợp.

Thơng tin được thu thập từ một nhóm cán bộ phụ trách quản lý hoạt động tín

dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo tại các đơn vị trực thuộc và các khách hàng đang

vay vốn của Quỹ, (mẫu) được mô tả rộng hơn cho các thành viên trong tổng thể đó.

Để tập trung khảo sát, tác giả phân tích và đưa các tiêu chí khảo sát:

- Thơng tin cá nhân của người được phỏng vấn

- Thông tin về các sản phẩm

- Khâu thẩm định hồ sơ vay vốn của thành viên

- Khâu phát vốn cho thành viên

- Khâu thu tiền (gốc, lãi, tiết kiệm) tại tổ



30



- Khâu thanh tra, kiểm tra trong quản lý hoạt động tín dụng của các chi nhánh.

- Câu hỏi thêm

Chọn mẫu:

Đối với bất kỳ một cuộc điều tra nào, rất cần thiết để có được dữ liệu từ những

cá nhân đại diện cho nhóm mà bạn muốn nghiên cứu. Thậm chí với một bảng hỏi hồn

hảo (nếu điều đó tồn tại) thì dữ liệu điều tra của bạn được thu thập chỉ hữu ích nếu

những người trả lời là điển hình cho toàn bộ tổng thể.

Với đề tài này, tác giả tập trung khảo sát nhóm cán bộ quản lý bao gồm: cán bộ

tín dụng làm nghiệp vụ thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ thủ quỹ, cán

bộ kiểm tra giám sát tại các chi nhánh thuộc của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo (gọi chung

là các đơn vị thuộc Quỹ); Và chọn ngẫu nhiên đơn giản 100 mẫu được khảo sát để

thống kê số liệu phân tích.

Đối với nhóm khách hàng vay vốn: tổng mẫu là 270 mẫu đại diện cho khách

hàng tại 27 phòng giao dịch, cụ thể mỗi phòng giao dịch 10 khách hàng.

Thời gian phỏng vấn, khảo sát: từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2014, được tiến

hành tại các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo và các

khách hàng đang tham gia vay vốn của Quỹ.

Tổng số phiếu phát ra 270 phiếu, tổng số phiếu thu về 270 phiếu.

Cơ cấu của mẫu điều tra đối với cấp quản lý (phiếu khảo sát):

- Về độ tuổi:

+ Độ tuổi dưới 30: 60 người, chiếm tỷ lệ 60%

+ Độ tuổi từ 30 - 45: 30 người, chiếm tỷ lệ 30%

+ Độ tuổi trên 45: 10 người, chiếm tỷ lệ 10%



31



- Về giới tính:

+ Nam: 15 người, chiếm tỷ lệ 15%

+ Nữ: 85 người, chiếm tỷ lệ 85%

- Về chức vụ công tác:

+ Lãnh đạo Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo tại các chi nhánh: 14 người, chiếm tỷ lệ

14%.

+ Cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm thuộc Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo tại

các chi nhánh: 86 người, chiếm tỷ lệ 86%.

- Về trình độ học vấn:

+ Cao đẳng: khơng có

+ Đại học: 82 người, chiếm tỷ lệ 82 %

+ Sau Đại học: 18 người, chiếm tỷ lệ 18%

- Về trình độ lý luận chính trị:

+ Đảng viên: 80 người, chiếm tỷ lệ 80%

+ Không phải đảng viên: 20 người, chiếm tỷ lệ 20%

- Về thời gian công tác:

+ Dưới 1 năm: 40 người, chiếm tỷ lệ 40%

+ Từ 1 - 5 năm: 30 người, chiếm tỷ lệ 30%

+ Từ trên 5 năm - 10 năm: 20 người, chiếm tỷ lệ 20%

+ Trên 10 năm: 10 người, chiếm tỷ lệ 10%

- Về chuyên môn nghiệp vụ:

+ Cán bộ chuyên trách các đơn vị: 70 người, chiếm tỷ lệ 70%

32



+ Chuyên viên, cán bộ kiêm nhiệm công tác kiểm tra giám sát các đơn vị: 30

người, chiếm tỷ lệ 30%

Cơ cấu của mẫu điều tra đối với khách hàng vay vốn (phiếu khảo sát):

- Về độ tuổi:

+ Độ tuổi từ 18 - 30: 162 người, chiếm tỷ lệ 60%

+ Độ tuổi từ trên 30 - 45: 81 người, chiếm tỷ lệ 30%

+ Độ tuổi từ trên 45 - 65: 27 người, chiếm tỷ lệ 10%

- Về giới tính: Nữ: 270 người, chiếm tỷ lệ 100%

Về thời gian khách hàng tham gia vay vốn

+ Dưới 1 năm: 90 chiếm 33,3%

+ Từ trên 1 - 3 năm: 90 chiếm 33,3%

+ Trên 3 năm: 90 chiếm 33,3%

-



Về đối tượng khách hàng tham gia vay vốn



+ Nghèo: 90 chiếm 33,3%

+ Cận nghèo: 90 chiếm 33,3%

+ Yếu thế: 90 chiếm 33,3%

-



Nghề nghiệp: Nông dân: 90%; Khác: 10%



-



Về mục đích sử dụng vốn vay



+ Sử dụng vào mục đích xuất nơng nghiệp: chiếm 80%

+ Sử dụng vào mục đích phi nơng nghiệp: chiếm 20%

- Ý kiến của khách hàng về mức vốn, lãi suất, thời gian cho vay, phương thức

hồn trả.

33



2.1.6 Phương pháp xử lý thơng tin

2.1.6.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mơ tả và trình bày số liệu

được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn

nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu.

Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển

của một hiện tượng kinh tế - xã hội. Mơ tả quản lý hoạt động tín dụng, kiểm sốt các quy

trình thực hiện để giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo thành viên sử

dụng vốn hiệu quả.

2.1.6.2. Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu khoa học.

Thông qua phương pháp này tác giả sẽ rút ra được các kết luận về tác động của hoạt

động quản lý hoạt động tín dụng đối với hiệu quả sử dụng vốn của thành viên và hiệu

quả giảm nghèo, giảm thiểu rủi ro của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo.

Phương pháp này sử dụng bao gồm cả số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá

tình hình thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo theo

không gian và thời gian. Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính tốn, có thể so sánh việc

thực hiện các tiêu chí quản lý hoạt động tín dụng giữa các chi nhánh và giữa các năm

khác nhau để đánh giá kết quả quản lý hoạt động tín dụng… nhằm rút ra những ưu

điểm, những hạn chế của đối tượng làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp.

2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm thực hiện nghiên cứu

Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Các nhánh của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo: Bình

Thuận; Bình Phước, Cần Thơ, Điện Biên, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Ninh

Thuận, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh, Sơn La, Vĩnh Long.

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng của các tổ chức trên thế giới, Việt Nam và bài học kinh nghiệm cho Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×