Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI

KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải hiện được quản lý bởi Ban Quản lý khu kinh

tế Hải Phòng (Hai Phong Economic zone Agency - viết tắt HEZA), đây là cơ quan

trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, có trụ sở tại địa chỉ 24 Cù Chính

Lan, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.



Giám đốc

Phó Giám đốc thường trực



Phó Giám đốc



Các Phòngchun mơn



Các Đơn vị

sự nghiệp

trực thuộc:



Phòng

Kế hoạch tài

chính



Văn phòng

Ban Quản lý



Văn phòng

Đảng ủy KKT



Phòng

Quy hoạch

xây dựng



Phòng

Thương mại

xuất nhập

khẩu

Phòng

Quản lý

doanh nghiệp



Cơng đồn

KKT



Phòng Quản

lý lao động



Phòng đại diện Ban Quản lý

tại các KCN:

- KCN Tràng Cát

- KCN VSIP

- KCN Đình Vũ



Phòng

Quản lý đầu tư



Phòng Tài

nguyên môi

trường



Trường

trung cấp

nghề Thủy

Nguyên

Trung tâm

giới thiệu

việc làm, tư

vấn dịch vụ

đầu tư KKT

Hải Phòng

Ban Quản lý

dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng

KKT

Trung tâm

xúc tiến đầu





Thanh tra Ban Quản lý



48



Văn

phòng tổ

chức và

đại diện

KKT tại

tp. Hồ

Chí Minh



Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế

Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số

1329/QĐ-TTg ngày 19/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng được quy

định tại Quyết định số 2118/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của UBND thành

phố Hải Phòng, theo Quyết định này, tổ chức bộ máy Ban Quản lý gồm 11 phòng

chun mơn, nghiệp vụ và 04 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Quy định về chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

được ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-BQL ngày 05/01/2009 của Trưởng

ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

3.2. Thực trạng phát triển khu kinh tế

3.2.1. Thực trạng pháp lý khu kinh tế

Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải vận hành theo cơ chế được quy định trong

các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước quy định chung đối với các khu kinh

tế, đồng thời cũng tuân theo các văn bản quy định riêng cho khu kinh tế Đình Vũ –

Cát Hải. Hiện nay hệ thống các quy định đối với khu kinh tế không tập trung trong

một văn bản nào mà được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật nghị

định, thơng tư của Chính phủ đến nghị quyết, quyết định của UBND thành phố và ở

mức độ chi tiết hơn, Ban Quản lý khu kinh tế tự ban hành các quy định theo thẩm

quyền của mình. Các hoạt động của KKT được vận hành theo các quy định như sau:

- Quy định về phương thức huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển hệ

thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu kinh tế:

+ Dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng của khu

kinh tế được bố trí vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và

nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách trung ương.

+ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng quy mơ lớn, có vai trò then chốt đối với sự

phát triển khu kinh tế được phát hành trái phiếu công trình.



49



+ Cơng trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, cơng trình dịch vụ,

tiện ích cơng cộng cần thiết của khu kinh tế được sử dụng vốn hỗ trợ phát triển

chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi và các trợ giúp kỹ thuật khác.

+ Thu hút vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và các hình thức

khác theo quy định của pháp luật.

+ Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng

trong khu kinh tế được huy động vốn thông qua việc cho nhà đầu tư có khả năng về

tài chính và kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư thuê lại một phần hoặc tồn bộ diện

tích đất chưa cho th để đầu tư và cho thuê lại đất.

+ Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ

chung trong khu kinh tế được huy động vốn từ quỹ đất theo quy định của pháp luật

về đất đai.

- Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, đi lại và cư trú, tạm trú ở khu kinh tế:

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt

động đầu tư, kinh doanh tại khu kinh tế và các thành viên gia đình của họ được cấp

thị thực xuất, nhập cảnh có giá trị nhiều lần và có thời hạn phù hợp với thời hạn làm

việc tại khu kinh tế; được cư trú, tạm trú có thời hạn trong khu kinh tế và ở Việt

Nam.

- Các ưu đãi được áp dụng tại khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải:

Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/1/2008

về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đình Vũ – Cát

Hải, thành phố Hải Phòng có quy định:

+ Các dự án đầu tư vào KKT Đình Vũ - Cát Hải được hưởng các ưu đãi áp

dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định

của Luật Đầu tư, Luật Đất đai, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Hợp tác xã, các quy định khác của pháp luật về thuế.

Ngoài các điều khoản quy định trong quy chế trên, các ưu đãi áp dụng cho

khu kinh tế tại các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam quy định như sau:

- Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư trên địa

bàn khu kinh tế:



50



Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế được:

+ Hưởng ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong thời hạn 15

năm kể từ thời điểm doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế hoặc:

+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, thời

điểm bắt đầu được hưởng tính từ thời điểm doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.

+ Các dự án đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực

đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu phi thuế

quan trong KKT, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, lĩnh vực bảo vệ môi

trường theo quy định của pháp luật đầu tư tại KKT được áp dụng mức ưu đãi cao

nhất theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, các dự án

này sẽ được áp dụng mức thuế suất 10% trong 15 năm.

Ngoài ra, các dự án đầu tư có quy mơ lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với

phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, khu kinh tế

cũng có thể được áp dụng mức ưu đãi đầu tư cao nếu được Thủ tướng Chính phủ

chấp thuận.

Như vậy, so với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bình thường là

22%, các doanh nghiệp thực hiện dự án mới trong hầu hết các ngành sản xuất, kinh

doanh trong khu kinh tế được ưu đãi giảm khoảng tới 68% số thuế so với mức thuế

mà các doanh nghiệp bình thường phải nộp.

- Ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân:

Người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại khu kinh tế được giảm

50% thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu

nhập.

- Ngoài ưu đãi về thuế, để tạo thuận lợi cho hoạt động đăng ký, đầu tư, kinh

doanh của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn KKT, Chính phủ đã cho

phép áp dụng cơ chế ủy quyền về một đầu mối là Ban Quản lý khu kinh tế Hải

Phòng. Theo đó, một số chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thuộc các Bộ, các Sở của

thành phố Hải Phòng đã được ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng

được thực hiện, cụ thể như sau:



51



+ Thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự

án đầu tư thuộc thẩm quyền.

+ Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại

diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngồi đặt trụ sở tại các khu cơng

nghiệp; cấp giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào các khu cơng nghiệp sau

khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương (nhận ủy quyền từ Bộ

Công thương).

+ Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài,

người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc trong các khu công nghiệp; cấp

sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong các khu công nghiệp; tiếp

nhận và giám sát đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, định mức lao động,

thoả ước lao động tập thể, an toàn vệ sinh, an toàn lao động, kế hoạch đưa người lao

động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình

hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp (nhận ủy

quyền từ Sở Lao động thương binh xã hội).

+ Nhận ủy quyền từ Bộ Công thương: cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ

hàng hố sản xuất trong các khu cơng nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ,

chứng nhận khác có liên quan trong các khu công nghiệp.

+ Nhận ủy quyền từ chính quyền địa phương các quyền: Xác nhận hợp đồng,

văn bản về bất động sản trong các khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan.

+ Tiếp nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động

trong các khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong các khu công nghiệp.

+ Nhận ủy quyền từ Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng các nhiệm vụ,

quyền hạn sau: cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo

quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp thành lập tổ chức kinh tế trong

khu kinh tế; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất có

quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban Quản lý trong KKT. Nhiệm vụ

này chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận và hướng dẫn bằng văn bản của



52



Bộ Tài Nguyên và Môi trường; ban hành Quyết định cho phép doanh nghiệp được

bố trí cho người lao động làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm; ban

hành Quyết định cho phép chuyên gia nước ngoài được phép tạm trú tại doanh

nghiệp trong các khu công nghiệp nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định

của pháp luật.

Những quy định trên đã cho phép BQLKKT Hải Phòng có vai trò như một

đầu mối tại chỗ cung cấp các dịch vụ công cho doanh nghiệp và người lao động làm

việc trên địa bàn KKT. Nhờ việc ủy quyền cho Ban Quản lý khu kinh tế, việc giải

quyết các thủ tục hành chính và hoạt động quản lý nhà nước về các mặt diễn ra theo

hướng thuận lợi hơn cho các hoạt động kinh tế trong khu vực. Vì vậy, doanh nghiệp

và người dân đầu tư trên địa bàn KKT có điều kiện thuận lợi hơn để đầu tư, phát

triển sản xuất, kinh doanh. Chính nhờ cơ chế này KKT có ưu thế thu hút đầu tư và

có mơi trường sản xuất kinh doanh thuận lợi hơn so với khơng gian bên ngồi KKT.

Tuy nhiên, bên cạnh những quy định thuận lợi như trên, hệ thống văn bản

quy định về KKT và cơ chế vận hành nhiều khâu trên địa bàn KKT vẫn còn nhiều

vấn đề như: quy định chồng chéo và khác nhau về cùng một vấn đề, có quy định

chung chung thiếu chi tiết gây bất cập trong thực thi, thủ tục hành chính phức tạp,

cách thức thực hiện thủ tục hành chính lạc hậu... có thể kể ra các vấn đề như sau:

- Điều 14 tại Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về

thành lập KKT Đình Vũ-Cát Hải và ban hành quy chế hoạt động của KKT có quy

định: áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 10% suốt đời dự án đối với dự án công

nghệ cao thành lập lần đầu tại KKT, nhưng theo Luật Thuế thu nhập lại có quy định

khác: chỉ áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm đầu.

- Quy định về sổ lao động do BQLKKT thực hiện quản lý nhưng thực tế rất

khó kiểm sốt và hầu hết các doanh nghiệp chỉ quản lý lao động bằng hồ sơ chứ

khơng có sổ lao động. Vì vậy, nhiều quyền lợi của lao động không được đảm bảo.

- Thủ tục hành chính và cơ chế đăng ký, kê khai xuất nhập khẩu, xuất nhập

cảng phức tạp và lạc hậu, việc tiếp nhận tàu biển vẫn được thực hiện bằng tay, chủ

tàu hoặc người đại diện phải mang hồ sơ từ tàu đến tận cơ quan hải quan, biên



53



phòng cảng để làm thủ tục trong khi tàu lớn vẫn phải chờ đợi ở bến hoặc ngoài

khơi. Cách thức thực hiện các thủ tục lạc hậu, chậm chạp vẫn khiến quá trình xếp

dỡ hàng hóa chậm trễ, ách tắc, hiệu quả kém.

Như vậy, các văn bản pháp lý đối với KKT Đình Vũ – Cát Hải đã tạo nhiều

thuận lợi cho các đối tượng hoạt động kinh tế trên địa bàn hơn so với bên ngoài.

Nhờ những ưu đãi này, doanh nghiệp hoạt động trong KKT có thể tăng tỷ lệ lợi

nhuận sau thuế, cải thiện được khả năng tích lũy vốn, thuận tiện hơn trong hoạt

động; lao động trong KKT cũng được hưởng lợi nhờ chính sách giảm thuế thu nhập

cá nhân... Tuy nhiên, hệ thống quy định đối với KKT Đình Vũ – Cát Hải vẫn còn

một số vướng mắc chưa được giải quyết như: tình trạng chồng chéo, quy định khác

nhau của các văn bản vẫn tồn tại; nhiều nội dung hoạt động của KKT vẫn vướng

mắc do thiếu hướng dẫn chi tiết của các Bộ chủ quản; tình trạng phức tạp của thủ

tục hành chính cùng với phương thức quản lý lạc hậu đã khiến nhiều nhiều hoạt

động của doanh nghiệp bị chậm trễ gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh

doanh. Tất cả các vấn đề này đang là rào cản đối với hoạt động quản lý KKT, hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến triển vọng phát triển

chung của KKT.

3.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Phần này chỉ đề cập riêng đến các hạng mục cơ sở hạ tầng do nhà nước chịu

trách nhiệm đầu tư thực hiện, chưa đề cập đến các hạng mục cơ sở hạ tầng cho phép

tư nhân đầu tư xây dựng và kinh doanh.

a. Cơ sở hạ tầng giao thông và khả năng kết nối của khu kinh tế

Về đường bộ: hiện từ KKT có thể kết nối với các quốc lộ 5A, 18, 10 để đến

các tỉnh khác trong vùng, tuy vậy chỉ có quốc lộ 5A là đi trên địa bàn KKT và đóng

vai trò là trục giao thơng đối ngoại chính của KKT. Cùng với các quốc lộ, các tuyến

tỉnh lộ thuộc Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương tạo nên hệ thống giao thơng liên

tỉnh



cho phép vận



chuyển hàng hóa từ

các nơi đi và đến KKT

khá thuận lợi. Tuy vậy,



54

Hình 3.3: Mạng lưới đường bộ

khu vực KKT Đình Vũ-Cát Hải



hiện nay vận tải đường bộ thông qua các trục quốc lộ này vẫn phải đi qua khu vực

nội đô thành phố Hải Phòng mới vào được các cảng trong KKT. Trong khi đó, khối

lượng xếp dỡ hàng hóa ra vào KKT rất lớn, phương tiện vận chuyển đều là các xe

đầu kéo container, xe tải hạng nặng nên vận tải hàng hóa khó khăn, gây bất tiện cho

phương tiện và ảnh hưởng đến chủ hàng. Bên cạnh đó, khả năng kết nối giữa KKT

với khu vực ven biển của tỉnh Quảng Ninh còn bị hạn chế do phải đi vòng ra qua

quốc lộ 10 và quốc lộ 18, chưa có đường kết nối trực tiếp từ KKT đến Hạ Long,

Cẩm Phả. Xem Hình 3.3. Mạng lưới đường bộ khu vực KKT Đình Vũ-Cát Hải (khu

vực được đánh dấu màu xanh là Khu kinh tế Đình Vũ-Cát Hải).

Theo dự kiến, tuyến cao tốc 5B đi vào hoạt động trong năm 2016 sẽ tạo ra

một cửa kết nối mới cho KKT và không phải đi qua nội đơ thành phố. Tuyến cao tốc

Hải Phòng-Hạ Long dự kiến hình thành trong tương lai cũng sẽ giúp giải quyết vấn

đề kết nối giữa Hải Phòng với Hạ Long.

Về đường sắt:

Khu



hiện tuyến đường sắt

gần nhất đến KKT là

tuyến







kinh



Nội-Hải



tế



Phòng. Đây là tuyến



Đình Vũ-



đường sắt đơn (một



Cát Hải



chiều) khổ 1 m nhưng

chưa kết nối trực tiếp

vào KKT mà mới chỉ

vào đến khu vực cảng



Hình 3.4: Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng

và KKT Đình Vũ-Cát Hải



Chùa Vẽ (còn cách KKT khoảng 4km) nên vận tải bằng đường sắt của KKT hiện có

nhiều hạn chế. Hiện hàng hóa đến và đi từ các cảng thuộc KKT thông qua đường sắt

buộc phải chuyển tiếp hàng bằng đường bộ và ngược lại. Tuyến đường sắt hiện có

cũng mới là tuyến 1 chiều, năng lực đáp ứng vận tải có nhiều hạn chế do cả hai

chiều đều phải đi trên một đoạn ray nên thời gian vận tải phải kéo dài, chờ đợi.

Năng lực vận tải đường sắt bị hạn chế đã ảnh hưởng đến sức hấp dẫn đầu tư của

KKT Đình Vũ-Cát Hải, nhất là đối với thu hút đầu tư các ngành cơng nghiệp chế



55



tạo, cơng nghiệp nặng có nhu cầu vận tải lớn. Việc phát triển đường sắt đến KKT sẽ

cho phép mở rộng năng lực chuyển tải của các cảng trong khu vực và mở rộng năng

lực tiếp nhận các dự án công nghiệp quy mô lớn trên địa bàn KKT.

Hiện nay, các công ty tư vấn đang xây dựng báo cáo tiền khả thi dự án xây

dựng đường, dự kiến quý II/2017 sẽ triển khai xây dựng thực tế dự án. Giai đoạn I

tuyến sẽ có ray đơn, giai đoạn II xây dựng thành tuyến ray đôi và tự động hóa. Dự

án sẽ có chiều dài tuyến 100 km với khổ tiêu chuẩn 1.435mm phù hợp với yêu cầu

vận tải công nghiệp nặng. Đoạn chạy trong KKT sẽ dài 12km, ray đôi với khổ 1m.

Về đường thủy:

+ Đường thủy nội địa chính kết nối với các cảng của KKT là tuyến sông

Cấm và tuyến sông Bạch Đằng. Tuyến Bạch Đằng cho phép KKT kết nối với khu

vực phía bắc của Hải Dương, các huyện Đơng Triều, Quảng Yên của tỉnh Quảng

Ninh; tuyến Sông Cấm cho phép KKT kết nối với tuyến Sông Đuống đến Hà Nội và

các tỉnh phía Bắc.

Xem Hình 3.5. Các

tuyến đường thủy

và hàng hải khu

vực KKT Đình VũCát Hải (khu vực

đánh dấu màu xanh

là Khu kinh tế Đình

Vũ-Cát Hải).

+ Các tuyến

vận tải biển quốc tế



Hình 3.5: Các tuyến đường thủy và hàng hải

khu vực KKT Đình Vũ-Cát Hải



đến Hải Phòng: hiện nay Hải Phòng có các tuyến hàng hải kết nối trực tiếp đến các

cảng biển trong khu vực như đến Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái

Lan... Các cảng thuộc KKT đến nay vẫn là các cảng sông, độ sâu mớn nước tại cảng

chỉ -7m, -8m có thể tiếp nhận tàu biển tải trọng tối đa 20.000 DWT, chưa tiếp nhận

được các tàu hàng cỡ lớn hơn. Đây cũng là điểm yếu của hệ thống cảng trong KKT



56



vì chưa thể đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu trực tiếp đến các thị trường xa như châu

Mỹ, châu Âu.

Hiện trên địa bàn KKT, Bộ Giao thông vận tải đang tiến hành xây dựng cảng

cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. Dự kiến đến năm 2020, cảng biển thuộc KKT sẽ có khả

năng tiếp nhận tàu đến 50.000 DWT, năng lực thông qua 35 triệu tấn/năm, đến năm

2030 đủ khả năng đón tàu 80.000-100.000 DWT, năng lực thông qua 120 triệu

tấn/năm. Dự kiến đến năm 2017, sau khi các bến đầu tiên của cảng này đi vào hoạt

động sẽ cho phép doanh nghiệp trong KKT gia tăng khối lượng xuất nhập khẩu

hàng hóa và mở rộng năng lực kết nối đường biển trực tiếp đến khu vực các cảng

châu Âu, châu Phi. Sau năm 2020, các cảng thuộc KKT sẽ có thể đón các tàu đến

80.000DWT và kết nối trực tiếp đến các cảng biển lớn ở Bắc Mỹ, châu Âu, Nam

Phi.

- Đường hàng không: cảng hàng không Cát Bi nằm trên địa bàn KKT là cảng

hàng khơng chính của thành phố Hải Phòng, hiện nay đạt tiêu chuẩn sân bay cấp 4C

(theo tiêu chuẩn của ICAO), đường băng chính dài 2.400m, có khả năng đón các

máy bay tầm trung, khả năng tiếp nhận cùng lúc 4 máy bay. Nhà ga sân bay có năng

lực tiếp đón 800.000 hành khách/năm, đón cùng lúc 300 hành khách/ giờ, và xử lý

6.000 tấn hàng hóa/năm. Sân bay Cát Bi hiện đang được nâng cấp thành sân bay

quốc tế cấp 4E, đường băng mới dài 3.050m, đủ khả năng tiếp nhận máy bay chờ

khách chặng dài và tiếp nhận cùng lúc 6 máy bay. Đến năm 2020, năng lực tiếp đón

đạt 2 triệu hành khách/năm, tiếp nhận 800 hành khách/giờ, xử lý 17.000 tấn hàng

hóa/năm. Theo quy hoạch, đến năm 2025, sân bay sẽ tiếp tục được nâng cấp để có

đủ năng lực vận chuyển 4 triệu lượt hành khách/năm, đón cùng lúc 8-12 máy bay và

1.440 khách/giờ và xử lý 82.000 tấn hàng hóa/năm. Như vậy, sắp tới KKT sẽ có

thêm các kết nối quốc tế trực tiếp bằng đường hàng không cho phép các nhà đầu tư

nước ngồi đến thẳng đây mà khơng phải trung chuyển qua cảng hàng không khác

trong nước, đồng thời khả năng vận tải hàng hóa quốc tế của KKT cũng được mở

rộng.

b. Tình hình quy hoạch phát triển khu kinh tế Đình Vũ-Cát Hải



57



Đến nay, Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải đã được

Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03/10/2012,

đã được công bố tháng 5/2013 và đã được Ban Quản lý KKT triển khai cắm mốc

ngoài thực địa.

Sau khi đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế được Thủ tướng chấp

thuận, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng đã phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết

các khu chức năng: khu Nam Đình Vũ 1 và 2, Tràng Cát, Bến Rừng, VSIP; ngoài

các khu này, các quy hoạch chi tiết một số khu vực có từ trước khi lập quy hoạch

chung xây dựng khu kinh tế cũng đã được cập nhật vào đồ án quy hoạch. Đến cuối

năm 2013 còn 1 khu vực đang lập quy hoạch phân khu, 1 khu vực chuẩn bị lập quy

hoạch chi tiết, còn 3 khu vực chưa được lập quy hoạch phân khu. Tình hình lập quy

hoạch chi tiết các khu vực trong khu kinh tế được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.1: Tình hình lập quy hoạch các phân khu

trong KKT Đình Vũ – Cát Hải cập nhật đến tháng 12 năm 2014

TT

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.



Tình hình lập

Quy hoạch phân khu

Khu vực Đình Vũ

Đã có Quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500 cho

từng dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN

(KCN Đình Vũ gđ 1 và 2, KCN Minh Phương)

Khu vực Nam Đình Vũ Đã có Quy hoạch chi tiết 1/2000

1&2

Khu vực Tràng Cát

Đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu công

nghiệp và đô thị; Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

khu đô thị và dịch vụ

Khu vực VSIP Hải Phòng Đã có Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Khu vực Bến Rừng

Đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Khu đơ thị mới Tràng Cát Đã có quy hoạch chi tiết.

(157 ha)

Khu vực đảo Vũ Yên

Đang lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000

Khu công nghiệp VSIP Chưa có quy hoạch phân khu

Hải Phòng mở rộng

Khu đơ thị Nam sơng Giá Chưa có quy hoạch phân khu

Khu vực Cát Hải

Chưa có quy hoạch phân khu

Nguồn: Ban Quản lý KKT Đình Vũ-Cát Hải

Tên phân khu



c. Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng khung của khu kinh tế



58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×