Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phương pháp nghiên cứu tại bàn).

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp sử dụng các tài liệu đã có về đối

tượng nghiên cứu do các cá nhân, tổ chức đi trước thực hiện để tìm hiểu, thu thập

thơng tin về đối tượng nghiên cứu.

Để thực hiện luận văn này, học viên đã sử dụng phương pháp này để nghiên

cứu xây dựng nội dung của các chương 1, chương 2, chương 3 thông qua các tài

liệu nghiên cứu về KKT, các báo cáo, số liệu thống kê về tình hình phát triển KKT.

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: là phương pháp đặt câu hỏi về vấn đề

nghiên cứu với các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong lĩnh vực

kinh tế, khu kinh tế để phục vụ cho các vấn đề nghiên cứu của đề tài.

Học viên đã sử dụng phương pháp này để tìm kiếm cập nhật thêm thơng tin

về KKT Đình Vũ – Cát Hải và các vấn đề xung quanh KKT nhằm làm rõ thêm thực

trạng phát triển của KKT cũng như tham khảo các kinh nghiệm, bài học, giải pháp

phát triển KKT từ các chuyên gia.

- Phương pháp khảo sát thực địa: Phương pháp khảo sát thực địa là phương

pháp trực tiếp sử dụng các giác quan để quan sát, xem xét đối tượng nghiên cứu

ngay tại nơi đối tượng tồn tại để thu thập thông tin, nhận thức về đối tượng nghiên

cứu. Phương pháp khảo sát thực địa là một trong những phương pháp thu thập

thông tin và cũng được sử dụng để kiểm chứng thông tin thu thập được bằng

phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Để thực hiện luận văn này, học viên đã sử dụng phương pháp khảo sát thực

địa để thu nhận thêm thơng tin về KKT, từ đó hiểu biết thêm về các hoạt động kinh

tế thực tế diễn ra trong KKT. Quá trình khảo sát thực địa cũng cho phép học viên

kiểm chứng thông tin thu thập được bằng phương pháp nghiên cứu tài liệu.

Nhóm phương pháp phân tích:

Để xử lý thông tin từ các nguồn số liệu, tài liệu thu thập được, học viên đã sử

dụng các phương pháp sau đây:

Thông tin thu thập được bao gồm thông tin định lượng (số liệu, con số) và

thông tin định tính (các tài liệu mơ tả). Tùy theo mục đích nghiên cứu, học viên sử



40



dụng các phương pháp phù hợp để xử lý hai nhóm thơng tin này. Các phương pháp

phân tích được học viên sử dụng trong luận văn này bao gồm:

- Phương pháp phân tích sử dụng tốn học: phương pháp toán học là phương

pháp sử dụng các cơng thức tính tốn để tìm ra các số liệu thứ cấp phục vụ cho mục

đích nghiên cứu. Sử dụng phương pháp tốn học cho phép rút ra các thơng tin về

đối tượng nghiên cứu như: tốc độ thay đổi theo thời gian, cơ cấu, tỷ lệ giữa các đối

tượng đang xét để rút ra thông tin thứ cấp về đối tượng, hiện tượng đang xét.

- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp đặt các sự vật,

hiện tượng lại gần nhau để xem xét sự giống nhau, khác nhau giữa chúng để đưa ra

các nhận định, rút ra thơng tin phục vụ mục đích nghiên cứu.

Trong luận văn này, học viên đã sử dụng phương pháp so sánh dưới các hình

thức: so sánh số liệu kinh tế của KKT ở các mốc thời gian khác nhau để xem xét

động thái của KKT, so sánh chỉ tiêu kinh tế của KKT với đối tượng có quy mơ lớn

hơn là thành phố Hải Phòng xem xét quy mơ, vai trò của KKT. Kết quả của phương

pháp so sánh là rút ra được các nhận xét về sự phát triển của KKT, cho phép nhận

thấy mối tương quan giữa KKT với thành phố Hải Phòng, với vùng kinh tế trọng

điểm Bắc Bộ và với cả nước.

Nhóm phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu:



41



- Phương pháp biểu thị bằng sơ đồ, biểu đồ: là phương pháp sử dụng sơ đồ,

biểu đồ để biểu thị diễn biến của các quá trình, mối quan hệ giữa các đối tượng

nghiên cứu trong thực tế. Trong luận văn này, học viên sử dụng phương pháp xử lý

logic bằng sơ đồ để biểu thị mối quan hệ logic giữa các đơn vị, các hiện tượng xuất

hiện trong tiến trình hình thành, biến đổi và phát triển của khu kinh tế.

- Phương pháp bản đồ, sơ đồ: là phương pháp sử dụng kỹ thuật bản đồ để

biểu diễn trạng thái của các đối tượng trong không gian địa lý. Trong luận văn này,

học viên sử dụng các hình vẽ để biểu diễn tình trạng của đối tượng trong không gian

để người đọc thấy được các vấn đề của đối tượng đó.

2.3. Tiến trình thực hiện nghiên cứu

2.3.1. Q trình thu thập thơng tin

Q trình nghiên cứu được học viên bắt đầu từ việc tìm đọc các tài liệu, sách,

tạp chí, bài báo viết về khu kinh tế. Việc thu thập tài liệu được thực hiện theo các

cách sau đây:

1. Tìm kiếm sách, tài liệu, bài báo, tạp chí về kinh tế, quy hoạch... để tìm

kiếm các nội dung về khu kinh tế. Việc tìm kiếm chúng có thể thực hiện tại những

nơi có khả tập trung nhiều các tài liệu như vậy, thực tế học viên đã tìm kiếm được

các tài liệu viết về hoặc có liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại các Viện nghiên cứu

về kinh tế, quy hoạch, thư viện của một số tổ chức... Học viên đã tìm kiếm được

các tài liệu về khu kinh tế và các tài liệu có liên quan đến khu kinh tế tại Viện Chiến

lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Thư viện Quốc gia, thư viện Đại học Quốc

gia Hà Nội, trụ sở của Tạp chí Kinh tế và Dự báo, trụ sở Ban Quản lý khu kinh tế

Hải Phòng và tại một số cuộc hội thảo có các bài viết có liên quan đến vấn đề

nghiên cứu.

2. Sử dụng công nghệ thơng tin (các cơng cụ tìm kiếm trên internet như

google, bing... để tìm kiếm nguồn thơng tin về vấn đề nghiên cứu). Trong q trình

tìm kiếm thơng tin, học viên đã chú ý chỉ lựa chọn những thông tin từ những nguồn

tin đáng tin cậy, ví dụ: các tài liệu nghiên cứu do các tổ chức chính thức xuất bản và

đăng tải như: Tổng cục thống kê Việt Nam, ILO, UN, FIAS, Tạp chí kinh tế dự báo,

Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng (là cơ quan quản lý của khu kinh tế Đình Vũ –



42



Cát Hải)... và các tài liệu được trích dẫn đều là sản phẩm của cơ quan xuất bản tin

gốc.

3. Tìm hiểu vấn đề qua các nhà quản lý kinh tế, các nhà nghiên cứu và những

người khác có am hiểu về khu kinh tế. Họ bao gồm: lãnh đạo, cán bộ các vụ, cục

của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Vụ Khu kinh tế, Vụ Kinh tế địa phương, Cục Đầu tư

nước ngoài...), các nhà nghiên cứu thuộc Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch

và Đầu tư), lãnh đạo, cán bộ của Ban Quản lý Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, các

nhà nghiên cứu thuộc một số tổ chức có am hiểu về vấn đề khu kinh tế. Việc tiếp

cận và trao đổi thông tin về vấn đề nghiên cứu qua các đối tượng này giúp học viên

có thêm thơng tin về vấn đề nghiên cứu, nhiều trường hợp giúp cập nhật thông tin

mới nhất về vấn đề nghiên cứu và giúp nhận thức được các vấn đề còn tồn tại trong

nghiên cứu về khu kinh tế và thực tiễn phát triển khu kinh tế ở Việt Nam.

Việc thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu được học viên bắt đầu thực

hiện từ tháng 8 năm 2013 đến nay, việc thu thập, phân tích và tổng hợp thơng tin

được thực hiện theo cách cập nhật: để giải đáp các vấn đề đặt ra trong nghiên cứu,

học viên đã cố gắng tìm kiếm các thơng tin phù hợp để tìm cách giải quyết vấn đề

đặt ra, các câu hỏi nghiên cứu có tác dụng dẫn đường, định hướng cho học viên

trong quá trình nghiên cứu, chọn lọc tài liệu và sắp xếp bố cục thông tin.

2.3.2. Xử lý thông tin

Qua quá trình đọc và tìm hiểu, học viên dần dần nhận thức sâu rộng hơn về

vấn đề nghiên cứu đặt ra, từ đó cố gắng tìm cách giải quyết vấn đề nghiên cứu.

Cùng với việc tìm hiểu vấn đề, học viên lựa chọn những tài liệu phù hợp từ những

đơn vị phù hợp để xây dựng nên các phần nội dung tương ứng với mỗi chương mục

của luận văn. Ví dụ: học viên lựa chọn các tài liệu nghiên cứu mang tính tổng kết

của FIAS để tham khảo viết cho Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu

nghiên cứu; tham khảo một số bài tham luận trong tài liệu “Hội thảo khoa học quốc

tế về Phát triển đặc khu kinh tế kinh nghiệm và cơ hội” (do UBND tỉnh Quảng Ninh

tổ chức tháng 3/2014) để làm tài liệu tham khảo, số liệu thống kê về khu kinh tế

Đình Vũ - Cát Hải được lấy từ báo cáo của Ban Quản lý khu kinh tế Hải Phòng, số



43



liệu so sánh được lấy theo niên giám thống kê thành phố Hải Phòng và một số tỉnh

khác được sử dụng để viết Chương 3...

Quá trình xây dựng nội dung các chương của luận văn được học viên thực

hiện như sau:

Chương 1. Cơ sở lý luận và Tổng quan tài liệu: là nội dung lý luận của đề tài.

Dựa trên việc tham khảo các tài liệu nghiên cứu về khu kinh tế, học viên đã sắp xếp,

tổ chức lại các nội dung thành một hệ thống để tạo nên cơ sở lý luận cho vấn đề

nghiên cứu của mình. Một số tài liệu tham khảo chính để viết nên phần cơ sở lý

luận bao gồm:

- Special Economic zones Performance, lession learned, and implications for

zone development do FIAS ấn hành tháng 4/2008;

- The Theory and Practice of Free economic zones: a case study of Tianjin,

People’s Republic of China, nghiên cứu của Meng Guangwen tháng 2/2003;

- Báo cáo “Khu công nghiệp, khu chế xuất ở Việt Nam: Hai thập kỷ xây dựng

và phát triển” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập năm 2013;

- Luận văn “Phát triển khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Thành

Công, 2012;

- Và nhiều báo cáo nghiên cứu khác...

Các tài liệu tham khảo được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo ở cuối

luận văn.

Từ những tài liệu thu thập được về các khu kinh tế (đặc khu kinh tế) được coi

là thành công trên thế giới, học viên rút ra những kinh nghiệm về điều hành xây

dựng khu kinh tế và xây dựng nên nội dung Bài học kinh nghiệm ở Chương I.

Chương 3: Thực trạng phát triển khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải: số liệu trong

chương này được lấy từ các báo cáo do Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng lập, vì

vậy đây là nguồn thơng tin chính thức, có độ tin cậy cao. Các nhận định về khu kinh

tế dựa trên nội dung các báo cáo này hoặc dựa trên việc phân tích, xử lý số liệu từ

các báo cáo này, từ các nguồn thơng tin có độ tin cậy khác như từ các báo cáo có

nội dung liên quan của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng, Cục thống kê

thành phố Hải Phòng và việc quan sát thực địa khu kinh tế của học viên. Học viên

lựa chọn một số tiêu chí làm thước đo sự phát triển của khu kinh tế, nội dung và ý



44



nghĩa của các chỉ tiêu được đưa ra ở Chương I, kết quả tính tốn các chỉ tiêu này

được trình bày ở phần Phụ lục của luận văn.

Một số tài liệu được sử dụng để xây dựng Chương III bao gồm:

- Báo cáo thống kê về tình hình xây dựng và phát triển các Khu công nghiệp,

khu chế xuất của thành phố Hải Phòng năm 2013. Tháng 1/2014.

- Báo cáo Chuẩn bị đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng Khu kinh tế Đình Vũ –

Cát Hải 2013-2020. Tháng 5/2013.

- Báo cáo về tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển các khu cơng nghiệp và

rà sốt, điều chỉnh Quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải

Phòng. Tháng 2/2013.

- ...

Chương 4. Giải pháp phát triển khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải: dựa trên cơ

sở kết quả nghiên cứu của các Chương 1 (các bài học về phát triển khu kinh tế của

thế giới, của Việt Nam), Chương 3 (những vấn đề đặt ra đối với khu kinh tế Đình

Vũ – Cát Hải), dựa trên việc tham khảo ý kiến của những người có am hiểu về khu

kinh tế, cùng với các phân tích, nhận định của mình, học viên đã xây dựng nên một

số định hướng, mục tiêu mới cho KKT, đồng thời đề xuất giải pháp để góp phần

phát triển hơn nữa KKT Đình Vũ – Cát Hải trong tương lai.

2.4. Độ tin cậy của nghiên cứu

Nội dung cơ sở lý luận: cơ sở lý luận về khu kinh tế được học viên tổng hợp

từ nhiều tài liệu có nguồn gốc từ nhiều tổ chức nghiên cứu khác nhau. Cơ sở lý luận

là kết quả của sự tổng kết từ nhiều nghiên cứu và phụ thuộc vào quan điểm của tổ

chức/cá nhân đưa ra các lý luận này. Trong luận văn này học viên đã cố gắng tổng

hợp và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về khu kinh tế trong Chương I của luận văn.

Độ tin cậy của số liệu được đưa ra trong luận văn: các số liệu được đưa ra

trong luận văn đều được lấy trích dẫn từ các nguồn cung cấp tin chính thức hoặc từ

chính cơ quan chủ quản nên đây là các nguồn thơng tin có độ tin cậy cao. Tất nhiên

khó có thể loại trừ các sai lệch của số liệu phát sinh từ quá trình thu thập và xử lý

thơng tin của chính các cơ quan cung cấp thông tin, nhưng đối với luận văn cao học

này, các thông tin do các đơn vị chính thức cung cấp được coi là nguồn thơng tin

đáng tin cậy nhất và chúng được lấy làm căn cứ cho việc nghiên cứu. Cách tính tốn



45



các số liệu thứ cấp do học viên đưa ra được giải thích trong Chương I, kết quả tính

tốn được nêu trong phần Phụ lục.



46



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN

KHU KINH TẾ ĐÌNH VŨ – CÁT HẢI

3.1. Giới thiệu chung về khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải

3.1.1. Hoàn cảnh ra đời

Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải ra đời trong giai đoạn 2006-2010, là giai

đoạn mà hàng loạt khu kinh tế ven biển được thành lập trên địa bàn các tỉnh có biển

của Việt Nam.

Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg ngày

10 tháng 1 năm 2008 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu

kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, thành phố Hải Phòng, và sau đó là Quyết định 1329/QĐTTg ngày 19 tháng 9 năm 2008 thành lập Ban Quản lý khu kinh tế thành phố Hải

Phòng, trên cơ sở tổ chức lại Ban quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Hải

Phòng.



Hình 3.1. Vị trí Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải

3.1.2. Giới thiệu chung về khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải

a) Bộ máy quản lý khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải



47



Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải hiện được quản lý bởi Ban Quản lý khu kinh

tế Hải Phòng (Hai Phong Economic zone Agency - viết tắt HEZA), đây là cơ quan

trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, có trụ sở tại địa chỉ 24 Cù Chính

Lan, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.



Giám đốc

Phó Giám đốc thường trực



Phó Giám đốc



Các Phòngchun mơn



Các Đơn vị

sự nghiệp

trực thuộc:



Phòng

Kế hoạch tài

chính



Văn phòng

Ban Quản lý



Văn phòng

Đảng ủy KKT



Phòng

Quy hoạch

xây dựng



Phòng

Thương mại

xuất nhập

khẩu

Phòng

Quản lý

doanh nghiệp



Cơng đồn

KKT



Phòng Quản

lý lao động



Phòng đại diện Ban Quản lý

tại các KCN:

- KCN Tràng Cát

- KCN VSIP

- KCN Đình Vũ



Phòng

Quản lý đầu tư



Phòng Tài

ngun mơi

trường



Trường

trung cấp

nghề Thủy

Ngun

Trung tâm

giới thiệu

việc làm, tư

vấn dịch vụ

đầu tư KKT

Hải Phòng

Ban Quản lý

dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng

KKT

Trung tâm

xúc tiến đầu





Thanh tra Ban Quản lý



48



Văn

phòng tổ

chức và

đại diện

KKT tại

tp. Hồ

Chí Minh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×