Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay tiêu dùng

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay tiêu dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

khách hàng sẽ được lợi từ việc các nhà cung cấp xe ôtô sẽ chiết khấu cho

khách hàng một tỷ lệ nhất định tuỳ theo thoả thuận của ngân hàng và nhà

cung cấp, mặc dù phải trả lãi vay nhưng khách hàng vẫn giảm được phần nào

chi phí.

Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì tuy nhỏ bé cả về quy

mô, doanh số cho vay lẫn dư nợ cho vay, tuy nhiên, trong nhiều năm liền tại

Ngân hàng không xảy ra hiện tượng nợ quá hạn. Mặc dù, việc cho vay đối với

khách hàng là thể nhân rất phức tạp do phải tiếp xúc với nhiều loại khách

hàng khác nhau với rất nhiều trình độ khác nhau, do đó, để đảm bảo hoạt

động tín dụng được tốt Chi nhánh đã phải hết sức thận trọng trong quá trình

cho vay. Tuy nhiên cuối năm 2014 lần đầu tiên NHNT Việt Trì đã xuất hiện

nợ q hạn trong mảng tín dụng tiêu dùng do một số cá nhân đã chậm trả lãi,

và trả một phần gốc tại thời điểm này, tỷ lệ nợ quá hạn là 238 triệu đồng

chiếm 0,35% tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng, chủ yếu là các cá nhân vay mua

ơtơ trả góp.

Tỷ lệ cho vay tiêu dùng so với tổng doanh số cho vay của NHNT Việt

Trì là rất nhỏ chỉ chiếm khoảng 2-3% tổng doanh số cho vay, dư nợ cho vay

tiêu dùng cũng chỉ chiếm từ 2-3% tổng dư nợ. Điều này cho thấy hoạt động

tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì là q nhỏ bé so với qui mơ hoạt động

tín dụng của ngân hàng, ngân hàng cho vay kinh doanh là chủ yếu, hơn nữa

các món vay kinh doanh thường là món vay lớn có thể lên tới hàng chục, hàng

trăm tỷ đồng. Như vậy, với nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng lớn như hiện nay

thì việc quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì là hồn tồn phù hợp và

cần thiết.

3.5. Đánh giá quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì



73



Với những chính sách đổi mới, trong những năm qua hệ thống NHNT nói

chung và NHNT Việt Trì nói riêng đã có những phương hướng cụ thể trong việc

đã dạng hố các loại hình sản phẩm của mình. Trong đó hoạt động tín dụng tiêu

dùng đang được xem là mục tiêu đầu tư với tiềm năng tương đối dồi dào đồng

thời rủi ro được phân tán. Mặc dù cho đến nay những đóng góp của hoạt động

kinh doanh này trong kết quả chung của cả ngân hàng còn quá nhỏ bé. Sau đây

là những phân tích một cách cụ thể về kết quả đạt được cũng như một số hạn chế

còn tồn tại trong hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì.

3.5.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân trong hoạt động

quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì

3.5.1.1. Những kết quả đạt được trong hoạt động quản lý tín dụng tiêu

dùng tại NHNT Việt Trì

a. Dư nợ tín dụng tiêu dùng liên tục gia tăng

Hoạt động tín dụng tiêu dùng có xu hướng ngày càng mở rộng và phát

triển, xuất hiện thêm những sản phẩm dịch vụ mới.Dư nợ tín dụng tiêu dùng

tại NHNT Việt Trì ngày càng tăng qua các năm từ năm 2011 đến năm

2014.Hoạt động tín dụng tiêu dùng ngày càng phát triển, tạo cơ hội cho ngân

hàng đa dạng hoá khách hàng, phân tán rủi ro đồng thời lợi nhuận ngày càng

tăng cao. Điều này đã tạo nên những dấu hiệu tích cực góp phần củng cố niềm

tin cho Ban lãnh đạo NHNT Việt Nam nói chung và NHNT Việt Trì nói riêng

trong q trình triển khai các dịch vụ cho vay mới nhằm vào đối tượng khách

hàng là thể nhân. Mặc dù, những nhu cầu vay từ phía người tiêu dùng là rất

cao, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng nhưng dư nợ hoạt

động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì vẫn khơng ngừng tăng cao.

b. Khách hàng

Hoạt động tín dụng tiêu dùng ngày càng phát triển, số lượng khách

hàng ngày càng tăng đến cuối năm 2014 có 235 khách hàng thực hiện vay tiêu

dùng tại NHNT Việt Trì tăng 33% so với năm 2013. Ngồi ra, thu hút một số

74



lượng lớn khách hàng đến giao dịch với các dịch vụ như giao dịch tài khoản

cá nhân và gửi tiết kiệm, dịch vụ thanh toán chuyển tiền.... từ đây tạo ra

những ảnh hưởng tích cực góp phần phát triển của các dịch vụ đi kèm hỗ trợ.

c. Lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng tiêu dùng

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tiêu dùng mang lại tương đối

cao. Ngồi các món vay tiêu dùng có thế chấp sổ tiết kiệm của NHNT phát

hành với thời hạn dưới 12 tháng được áp lãi suất thấp để thu hút khách hàng

vay và khách hàng gửi tiết kiệm, thì hầu hết các món vay tiêu dùng được áp

lãi suất tương đối cao, do hoạt động này được coi là có mức độ rủi ro cao, chi

phí thẩm định các món vay tiêu dùng lớn, đặc biệt các món vay trả góp.

d. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp

Hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì ngày càng phát triển

tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ vay là rất thấp. Lý do, doanh số

cho vay cũng như dư nợ cho vay tiêu dùng so với tổng doanh số cho vay của

cả chi nhánh chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Các món vay tiêu dùng hiện nay còn

đang hạn chế do đó cơng việc kiểm sốt món vay dễ dàng hơn. Trong nhiều

năm liền NHNT Việt Trì khơng xảy ra hiện tượng nợ quá hạn của các cá nhân

vay tiêu dùng riêng trong năm 2014 có xảy ra quá hạn 0,05% dư nợ vay tiêu

dùng do có một số cá nhân chậm trả lãi.

e. Cơ hội bán chéo sản phẩm

Thông qua sự phát triển của hoạt động tín dụng tiêu dùng mà cơ hội

hợp tác bán chéo sản phẩm giữa ngân hàng và nhà cung cấp sản phẩm. Giả sử

ngân hàng có thể kết hợp với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại hay

doanh nghiệp sản xuất đang vay vốn tại mình, để bán các sản phẩm của doanh

nghiệp này đến tay người tiêu dùng thơng qua hình thức vay trả góp, vay trả

tiền một lần với số tiền mua sản phẩm được chiết khấu theo một tỷ lệ nhất

định. Quá trình hợp tác này sẽ giúp khách hàng tiêu dùng có thể mua sản

75



phẩm từ các nhà cung cấp trực tiếp không phải thông qua trung gian, các

doanh nghiệp bán hàng thu tiền trả nợ ngân hàng, đồng thời ngân hàng có

thêm nhiều khách hàng vay vốn.

3.5.1.2. Nguyên nhân

a. Nguyên nhân khách quan

Trong những năm qua tình hình kinh tế chính trị của Việt Nam nói

chung khá ổn định mặc dù tình hình kinh tế thế giới ln có những biến động

phức tạp, giá cả trong nước vẫn khá ổn định chỉ dao động rất ít.

Kể từ năm 2012 đến nay, Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách đảm

bảo ổn định kinh tế vĩ mô, giúp cho người dân tin tưởng và lạc quan vào

tương lai từ đó nhu cầu vay tiêu dùng cũng tăng cao.

Ngoài ra, trong những năm gần đây sự phát triển vượt bậc của ngành

công nghệ thông tin và công nghệ ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng ngày

càng gần hơn với người sử dụng, người dân không chỉ biết đến ngân hàng là

nơi nhận tiền gửi tiết kiệm mà còn biết đến các dịch vụ khác như dịch vụ

thanh toán, dịch vụ thẻ, rút tiền tự động (ATM)…, trong đó dịch vụ tín dụng

tiêu dùng đã góp phần khơng nhỏ vào việc cải thiện đời sống của họ dưới các

cái tên hấp dẫn như cho vay mua nhà trả góp, cho vay mua ơtơ trả góp, cho

vay du học, ...

Bên cạnh đó, các cơ chế chính sách trực tiếp điều chỉnh hoạt động tín

dụng của ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

ln được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước quan tâm sửa đổi, từng bước

hoàn thiện theo hướng ngày càng mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của ngân

hàng đồng thời tạo ra căn cứ pháp lý đảm bảo cho hoạt động vay tiêu dùng

của ngân hàng.

b. Nguyên nhân chủ quan



76



NHNT Việt Trì đã ngày càng được mở rộng về qui mô hoạt động rộng

khắp trên địa bàn Việt Trì, từ một Chi nhánh mới thành lập năm 2011, chỉ có

trụ sở chính tại 1606A Đại Lộ Hùng Vương, TP Việt Trì đến nay đã có thêm 2

Phòng giao dịch tạo ra các kênh thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư tạo

cơ sở nguồn vốn cho hoạt động tín dụng được vững chắc. Đồng thời tại chi

nhánh và phòng giao dịch này cũng thực hiện cho vay tiêu dùng góp phần

phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng cho chi nhánh .Đối với trường hợp

cho vay cầm cố giấy tờ có giá khách hàng khơng phải đi xa có thể làm thủ tục

và rút tiền ngay tại các phòng giao dịch.

Hệ thống NHNT Việt Nam nói chung và NHNT Việt Trì nói riêng ln

tự hào có đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ, đội ngũ cán bộ tín dụng tuy

trẻ trong tuổi nghề nhưng nhận thức năm bắt công việc rất nhanh, thường

xuyên theo dõi bám sát các khoản tín dụng để kịp thời phát hiện ra những dấu

hiệu rủi ro của khoản vay để từ đó đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời, linh

hoạt, đảm bảo thu hồi nợ cho ngân hàng.

Tóm lại, cùng với sự hướng dẫn sát sao của NHNT Việt Nam, NHNT

Việt Trì đã thực hiện nhiều biện pháp khác nhau nhằm hạn chế tối đa trong

hoạt động tín dụng tiêu dùng nhưng vẫn đảm bảo hoạt động diễn ra bình

thường, dư nợ hàng năm tăng cao.

3.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý tín dụng tiêu

dùng tại NHNT Việt Trì

3.5.2.1. Hạn chế trong quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì

Quản lý tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì trong những năm qua đã

đạt được những kết quả rất đáng khích lệ. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả

đạt được vẫn còn một số hạn chế sau:

a. Ngân hàng chưa chú trọng phát triển tín dụng tiêu dùng



77



Ngân hàng vẫn tập trung ưu tiên cho vay kinh doanh hơn cho vay tiêu

dùng, các khoản cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho

vay. Mặc dù dư nợ tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh năm sau cao hơn năm

trước những tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng trong tổng dư nợ còn quá nhỏ

bé so với tổng dư nợ vay của ngân hàng (dao động ở mức 3% so với tổng dư

nợ). Đây là một trong những hạn chế của khơng chỉ riêng NHNT Việt Trì mà

còn các NHTM quốc doanh hiện nay cũng trong tình trạng như vậy.Trong khi

đó các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam và các chi nhánh của các

ngân hàng nước ngoài đang tập trung khai thác thị trường đầy tiềm năng

này.Đối với các ngân hàng nước ngoài dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm từ 3040% tổng dư nợ của các NHTM, tuy nhiên cũng phải nói thêm các ngân hàng

này đã khai thác hoạt động tín dụng tiêu dùng này từ rất lâu.Từ số dư nợ thực

tế về hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì nói trên cho thấy hoạt

động tín dụng tiêu dùng tại các Chi nhánh chưa được quan tâm phát triển.

Việc ngân hàng chưa chú trọng phát triển tín dụng tiêu dùng còn thể

hiện ở chỗ phân bổ số lượng cán bộ trong lĩnh vực này còn rất ít, mà đặc thù

của hoạt động cho vay này là số lượng món vay lớn vì vậy số lượng cán bộ

làm cơng tác này cũng phải tương ứng với nhu cầu đó. Bên cạnh đó, tại

NHNT Việt Trì chưa thành lập một phòng chun cho vay tiêu dùng, hiện tại

bộ phận này vẫn nằm trong Phòng Khách hàng và do một số cán bộ đảm

đương, ngồi ra việc vay tiêu dùng có bảo đảm bằng sổ tiết kiệm còn được

thực hiện tại các phòng giao dịch, cho vay phát hành thẻ tín dụng thì thực hiện

tại bộ phận thẻ. Như vậy, việc cho vay tiêu dùng chưa có sự quản lý tập trung

do đó rất khó đánh giá nhu cầu khách hàng về các sản phẩm mà Ngân hàng

đang cung cấp để từ đó có chiến lược phát triển sản phẩm có ưu thế.

b. Đối tượng vay vốn và loại hình cho vay còn hạn chế



78



Về việc cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản đối với CBCNV và

thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập khác, tại quyết định số

17065/QĐ-NHNT, NHNT quy định cụ thể về đối tượng vay là Công/viên

chức Nhà nước, CBCNV lực lượng vũ trang - có biên chế dài hạn, cơng nhân

viên ký hợp đồng lao động dài hạn đang làm việc tại các cơ quan Hành chính

sự nghiệp, Tổ chức kinh tế Quốc doanh, ngoài Quốc doanh, liên doanh, 100%

vốn đầu tư nước ngoài....Tuy nhiên đến nay hoạt động tín dụng khơng có tài

sản đảm bảo này chỉ cung cấp cho các đối tượng là CBCNV cơng tác tại

NHNT, NHNN và một số ít trường hợp đặc biệt khác. Chính việc hạn chế cho

vay các đối tượng này đã khiến cho dư nợ của hoạt động tín dụng tiêu dùng

ln ở mức thấp.

Ngân hàng chưa tập trung phát triển loại hình cho vay trả góp, do cho

vay trả góp thường diễn ra trong thời gian dài, quy mơ món vay nhỏ, đối

tượng vay là những người có mức thu nhập trung bình thậm chí thấp. Trong

khi Ngân hàng Ngoại thương vẫn được biết đến là ngân hàng chủ yếu cho vay

các món lớn, vay xuất nhập khẩu. Vì vậy, việc triển khai mơ hình cho vay trả

góp cần rất nhiều cán bộ và việc quản lý khách hàng rất tốn kém và vất vả

trong q trình thu nợ thì ngân hàng tỏ ra khơng mấy mặn mà.

Như vậy, đối tượng của hoạt động tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh là

rất hạn chế, chỉ dừng lại ở cho vay thế chấp chứng từ có giá, tín chấp (cho vay

khơng có đảm bảo bằng tài sản), cho vay mua ơtơ trả góp, hình thức cho vay

chưa phong phú, dẫn đến qui mơ hoạt động tín dụng tiêu dùng nhỏ chưa

tương xứng với nguồn vốn cũng như qui mô hoạt động của một ngân hàng lớn

như NHNT.

c. Thời gian thẩm định kéo dài

Trường hợp khách hàng vay cầm cố sổ tiết kiệm thì thời gian thẩm định

bộ vay không quá 1 ngày, tuy nhiên trong trường hợp khách hàng vay thế

chấp quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở, vay trả góp thì thời gian

79



thẩm định là rất lâu có thể kéo dài từ 4 - 5 ngày kể từ khi tiếp xúc với khách

hàng có nhu cầu vay, (theo quy định là không quá 5 ngày kể từ khi nhận đủ hồ

sơ). Như vậy, là quá lâu đối với khách hàng vì nó có thể ảnh hưởng đến cơ hội

của khách hàng thậm chí thay đổi nhu cầu của người vay. Trong khi theo quy

trình và phương pháp thẩm định của các nước đang áp dụng thì thời gian này

chỉ mất vài giờ có thể có quyết định cho vay hay khơng. Mặt khác, số lượng

các món vay tiêu dùng thường rất lớn nếu cứ thực hiện quy trình xét duyệt

cho vay như cho vay sản xuất - kinh doanh thì sẽ tốn rất nhiều công sức của

cán bộ cũng như chi phí để thực hiện những cơng việc đó.

d. Mạng lưới chi nhánh hạn chế

So với các ngân hàng quốc doanh khác trên cùng địa bàn thì NHNT

Việt Trì có mạng lưới rất nhỏ hẹp đến thời điểm hiện tại mới có 2 Phòng

giao dịch.Như vậy, chỉ riêng địa bàn Việt Trì NHNT Việt Trì đã khơng có chi

nhánh ở các huyện, thị xã còn lại.Trong khi các ngân hàng khác khơng chỉ

có chi nhánh tại các huyện mà còn xuất hiện đến các phường xã, mạng lưới

của họ phủ kín khắp nơi đặc biệt là hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và

Ngân hàng Công thương. Việc mở rộng chi nhánh sẽ giúp cho ngân hàng dễ

dàng tiếp cận khách hàng, không chỉ phát triển cho vay mà hoạt động huy

động và các dịch vụ thanh toán khác cũng phát triển theo. Ngồi ra, đối với

hoạt động tín dụng tiêu dùng khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình do đó

họ ln có xu hướng vay vốn tại các ngân hàng gần nơi mình sống.

e. Thơng tin của Ngân hàng còn hạn chế

- Thơng tin từ bên ngoài: hầu hết các thơng tin từ bên ngồi để phục vụ

cơng tác thẩm định bộ vay và thẩm định khách hàng đều do khách hàng cung

cấp, nó khơng mang tính khách quan. Cũng có thể có một số thơng tin từ nguồn

khác như báo, đài, tạp chí điện tử...., tuy nhiên các thơng tin này đơi khi chậm

và thiếu chính xác. Việc mua các thông tin đã được theo dõi và phân tích, dự

báo mặt hàng và ngành hàng, lĩnh vực kinh tế hầu như khơng có.

80



- Thơng tin nội bộ: Để phục vụ cho công tác quản lý số lượng và chất

lượng thông tin nội bộ là rất quan trọng. Tuy nhiên, do chất lượng báo cáo

không cao, tỷ lệ sai lệch so với thực tế nhiều vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng quản lý.Ngoài ra, hiện tại muốn biết được các thông tin về một cá

nhân thông qua hỏi tin từ Phòng thơng tin tín dụng Ngân hàng Ngoại thương

hay Trung tâm thơng tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước là hầu như khơng

có.Hơn nữa, việc chia sẻ thơng tin và phối hợp giữa các phòng còn yếu.

Vậy những hạn chế trên đây do những nguyên nhân nào?

3.5.2.2. Nguyên nhân

Những hạn chế trên đây do những nguyên nhân sau đây:

a. Nguyên nhân khách quan:

- Nguyên nhân từ phía nền kinh tế:

Trong những năm qua tình hình kinh tế có nhiều biến động đặc biệt

trong hai năm gần đầy, giá cả hàng hoá liên tục gia tăng, lãi suất cho vay cũng

liên tục tăng cao do có những ảnh hưởng từ phía thị trường Mỹ. Khiến cho

tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cũng hết sức khó khăn,

ảnh lớn đến kết quả kinh doanh của năm 2015-2016 tới đây. Bên cạnh đó, sức

cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam còn yếu, theo đánh giá của Diễn đàn

kinh tế thế giới thì Khả năng cạnh tranh của Việt Nam đứng hạng 70 trong số

148 nước được xếp hạng.Lên được 5 hạng so với 2012-2013 (75/144), xuống

5 hạng so với 2011-2012 (65/142).Trong đó, theo VCCI Cơng bố Chỉ số năng

lực cạnh tranh của Tỉnh phú thọ xếp thứ 39/63 tỉnh thành trên cả nước. Nền

kinh tế ln duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhưng chủ yếu phát triển theo

chiều rộng, tăng khối lượng các nguồn nhân lực, tăng vốn đầu tư chứ chưa tập

trung tăng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả lao động nên chất lượng

tăng trưởng thấp và chưa thật vững chắc.



81



Bảng 3.6: Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh năm 2014

Địa phương



Điểm



Xếp hạng PCI



Nhóm xếp hạng



Đà Nẵng



66.87



1



Rất tốt



Đồng Tháp



65.28



2



Rất tốt



Lào Cai



64.67



3



Rất tốt



TP.HCM



62.73



4



Rất tốt



Quảng Ninh



62.16



5



Rất tốt



Vĩnh Phúc



61.81



6



Tốt



Thái Nguyên



61.25



8



Tốt



Bắc Ninh



60.92



10



Tốt



Hải Dương



58.63



31



Khá



Hải Phòng



58.25



34



Khá



Phú Thọ



57.72



39



Khá



Thái Bình



57.37



40



Khá



Bắc Giang



57.33



41



Khá



Hòa Bình



56.57



44



Trung bình



Lai Châu



50.6



62



Thấp



Điện Biên



50.32

63

Thấp

( Nguồn: http://www.pcivietnam.org/bang-xep-hang )



- Ngun nhân từ phía người tiêu dùng:

Từ trước tới nay người dân Việt Nam nói chung đặc biệt là người dân

phía Bắc ln có thói quen tích luỹ tiền bạc để sử dụng trong những trường

hợp cần thiết trong tương lai. Ngồi ra, họ chỉ mua hàng hố dịch vụ có chất

lượng cao, trị giá lớn khi họ tích luỹ đủ tiền chứ khơng đi vay để tiêu

dùng.Chính thói quen tiêu dùng và tiết kiệm này đã tạo nên những rào cản cho

các ngân hàng trong việc tiếp cận khách hàng, có tác động khơng thuận lợi

đến việc phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng của ngân hàng.



82



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu cho vay tiêu dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×