Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.1:  Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNT Việt Trì

Biểu đồ 3.1:  Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNT Việt Trì

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2. Thực Trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì

3.2.1. Các văn bản điều chỉnh hoạt động tín dụng trong đó có tín

dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì :

Quyết định số 1627/2011/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế cho

vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, thay cho Quyết định số

284/2010/QĐ-NHNN. Trong quy chế mới này NHNN cho phép các tổ chức

tín dụng thực hiện các loại hình cho vay hợp pháp và nêu rõ phần điều kiện

vay vốn là : ‘‘Khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,

dịch vụ khả thi và có hiệu quả ; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời

sống khả thi và phù hợp với quy định của Pháp luật ’’.

Công văn số 2166/CV-NHNT.QLTD ngày 10/12/2011 về việc cho

vay không có đảm bảo bằng tài sản đối với cán bộ công nhân viên. Trong quy

định này, quy định rõ đối với nhân viên có hợp đồng lao động chính thức từ 1

năm trở lên, được vay ưu đãi tối đa 1 năm lương với lãi suất cộng 1% so với

lãi suất huy động / năm. Quy định này nhằm giúp cán bộ nhân viên có nhu

cầu vay sinh hoạt, mua sắm nhà cửa tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi.



54



Quyết định số 35/QĐ-NHNT.QLTD ngày 23/03/2014 của Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam về việc ban hành quy định cho vay du học. Trong quy

định này giúp cho những du học sinh nước ngồi có thể mở tài khoản và vay

ưu đãi gói du học, và thực hiện phát hành gửi tiền vào tài khoản, chứng minh

số dư tài khoản theo quy định của các trường nước ngoài.

3.2.2. Nội dung hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì

Trên cơ sở tn thủ các quy định nói trên hoạt động tín dụng tiêu dùng

tại NHNT Việt Trì gồm các nội dung sau:

3.2.2.1.Đối tượng và điều kiện cho vay

- NHNT Việt Trì cho vay tiêu dùng đối với tất cả các cá nhân và hộ

gia đình thoả mãn các điều kiện sau:

- Cá nhân, chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình trong giao dịch với

NHNT Việt Trì phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự.

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Khơng có nợ q hạn tại NHNT Việt Trì và các tổ chức tín dụng khác.

- Có tài sản thế chấp trong trường hợp vay có bảo đảm bằng tài sản

- Trường hợp vay tín chấp CBCNV phải thoả mãn điều kiện:

+ Cán bộ công nhân viên làm việc tại NHNT Việt Nam, NHNN Việt

Nam có thâm niên cơng tác ít nhất 1 năm trở lên.

+ Cán bộ nhân viên làm việc tại các Bộ, các ngành của Nhà nước có

thâm niên cơng tác trên 5 năm.

3.2.2.2. Các hình thức tín dụng tiêu dùng

(1)



Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay:



hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì chia làm hai loại:



55



- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản

là việc cho vay của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng

vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản của chính khách hàng vay vốn

hoặc bằng tài sản của bên thứ ba. Hiện nay, tại NHNT Việt Trì chỉ áp dụng cho

vay có tài sản bảo đảm dưới các hình thức cho vay như: cầm cố các chứng từ có

giá, thế chấp ơtơ (mua ơtơ trả góp), thế chấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở

và nhà ở, cho vay thơng qua thẻ tín dụng. Trong đó, hình thức cho vay cầm cố

chứng từ có giá là phát triển hơn cả do ưu điểm là hình thức vay này có độ an

tồn rất cao, thời hạn vay ngắn do vậy thủ tục vay tiêu dùng theo hình thức này

rất đơn giản và nhanh chóng. Ngồi ra, các hình thức vay mua ơtơ trả góp và vay

thế chấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở và sở hữu nhà ở đã được thực hiện

tuy nhiên chưa nhiều do có một số hạn chế trong quá trình thực hiện như thủ tục

cơng chứng phức tạp, số lượng cán bộ tín dụng ít nên chưa đảm đương được hết

cơng việc.

-



Cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản “ tín chấp”: Căn cứ vào



quy định 2167/QĐ-NHNT về việc cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản đối

với CBCNV, đồng thời áp dụng vào hình thức cho vay tiêu dùng dưới hình

thức vay tín chấp tại NHNT Việt Trì phải thoả mãn các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Tổ chức quản lý lao động hoặc Tổ chức quản lý và chi trả thu nhập

nơi người vay làm việc là đơn vị có tín nhiệm hoạt động hợp pháp.

- Đối với cán bộ công nhân viên vay lần đầu cần có ý kiến chấp thuận

bằng văn bản của Tổ chức Quản lý lao động hoặc Tổ chức quản lý và Chi trả

thu nhập theo mẫu quy định của NHNT Việt Nam.

- Có tín nhiệm đối với NHNT Việt Trì trong việc sử dụng vốn vay và

trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi.



56



- Có các dự án hoặc phương án làm kinh tế phụ gia đình khả thi và có

khả năng hồn trả nợ, trong trường hợp CBCNV vay vốn để phục vụ đời sống

thì có phương án trả nợ. Nguồn trả nợ để làm kinh tế phụ gia đình hoặc phục

vụ đời sống là từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác.

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Người vay vốn chịu trách

nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng vốn vay đúng cam kết.

- Có khả năng tài chính thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của

ngân hàng nếu CBCNV sử dụng vốn vay không đúng như cam kết trong hợp

đồng tín dụng, cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp

bảo đảm bằng tài sản theo quy định

Theo quy định của NHTN Việt Nam đối tượng vay khơng có bảo đảm

bằng tài sản đối với CBCNV tại NHNT Việt Trì như sau:

- Cơng chức, viên chức Nhà nước

- CBCNV Lực lượng Vũ trang - có biên chế dài hạn

- Cơng nhân viên có ký hợp đồng lao động dài hạn đang làm việc tại

các cơ quan Hành chính sự nghiệp, Tổ chức kinh tế Quốc doanh, Ngoài quốc

doanh, Liên doanh, 100% vốn đầu tư nước ngồi, Tổ chức chính trị xã hội.

Các đối tượng trên phải làm trong các cơ quan/ Tổ chức đóng trên cùng địa

bàn Phú Thọ.

Mặc dù đã có những quy định tương đối cụ thể về cho vay khơng có

bảo đảm bằng tài sản đối với CBCNV (cho vay tiêu dùng - tín chấp) nhưng

trong thực tế tại NHNT Việt Trì doanh số cho vay của hoạt động này rất thấp

do hiện nay ngân hàng còn rất thiếu thơng tin về các khách hàng cá nhân nên

khơng dám mạo hiểm.

(2)



Căn cứ vào phương thức hồn trả



- Trả một lần: khách hàng có thể trả nợ gốc một lần duy nhất khi đáo hạn,

thông thường các khách hàng vay tiền để thanh toán các khoản chi tiêu trong thời

57



gian ngắn, dưới 12 tháng. Tại NHNT Việt Trì số lượng khách hàng vay tiêu dùng

theo phương thức này chiếm 75% tổng số khách hàng vay tiêu dùng, dư nợ đến

31/12/2014 là 28 tỷ đồng, các khách hàng này đều thế chấp các chứng từ có giá

(sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu...). Phần lớn các khách hàng này cần một số

tiền nhỏ hơn số tiền mà họ đang gửi tại ngân hàng, trong khi thời hạn gửi tiết kiệm

chưa đến, họ sẽ bị mất số tiền lãi nếu họ rút trước hạn.

- Trả theo định kỳ: khách hàng sẽ thực hiện trả gốc trên cơ sở cam kết

kế hoạch trả nợ ban đầu khi tiến hành ký kết hợp đồng vay, trả hàng tháng, trả

3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Số lượng khách hàng vay trả theo kỳ chủ yếu là

các khách hàng vay với thời hạn trung và dài hạn, với các hình thức vay như

tín chấp, vay mua nhà, ơtơ trả góp. Do số tiền vay ban đầu thường rất lớn, nếu

phải trả ngay trong thời gian ngắn thì khách hàng khơng có đủ tiền, họ phải

cam kết trả theo nhiều kỳ, với những số tiền trả gốc mỗi kỳ đều bằng nhau.

Tuỳ theo nhu cầu và khả năng trả nợ gốc của người vay mà cán bộ tín

dụng sẽ cùng khách hàng xác định phương thức trả nợ sao cho phù hợp, đối

với các khoản vay có nguồn trả nợ từ lương hoặc các khoản thu nhập mang

tính chất thường xun thì khách hàng chọn phương thức hoàn trả định kỳ,

hầu hết các khoản vay này có thời hạn dài từ 36 tháng đến 60 tháng. Đối với

các khoản vay trả một lần có thời hạn ngắn hơn thường là nhỏ hơn 12 tháng.

(3)



Căn cứ mục đích tiêu dùng: tại NHNT Việt Trì đang áp dụng



những hình thức vay tiêu dùng như sau:

- Vay mua ơtơ trả góp: hiện tại các khách hàng mua ơtơ trả góp tại

NHNT Việt Trì phải có số tiền ít nhất là 40% trị giá xe phải thanh tốn, số tiền

còn lại khách hàng sẽ vay ngân hàng và cam kết trả chậm trong vòng 3 năm.

Hầu hết các khách hàng mua xe trả góp sẽ được chiết khấu tiền mua xe theo

một tỷ lệ nhất định được thoả thuận giữa ngân hàng và nhà cung cấp xe. Với

hình thức cho vay mua ơtơ trả góp như vậy, rất nhiều cá nhân có cơ hội mua

58



ơtơ trong khi chưa tích luỹ đủ tiền nhưng trong tương lai họ có khả năng đủ

để chi trả khoản tiền còn vay ngân hàng. Sau một năm thực hiện cho mua ôtô

trả góp, số lượng khách hàng vay mua ơtơ trả góp tại NHNT Việt Trì tương

đối đơng với số lượng khách hàng là 98 cá nhân và mức dư nợ đến

31/12/2014 là 19 tỷ đồng.

- Cho vay phát hành thẻ tín dụng: Các khách hàng phát hành thẻ tín

dụng quốc tế tại NHNT Việt Trì chủ yếu với mục đích tiêu dùng, với các loại

thẻ như: VISA, MASTER, AMEX, chủ thẻ có thể sử dụng hạn mức tín dụng

của thẻ mà ngân hàng cấp để chi tiêu dùng. Khách hàng có thể sử dụng thẻ để

thanh toán ở cả trong nước và nước ngồi, với lý do các hình thức thanh tốn

qua thẻ tín dụng rất thuận tiện. Ưu điểm của việc sử dụng thẻ tín dụng trong

chi tiêu hàng hố dịch vụ là khơng phải mất phí trong khi đó nếu chủ thẻ rút

tiền mặt thì sẽ phải mất một khoản phí rút tiền mặt, thơng thường rất cao.

Trong ba năm hoạt động cho vay thơng qua thẻ tín dụng quốc tế, NHNT Việt

Trì đã phát triển khơng ngừng phát triển loại hình tín dụng này. Năm 2012

doanh số sử dụng thẻ là 6,8 tỷ đồng, năm 2013 là 12 tỷ đồng tăng 180% so

với năm 2012, năm 2014 là 26 tỷ đồng, tăng 209% so với năm 2013. Chứng

tỏ nhu cầu đối với việc sử dụng thẻ tín dụng trong tiêu dùng của người dân

ngày càng có nhu cầu tăng cao.

3.2.3 Quy trình quản lý tín dụng tiêu dùng

Nói chung quy trình tín dụng tiêu dùng cũng phải tn thủ các quy trình

tín dụng khác như hình thức cho vay kinh doanh, tuy nhiên do có những đặc

điểm khác biệt nhất định so với hình thức cho vay kinh doanh nên quy trình

tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì thực hiện như sau:

Bước 1

1. Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng đề nghị vay vốn, cán

bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay và phỏng vấn khách

59



hàng để tìm hiểu các thơng tin về khách hàng để tìm hiểu các thơng tin phục

vụ cho việc thẩm định hồ sơ vay vốn.

2. Hướng dẫn khách hàng lập Hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, tính

hợp pháp hợp lệ của hồ sơ, hồ sơ vay vốn gồm có:

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm kế hoạch/ phương án trả nợ

- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu

- Tài sản bảo đảm tiền vay (trong trường hợp vay thế chấp)

- Phương án sử dụng tiền vay (nếu có)

- Riêng đối với đối tượng hưởng lương và trợ cấp xã hội, phải có giấy

xác nhận của Tổ chức Quản lý và chi trả thu nhập của CBCNV về mức thu

nhập từ tiền lương, trợ cấp hoặc thu nhập khác mà CBCNV được chi trả

thường xuyên, ổn định trong thời gian vay vốn.

- Giấy tờ khác: Như chứng minh nghề nghiệp...

Bước 2

Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định các yếu tố liên

quan đến món vay như: thu nhập của người vay, mục đích sử dụng tiền vay,

tài sản bảo đảm tiền vay (nếu có)... Nếu khơng cho vay cán bộ tín dụng phải

trả lời cho khách hàng bằng văn bản trong thời gian quy định. Nếu hồ sơ vay

vốn được đánh giá là có đầy đủ cơ sở để cho vay thì sang bước tiếp theo.

Bước 3 Quyết định cho vay

1. Lập tờ trình thẩm định: Cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định trong

tờ trình cán bộ tín dụng phải đánh giá được đầy đủ các nội dung đã thẩm định,

nêu rõ ý kiến của mình là có đồng ý cho vay hay khơng, lý do sau đó trình

trưởng phòng Tín dụng xem xét và duyệt cho vay. Trong tờ trình thẩm định

nêu rõ mức cho vay, lãi suất, thời hạn và phương thức cho vay.

Cùng với khách hàng lập hợp đồng tín dụng theo mẫu ban hành tuỳ

theo từng loại hình tín dụng tiêu dùng

60



2. Trình Trưởng phòng tín dụng

Sau khi lập xong tờ trình cán bộ tín dụng tập hợp hồ sơ trình Trưởng

phòng Tín dụng, Trưởng Phòng tín dụng chịu trách nhiệm :

Kiểm tra, kiểm soát lại hồ sơ vay vốn, những nội dung cán bộ tín dụng

nêu trong tờ trình.

Bổ sung thêm những thơng tin về khách hàng (nếu có)

Có ý kiến độc lập đề xuất cho vay hay không cho vay

Kiểm tra lại các điều khoản của Hợp đồng tín dụng

Ký hợp đồng tín dụng

3. Trình lãnh đạo

Tập hợp lại hồ sơ vay vốn

Tờ trình, Hợp đồng tín dụng

Lãnh đạo có nhiệm vụ ghi ý kiến độc lập quyết định cho vay hay khơng

và ký trên tờ trình tín dụng

Ký hợp đồng tín dụng

Bước 4 Giải ngân

Hồn thiện hồ sơ trước khi giải ngân, nhập ngoại bảng tài sản bảo đảm

Bước 5 Kiểm tra, thu nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ và gia hạn nợ

- Kiểm tra sau khi cho vay

- Thu nợ gốc và lãi vay

- Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ (nếu có)

Bước 6 Xử lý phát sinh

Xử lý phát sinh nợ quá hạn: Trong trường hợp có phát sinh nợ qua hạn,

cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm tìm hiểu, phân tích ngun nhân nợ q hạn,

phân loại nợ q hạn từ đó báo cáo Trưởng Phòng tín dụng trình lãnh đạo biện

pháp xử lý thu hồi nợ.

Bước 7 Kết thúc hợp đồng tín dụng

61



Tất tốn tài khoản vay

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay

Lưu hồ sơ

Các thông tin khác về khoản vay

Mức cho vay: được xác định căn cứ vào phương án sử dụng tiền vay

của khách hàng tham gia vào phương án, khả năng trả nợ của khách hàng, giá

trị tài sản bảo đảm tiền vay.

Trường hợp vay không có bảo đảm bằng tài sản thì theo cơng văn số

2166/CV- NHNT.QLTD qui định mức cho vay tối đa đối với 01 khách hàng là

50 triệu đồng.

Trường hợp vay có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh bằng tài sản của

bên thứ ba hạn mức vay sẽ được xác định trên cơ sở trị giá tài sản bảo đảm và

theo tính chất của tài sản thế chấp:

- Bằng 70% giá trị tài sản bảo đảm nếu hình thức bảo đảm là thế chấp

tài sản như giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở và nhà ở.

-



Bằng 90% giá trị tài sản bảo đảm nếu hình thức bảo đảm là thế



chấp chứng từ có giá do Ngân hàng Ngoại thương phát hành, hoặc các tổ chức

tín dụng có uy tín khác phát hành.

Lãi suất: áp dụng lãi suất cho từng loại vay (lãi suất vay ngắn hạn được

áp dụng tuỳ theo từng loại tài sản bảo đảm hoặc tín chấp; vay trung hạn áp

theo lãi vay theo thông báo của NHNT Việt Trì theo từng thời kỳ).

3.3. Quy trình xử lý phát sinh nợ quá hạn

3.3.1.Phân loại nợ quá hạn

*Căn cứ vào thời gian quá hạn:

- Nợ quá hạn dưới 180 ngày

62



- Nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày

- Nợ quá hạn trên 360 ngaỳ

*Căn cứ theo thành phần kinh tế:

- Nợ quá hạn của các doanh nghiệp nhà nước

- Nợ quá hạn của các doanh nghiệp tư nhân

- Nợ quá hạn của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

- Nợ quá hạn của các hộ sản xuất cá thể

*Căn cứ theo khả năng thu hồi:

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi 100%

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi 1 phần

- Nợ q hạn khơng có khả năng thu hồi

*Căn cứ theo loại nguyên tệ:

- Nợ quá hạn bằng VNĐ

- Nợ quá hạn bằng ngoại tệ

*Căn cứ theo thời hạn của khoản vay:

- Nợ quá hạn của các khoản vay ngắn hạn

- Nợ quá hạn của các khoản vay trung và dài hạn

*Căn cứ theo nguyên nhân phát sinh:

- Nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan

- Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan



63



3.3.2. Xử lý nợ quá hạn:

Bất kỳ một ngân hàng nào dù có áp dụng biện pháp phòng ngừa tốt thì

cũng khơng thể tránh khỏi tình trạng nợ quá hạn của cáckhoản vay. Do vậy để

hạn chế nợ q hạn thì ngồi việc phòng ngừa cần có những biện pháp xử lý

đối với các khoản nợ quá hạn phát sinh

Căn cứ lựa chọn các xử lý

Việc quyết định lựa chọn giải pháp xử lí NQH nào thường bị chi phối bởi

quan điểm về “đạo đức tín dụng” và chiến lược kinh doanh, chiến lược khách

hàng của người điều hành ngân hàng thương mại, trong đó phải kể đến các

yếu tố chính sau:

- Tình hình thu ngân và tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản vay.

- Sự thật thà và thái độ của người vay đối với các khoản nợ

- Sức mạnh tài chính và khả năng chi trả của người vay

- Thái độ của các chủ nợ khác của khách hàng

Các biện pháp xử lý chủ yếu:

Biện pháp khai thác:

Khi người vay ngân hàng gặp khó khăn về tài chính, ngân hàng có thể

và thường tham gia tổ chức khai thác, dĩ nhiên phải đặt trong trường hợp

người vay thật thà và thái độ của họ đối với khoản nợ và chi trả là thoả đáng.

Ngân hàng có thể thực hiện các biện pháp sau:

- Ngân hàng có những lời khuyên để giúp người vay tạo nguồn thu trả nợ cho

ngân hàng. Bằng kinh nghiệm và sự am hiểu của mình trên nhiều lĩnh vực,

ngân hàng sẽ có những lời khuyên để giúp người vay khơi phục tình hình kinh

doanh

64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.1:  Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNT Việt Trì

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×