Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CN VIỆT TRÌ

TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CN VIỆT TRÌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việt Trì đã hồn thành tốt cơng tác huy động vốn theo kế hoạch, đóng góp

khơng nhỏ vào hiệu quả huy động vốn chung của toàn hệ thống Ngân hàng

Ngoại thương.

Bảng 3.1 : Tình hình Huy động vốn và sử dụng vốn NHNT Việt Trì



STT



Chỉ tiêu



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



kinh tế (quy



128,6



341,05



484,00



973,60



VND)

HĐV VNĐ

HĐV ngoại tệ

HĐV Cá nhân

HĐV TCKT

Tỷ trọng tiền



105,5

23,1

90,4

38,2



297,45

43,6

200,01

141,04



421,10

62,90

303,9

180,1



721,0

252,6

433,2

540,4



39%



33%



32%



47%



440,6

1,45%

430,2

10,4



742,8

6,0%

690,8

52,0



1.124,2

1,5%

887,2

237



1.723,3

0,8%

1.234,2

489,1



-6,6



-15



11,3



38,6



Số dư HĐV nền

1



2



gửi KKH

Tín dụng

Dư nợ (tỷ đồng)

Tỉ lệ nợ xấu (%)

VND

Ngoại tệ

Lợi Nhuận (tỷ

VND)



( Nguồn : Tổ tổng hợp NHNT Việt Trì )

So với các ngân hàng khác hoạt động trên cùng địa bàn NHNT Việt Trì

ln có chiến lược huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư, ngồi việc đưa ra

các chính sách lãi suất huy động hấp dẫn, thông qua việc mở rộng mạng lưới

của chi nhánh để tăng cường các kênh huy động cũng đang được NHNT Việt

Trì triển khai.

Nhìn vào bảng 3.1 ta thấy năm 2014 NHNT Việt Trì Huy động vốn từ

khách hàng đạt: là 973,6 tỷ quy VND, tăng 489,6 tỷ quy VND (+101%) so với



48



31/12/2013.. Huy động vốn từ TCKT tăng 184,3%, huy động vốn từ dân cư

tăng 42,5% so với năm 2013. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn đạt 47%.

Mặc dù diễn biến lãi suất huy động trên thị trường có nhiều phức tạp,

khơng thuận lợi cho việc huy động vốn, tuy nhiên với cơ chế, chính sách huy

động vốn linh hoạt NHNT Việt Trì vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng huy

động cao. Đặc biệt là loại huy động tiết kiệm (là loại khá nhạy cảm với lãi

suất). Chính vì vậy, NHNT Việt Trì khơng những tự chủ được cho mình về

vốn cả VNĐ và ngoại tệ mà còn thực hiện việc điều chuyển vốn lên Ngân

hàng Ngoại thương Việt Nam để điều hoà vốn trong hệ thống.

So với các NHTM khác trên địa bàn NHNT Việt Trì ln có số lượng

ngoại tệ huy động rất cao, việc huy động được một nguồn vốn dồi dào luôn là

điều đáng mừng với các ngân hàng, tuy nhiên trong thực tế hiện nay với các

quy chế quản lý về ngoại hối, cơ chế điều tiết tỷ giá thì các doanh nghiệp khơng

có hoạt động xuất nhập khẩu thì khơng được vay ngoại tệ. Do đó phần lớn ngoại

tệ huy động được NHNT Việt Trì phải thực hiện bán về Trung ương, thơng qua

đầu mối thanh tốn là Sở giao dịch hoặc Sở giao dịch 2 ( Thành phố Hồ Chí

Minh). Như vậy, nguồn vốn mà ngân hàng huy động được sử dụng vào đầu tư là

rất ít, mức sinh lời thấp.

3.1.2.2. Sử dụng vốn

Với lợi thế nguồn huy động dồi dào, NHNT Việt Trì đã chủ động mở rộng

hoạt động tín dụng nhằm cung ứng vốn có hiệu quả cho nền kinh tế thông qua 2

kênh sử dụng vốn chính là đầu tư tín dụng trực tiếp và điều chuyển vốn nội bộ.

Cùng với xu hướng phát triển chung của tồn ngành về việc đẩy mạnh

cơng tác tín dụng và đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hố hiện đại hố , trong

những năm qua NHNT Việt Trì đã mở rộng và phát triển hoạt động cho vay với

mục tiêu phát triển trên cơ sở “an toàn và hiệu quả”. Doanh số và dư nợ cho vay

của NHNT Việt Trì liên tục tăng trưởng qua từng năm.

49



Bảng 3.2: Tình hình sử dụng vốn tại NHNT Việt Trì

STT



Chỉ tiêu



Năm 2011



Dư nợ (tỷ



1

2

3

4

5

6

7

8

9



đồng)

Tỉ lệ nợ

xấu (%)

Nợ xấu

Ngắn hạn

Trung, dài

hạn

Thể nhân

SME

KH bán

buôn

VND

Ngoại tệ



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



440,6



742,8



1.124,2



1.723,3



1,45%



6,0%



1,5%



0,8%



17,0

300



17,0

550



17,0

968



13,6

1.295,0



140,6



92,8



156,2



428,3



-



-



131,4

559,2



219,0

671,0



-



-



433,6



833,3



390

50.6



680,2

887,2

1.234,2

62,6

237

489,1

( Nguồn : Tổ Tổng hợp NHNT Việt Trì)



Nhìn vào Bảng 3.2, ta có thể thấy rằng hoạt động cho vay của NHNT Việt

Trì liên tục có sự tăng trưởng qua từng năm cả về cho vay ngắn hạn và cho vay

trung dài hạn .

Các mặt hàng NHNT Việt Trì tài trợ từ nguồn vốn ngắn hạn cho đầu tư

phần lớn là các mặt hàng nhập khẩu như sắt thép, phân bón, ơtơ, máy móc thiết

bị,.. Bên cạnh đó, các mặt hàng xuất khẩu cũng đang được xem là các mặt hàng

đầu tư đem lại không chỉ các khoản thu từ lãi mà còn đem lại một nguồn ngoại tệ

khổng lồ từ nguồn tiền xuất khẩu, với các mặt hàng chủ đạo như gạo, thức ăn gia

súc, sắn lát...Trong số các Ngân hàng Thương mại quốc doanh, NHNT ln

được coi là ngân hàng có nguồn ngoại tệ dồi dào, có uy tín trong quan hệ thanh

tốn xuất nhập khẩu, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ với hệ thống thanh



50



tốn Online tồn hệ thống, thực hiện thanh tốn chính xác, chính vì lý do đó dư

nợ cho vay của NHNT Việt Trì tăng trưởng đều qua các năm.

Ngoài ra, hoạt động cho vay trung dài hạn cũng đã đạt được những thành

tích nhất định.Từ một NHTM phát triển mạnh trong lĩnh vực thanh toán xuất

nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền trong nước và cho vay ngắn hạn, đến nay dư

nợ cho vay trung và dài hạn của NHNT ngày càng tăng cao. Với mục tiêu

chuyển dịch cơ cấu đầu tư, chú trọng mở rộng cho vay trung dài hạn, NHNT

Việt Trì đã bám sát mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận, tiến hành đầu tư có

trọng điểm nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng

cạnh tranh của một số ngành sản xuất hàng xuất khẩu truyền thống của Thành

phố như: Giấy, gỗ ép,may mặc, nhựa… vận tải… Năm 2014, NHNT Việt Trì Dư

nợ tín dụng đạt 1.723,3 tỷ quy VND tăng 53,3% so với năm 2013.. Tốc độ

tăng trưởng tín dụng tương đối tốt, tuy nhiên cơ cấu tín dụng theo đối tượng

khách hàng chưa có sự chuyển dịch tích cực, dư nợ khách hàng bán buôn vẫn

chiếm tỷ trọng lớn, dư nợ khách hàng thể nhân và SMEs còn thấp. Tỷ lệ nợ

xấu trong tầm kiểm sốt nhưng cơng tác thu hồi nợ XLRR còn gặp nhiều khó

khăn và chưa đạt kết quả cao.

Nhìn vào bảng 3.2 ta thấy được tình hình hoạt động tín dụng tại NHNT

Việt Trì đã có sự tăng trưởng mạnh khơng chỉ đối với các khoản tín dụng ngắn

hạn mà cả tín dụng trung dài hạn, tuy nhiên tỷ lệ dư nợ từ các khoản đầu tư

trung và dài hạn chiếm trên dưới 25% tổng dư nợ các năm. Điều này càng thể

hiện sự thận trọng trong việc thực hiện đầu tư các sản phẩm dịch vụ mang

tính rủi ro cao của NHNT Việt Trì.

Bảng 3.3: Tình hình cho vay tại NHNT Việt Trì

(theo kỳ hạn cho vay)

Đơn vị: Tỷ VND

51



ST



Chỉ tiêu



T

1



2



Năm



Năm



Năm



Tháng



2011



2012

2,031,0



2013

3,310,8



2014



6/2015



3

1,917,4



6

3,251,4



5,111,25



3,079,49



7



0



2



59,46



356,52



1,124,2



1,723,3



0



8

1,295,0



Doanh số cho vay



828,68



- Ngắn hạn



720,58



- Trung, dài hạn



108,10



113,55



Dư nợ cho vay



440,66



742,80



- Ngắn hạn



371,76



602,45



967,96



68,90



140,35



156,23



428,37



622,45



0.99%



6.00%



1.50%



0.80%



1.35%



- Trung, dài hạn

3



Năm



Nợ QH/Tổng nợ

(%)



4,754,7



1



2,803,66

275,83

2,223,92

1,601,46



( Nguồn : Tổ Tổng hợp NHNT Việt Trì)

Trong những năm qua, tăng trưởng về tín dụng của NHNT Việt Trì là rất

đáng kể, tuy nhiên vẫn đảm bảo hoạt động tín dụng được an tồn và có hiệu

quả. Để đạt được những kết quả đó, NHNT Việt Trì ln duy trì cơng tác kiểm

tra, kiểm sốt và tn thủ các nguyên tắc trong quản lý hoạt động cho vay, đồng

thời ln bám sát các đơn vị có quan hệ vay vốn để có những tư vấn và kiểm

sốt kịp thời trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, từ đó góp phần làm

cho cơng tác cho vay của NHNT Việt Trì khơng ngừng được nâng cao cả về qui

mơ và chất lượng. Dưới đây là tình hình nợ quá hạn của NHNT Việt Trì.

Qua bảng 3.3 ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn đã được duy trì ổn định luôn ở

mức nhỏ hơn 1,5% so với tổng dư nợ cho vay. Cụ thể năm 2011 tỷ lệ nợ quá

hạn chiếm 0,99% trên tổng dư nợ, năm 2012 dư nợ quá hạn tại Ngân hàng đột

biến là 6% so với tổng dư nợ cho vay điều này là do chi nhánh tiếp nhận quản

lý một số khách hàng nợ xấu từ chi nhánh Vĩnh Phúc chuyển lên. Năm 2013,

bằng nỗ lực thu hồi nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ giảm xuống còn



52



1.5% . Năm 2014 là 0,8% và đến nay tháng 6/2015 là 1,35%. Đặc biệt,

NHNT Việt Trì khơng có dư nợ q hạn đối với các dự án đầu tư trung dài

hạn. Hoạt động tín dụng ngân hàng là một hoạt động chứa đựng rất nhiều rui

ro tiềm tàng. Để hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động của mình yêu cầu các

cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm định bộ vay phải hết sức thận trọng khi đưa ra

quyết định cho vay, tuy nhiên nếu quá thận trọng cũng dẫn đến việc khách

hàng mất cơ hội và bỏ đi. Song để giữ được tỷ lệ nợ quá hạn luôn ở mức dưới

1% và ngày càng giảm qua các năm như vậy là rất đáng khích lệ. Điều đó

chứng tỏ chất lượng thẩm định dự án đầu tư của NHNT Việt Trì ln ln

được coi trọng .Ngân hàng đã lựa chọn và đầu tư được cho những dự án vay

vốn có hiệu quả, có tính khả thi cao và có khả năng hoàn trả vốn vay Ngân

hàng. Xuất phát từ việc Ngân hàng luôn bám sát, đôn đốc khách hàng trong

việc trả nợ vay, tận thu các khoản nợ tồn đọng và xử lý các khoản nợ tồn đọng

bằng quĩ dự phòng rủi ro theo qui định, tỷ lệ nợ quá hạn của NHNT Việt Trì

liên tục giảm trong những năm qua. Điều đó đã khẳng định được chất lượng

hoạt động cho vay của NHNT Việt Trì trong những năm vừa qua liên tục có

sự tăng trưởng khơng ngừng cả về qui mô và chất lượng.



Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nợ quá hạn tại NHNT Việt Trì



53



3.2. Thực Trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì

3.2.1. Các văn bản điều chỉnh hoạt động tín dụng trong đó có tín

dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì :

Quyết định số 1627/2011/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế cho

vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, thay cho Quyết định số

284/2010/QĐ-NHNN. Trong quy chế mới này NHNN cho phép các tổ chức

tín dụng thực hiện các loại hình cho vay hợp pháp và nêu rõ phần điều kiện

vay vốn là : ‘‘Khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh,

dịch vụ khả thi và có hiệu quả ; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời

sống khả thi và phù hợp với quy định của Pháp luật ’’.

Công văn số 2166/CV-NHNT.QLTD ngày 10/12/2011 về việc cho

vay khơng có đảm bảo bằng tài sản đối với cán bộ công nhân viên. Trong quy

định này, quy định rõ đối với nhân viên có hợp đồng lao động chính thức từ 1

năm trở lên, được vay ưu đãi tối đa 1 năm lương với lãi suất cộng 1% so với

lãi suất huy động / năm. Quy định này nhằm giúp cán bộ nhân viên có nhu

cầu vay sinh hoạt, mua sắm nhà cửa tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi.



54



Quyết định số 35/QĐ-NHNT.QLTD ngày 23/03/2014 của Ngân hàng

Ngoại thương Việt Nam về việc ban hành quy định cho vay du học. Trong quy

định này giúp cho những du học sinh nước ngồi có thể mở tài khoản và vay

ưu đãi gói du học, và thực hiện phát hành gửi tiền vào tài khoản, chứng minh

số dư tài khoản theo quy định của các trường nước ngồi.

3.2.2. Nội dung hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì

Trên cơ sở tuân thủ các quy định nói trên hoạt động tín dụng tiêu dùng

tại NHNT Việt Trì gồm các nội dung sau:

3.2.2.1.Đối tượng và điều kiện cho vay

- NHNT Việt Trì cho vay tiêu dùng đối với tất cả các cá nhân và hộ

gia đình thoả mãn các điều kiện sau:

- Cá nhân, chủ hộ hoặc người đại diện hộ gia đình trong giao dịch với

NHNT Việt Trì phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự.

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Không có nợ q hạn tại NHNT Việt Trì và các tổ chức tín dụng khác.

- Có tài sản thế chấp trong trường hợp vay có bảo đảm bằng tài sản

- Trường hợp vay tín chấp CBCNV phải thoả mãn điều kiện:

+ Cán bộ công nhân viên làm việc tại NHNT Việt Nam, NHNN Việt

Nam có thâm niên cơng tác ít nhất 1 năm trở lên.

+ Cán bộ nhân viên làm việc tại các Bộ, các ngành của Nhà nước có

thâm niên cơng tác trên 5 năm.

3.2.2.2. Các hình thức tín dụng tiêu dùng

(1)



Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay:



hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNT Việt Trì chia làm hai loại:



55



- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản

là việc cho vay của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng

vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản của chính khách hàng vay vốn

hoặc bằng tài sản của bên thứ ba. Hiện nay, tại NHNT Việt Trì chỉ áp dụng cho

vay có tài sản bảo đảm dưới các hình thức cho vay như: cầm cố các chứng từ có

giá, thế chấp ơtơ (mua ơtơ trả góp), thế chấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở

và nhà ở, cho vay thơng qua thẻ tín dụng. Trong đó, hình thức cho vay cầm cố

chứng từ có giá là phát triển hơn cả do ưu điểm là hình thức vay này có độ an

toàn rất cao, thời hạn vay ngắn do vậy thủ tục vay tiêu dùng theo hình thức này

rất đơn giản và nhanh chóng. Ngồi ra, các hình thức vay mua ơtơ trả góp và vay

thế chấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở và sở hữu nhà ở đã được thực hiện

tuy nhiên chưa nhiều do có một số hạn chế trong quá trình thực hiện như thủ tục

cơng chứng phức tạp, số lượng cán bộ tín dụng ít nên chưa đảm đương được hết

công việc.

-



Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản “ tín chấp”: Căn cứ vào



quy định 2167/QĐ-NHNT về việc cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản đối

với CBCNV, đồng thời áp dụng vào hình thức cho vay tiêu dùng dưới hình

thức vay tín chấp tại NHNT Việt Trì phải thoả mãn các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

- Tổ chức quản lý lao động hoặc Tổ chức quản lý và chi trả thu nhập

nơi người vay làm việc là đơn vị có tín nhiệm hoạt động hợp pháp.

- Đối với cán bộ cơng nhân viên vay lần đầu cần có ý kiến chấp thuận

bằng văn bản của Tổ chức Quản lý lao động hoặc Tổ chức quản lý và Chi trả

thu nhập theo mẫu quy định của NHNT Việt Nam.

- Có tín nhiệm đối với NHNT Việt Trì trong việc sử dụng vốn vay và

trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi.



56



- Có các dự án hoặc phương án làm kinh tế phụ gia đình khả thi và có

khả năng hồn trả nợ, trong trường hợp CBCNV vay vốn để phục vụ đời sống

thì có phương án trả nợ. Nguồn trả nợ để làm kinh tế phụ gia đình hoặc phục

vụ đời sống là từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợp pháp khác.

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. Người vay vốn chịu trách

nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng vốn vay đúng cam kết.

- Có khả năng tài chính thực hiện nghĩa vụ trả nợ

- Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của

ngân hàng nếu CBCNV sử dụng vốn vay không đúng như cam kết trong hợp

đồng tín dụng, cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp

bảo đảm bằng tài sản theo quy định

Theo quy định của NHTN Việt Nam đối tượng vay khơng có bảo đảm

bằng tài sản đối với CBCNV tại NHNT Việt Trì như sau:

- Cơng chức, viên chức Nhà nước

- CBCNV Lực lượng Vũ trang - có biên chế dài hạn

- Cơng nhân viên có ký hợp đồng lao động dài hạn đang làm việc tại

các cơ quan Hành chính sự nghiệp, Tổ chức kinh tế Quốc doanh, Ngoài quốc

doanh, Liên doanh, 100% vốn đầu tư nước ngồi, Tổ chức chính trị xã hội.

Các đối tượng trên phải làm trong các cơ quan/ Tổ chức đóng trên cùng địa

bàn Phú Thọ.

Mặc dù đã có những quy định tương đối cụ thể về cho vay khơng có

bảo đảm bằng tài sản đối với CBCNV (cho vay tiêu dùng - tín chấp) nhưng

trong thực tế tại NHNT Việt Trì doanh số cho vay của hoạt động này rất thấp

do hiện nay ngân hàng còn rất thiếu thơng tin về các khách hàng cá nhân nên

không dám mạo hiểm.

(2)



Căn cứ vào phương thức hoàn trả



- Trả một lần: khách hàng có thể trả nợ gốc một lần duy nhất khi đáo hạn,

thông thường các khách hàng vay tiền để thanh toán các khoản chi tiêu trong thời

57



gian ngắn, dưới 12 tháng. Tại NHNT Việt Trì số lượng khách hàng vay tiêu dùng

theo phương thức này chiếm 75% tổng số khách hàng vay tiêu dùng, dư nợ đến

31/12/2014 là 28 tỷ đồng, các khách hàng này đều thế chấp các chứng từ có giá

(sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu...). Phần lớn các khách hàng này cần một số

tiền nhỏ hơn số tiền mà họ đang gửi tại ngân hàng, trong khi thời hạn gửi tiết kiệm

chưa đến, họ sẽ bị mất số tiền lãi nếu họ rút trước hạn.

- Trả theo định kỳ: khách hàng sẽ thực hiện trả gốc trên cơ sở cam kết

kế hoạch trả nợ ban đầu khi tiến hành ký kết hợp đồng vay, trả hàng tháng, trả

3 tháng hoặc 6 tháng một lần. Số lượng khách hàng vay trả theo kỳ chủ yếu là

các khách hàng vay với thời hạn trung và dài hạn, với các hình thức vay như

tín chấp, vay mua nhà, ôtô trả góp. Do số tiền vay ban đầu thường rất lớn, nếu

phải trả ngay trong thời gian ngắn thì khách hàng khơng có đủ tiền, họ phải

cam kết trả theo nhiều kỳ, với những số tiền trả gốc mỗi kỳ đều bằng nhau.

Tuỳ theo nhu cầu và khả năng trả nợ gốc của người vay mà cán bộ tín

dụng sẽ cùng khách hàng xác định phương thức trả nợ sao cho phù hợp, đối

với các khoản vay có nguồn trả nợ từ lương hoặc các khoản thu nhập mang

tính chất thường xun thì khách hàng chọn phương thức hồn trả định kỳ,

hầu hết các khoản vay này có thời hạn dài từ 36 tháng đến 60 tháng. Đối với

các khoản vay trả một lần có thời hạn ngắn hơn thường là nhỏ hơn 12 tháng.

(3)



Căn cứ mục đích tiêu dùng: tại NHNT Việt Trì đang áp dụng



những hình thức vay tiêu dùng như sau:

- Vay mua ơtơ trả góp: hiện tại các khách hàng mua ơtơ trả góp tại

NHNT Việt Trì phải có số tiền ít nhất là 40% trị giá xe phải thanh tốn, số tiền

còn lại khách hàng sẽ vay ngân hàng và cam kết trả chậm trong vòng 3 năm.

Hầu hết các khách hàng mua xe trả góp sẽ được chiết khấu tiền mua xe theo

một tỷ lệ nhất định được thoả thuận giữa ngân hàng và nhà cung cấp xe. Với

hình thức cho vay mua ôtô trả góp như vậy, rất nhiều cá nhân có cơ hội mua

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN- CN VIỆT TRÌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×