Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4. Định hướng hình thành các thị trấn huyện Tam Dương

Bảng 4. Định hướng hình thành các thị trấn huyện Tam Dương

Tải bản đầy đủ - 0trang

hiện đại, khơng manh mún chắp vá.

Tập trung hồn chỉnh quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp trên địa

bàn huyện và tiến tới hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng,hệ thống kết cấu hạ

tầng cho các khu, cụm công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề trên

địa bàn huyện. Trong đó, tập trung vào hồn thành quy hoạch xây dựng cơ sở

hạ tầng cho KCN tập trung Tam Dương I,II, cụm công nghiệp Kim Long, Đạo

Tú, Hướng Đạo, Thanh Vân và Hợp Thịnh; cụm cơng nghiệp Hợp Hồ và

Thanh Vân. Quy hoạch xây dựng chi tiết trung tâm hành chính huyện lỵ và thị

trấn Hợp Hòa ,trung tâm hành chính các xã, thị trấn trong tồn huyện.

4.2.2. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư tạo điều

kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch CCKT

Vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết của quá trình chuyển dịch CCKT của

tất các nền kinh tế. Quá trình chuyển dịch CCKT nhanh hay chậm, hiệu quả

cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn đầu tư và việc sử dụng vốn

như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao.

* Giải pháp huy động các nguồn vốn

Trong cơ cấu nguồn vốn nhà nước và tư nhân cho phát triển, dự kiến

nguồn vốn ngân sách Nhà nước chiếm khoảng 28-30%, vốn tín dụng và đầu

tư phát triển khoảng 10-15%, vốn huy động từ các doanh nghiệp chiếm

khoảng 10-25%, phần còn lại thu hút từ nguồn vốn từ bên ngoài (30-36%)

Như vậy, để đảm bảo phát triển cần tăng cường mọi nguồn thu và mức

huy động để nền kinh tế có mức đóng góp ngày càng cao vào ngân sách nhà

nước. Có chính sách ni dưỡng nguồn thu và tạo nguồn thu ngày càng lớn từ

khu vực sản xuất, kinh doanh, nghĩa là cần tiếp tục khuyến khích đầu tư tạo

cơ hội cho các doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường.



71



Thực hiện tốt các chính sách tài khố để giai đoạn 2015-2020 tốc độ

tăng thu hàng năm đảm bảo cao hơn tốc độ chi ngân sách. Tỷ lệ huy động vốn

ngân sách từ GDP và ngân sách đạt 18-20%/GDP.

Cơ cấu chi ngân sách trên cơ sở ổn định chi thường xuyên, trong đó

tăng cường chi cho sự nghiệp phát triển xã hội như: giáo dục, đào tạo, y tế và

đảm bảo xã hội và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, củng cố và cải thiện cơ sở

vật chất cho cơng nghiệp hố và hiện đại hố.

Bên cạnh những biện pháp tăng nguồn thu ngân sách, cần có các giải

pháp chính sách mềm dẻo, linh hoạt nhằm khuyến khích, thu hút nguồn vốn

từ doanh nghiệp và tư nhân:

- Có chính sách khuyến khích tiết kiệm, tạo tích luỹ và huy động mọi

nguồn lực từ tất cả các thành phần kinh tế, mọi tầng lớp nhân dân cho đầu tư

vào sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải ngày càng nhiều cho xã hội.

- Thực hiện xã hội hố, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động

phát triển hạ tầng theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Kết hợp giữa phân cấp quản lý đầu tư với việc hình thành chính sách

xúc tiến, tạo cơ chế thơng thống, nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút đầu

tư từ nguồn vốn FDI.

- Đối với các nguồn thu từ ngồi địa bàn:

Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết với các đơn vị sản

xuất, dịch vụ trên mọi miền, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, thương

mại, du lịch và dịch vụ. Đẩy nhanh tuyên truyền quảng cáo tiềm năng, thế

mạnh của mình theo các kênh thông tin khác nhau.

Tiếp tục tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương tập trung

cho các cơng trình cơng cộng. Tích cực xây dựng các dự án khả thi nhằm

tranh thủ tối đa hỗ trợ các nguồn vốn tín dụng, vốn vay ưu đãi và các nguồn

vốn hỗ trợ Quốc gia.



72



* Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn

Trước hết cần có chính sách đầu tư đúng mục đích và nhu cầu cấp thiết

và đặc thù của các nguồn vốn. Trong các chương trình mục tiêu thì đầu tư vào

các cơng trình cơng cộng như kết cấu hạ tầng, các cơng trình phúc lợi thường

có nhu cầu đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm và lợi nhuận thấp, kiến nghị được

nhà nước, tỉnh quan tâm đầu tư, thông qua nguồn vốn ngân sách là chính. Đối

với các cơng trình sản xuất – kinh doanh, lợi nhuận cao hơn và thời gian thu

hồi vốn ngắn hơn thì việc phát huy nội lực, kích thích, huy động nguồn vốn

đầu tư tư nhân, nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp có ý nghĩa cực kỳ quan

trọng.

Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển, các ngành CN-XD và dịch vụ sẽ

chiếm tỷ trọng lớn. Đầu tư vào khu vực nông nghiệp chú trọng chuyển dịch

khu vực này sang sản xuất hàng hoá: ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản

xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; chế biến sâu hơn các sản

phẩm nông nghiệp; tăng khả năng tiếp cận với thị trường. Như vậy, cần lựa

chọn đầu tư đúng, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho từng thời kỳ.

Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt, giám sát thực hiện đầu tư để

nâng cao chất lượng, hiệu quả, chống lãng phí thất thốt vốn nhất là vốn từ

ngân sách. Thực hiện sự thanh tra giám sát các tổ chức xã hội, nhân dân, triệt

để xử lý tham nhũng, lãng phí.

4.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ lao động và chất

lượng nguồn nhân lực

Thực hiện xã hội hố, đa dạng hố cơng tác giáo dục, đào tạo; thường

xuyên nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cho người lao động

thông qua hệ thống các trường đào tạo nghề trên địa bàn. Coi trọng tổ chức

hội thi, tổ chức tham quan học hỏi giữa các đơn vị, tổ chức sinh hoạt câu lạc

bộ khoa học công nghệ. Hỗ trợ việc học nghề và nâng cao trình độ nghề



73



nghiệp đối với người lao động nghèo, lao động phải đào tạo lại do cơ sở xí

nghiệp chuyển hướng sản xuất, kinh doanh nông dân bị mất đất do đơ thị hố.

Khuyến khích phát triển hệ thống dạy nghề ở tất cả các thành phần kinh tế và

các tổ chức xã hội.

Những giải pháp cơ bản để nâng cao trình độ nguồn nhân lực, giải pháp

việc làm cho lao động là:

- Tăng cường công tác giáo dục, khuyến khích các phong trào học tập

trong học sinh thanh niên đến độ tuổi lao động có đủ trình độ văn hoá để theo

học các trường đại học, cao đẳng và học nghề tập trung của trung ương và

tỉnh. Đó là điều kiện cơ bản để những thanh niên này có thể tìm được việc

làm phi nơng nghiệp trên địa bàn hoặc ở những nơi khác ngoài địa bàn huyện.

Nếu làm tốt công tác giáo dục phổ thông và tạo ra được phong trào học tập tốt

tại địa phương thì có thể giải quyết được việc làm cho ít nhất 50% số thanh

niên bước vào độ tuổi lao động đã được tái tạo nghề.

- Thực hiện việc nghiên cứu dự báo thị trường lao động để có thể định

hướng cho hoạt động đào tạo của các trung tâm, các trường dạy nghề và

người học phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.

- Tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, các hình thức truyền

nghề, vừa làm vừa học nghề để các thanh niên đến tuổi lao động khơng có

điều kiện tiếp tục học hành có thể chuyển sang các hoạt động trong các lĩnh

vực dịch vụ ngay trên địa bàn huyện.

- Mở rộng thị trường lao động: Tổ chức mạng lưới thông tin tư vấn giới

thiệu việc làm, cung ứng lao động trên địa bàn và phối hợp với tỉnh và các địa

phương khác để mở rộng mạng lưới thông tin tư vấn về lao động và việc làm;

tìm kiếm, mở rộng thị trường lao động ở bên ngoài địa bàn huyện kể cả nước

ngoài; quy định các cơ sở kinh tế xã hội từ bên ngoài tới định cư, hoặc sử

dụng đất đai của huyện đều phải có trách nhiệm trong việc đào tạo nghề cho



74



một số lượng nhất định lao động của địa phương; phát triển mở rộng đào tạo

nghề ở khu vực nông thôn, tạo công ăn, việc làm tại chỗ.

4.2.4. Mở rộng thị trường tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình

chuyển dịch CCKT

Giải pháp về thị trường là một trong những giải pháp quan trọng nhất để

chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có hiệu quả. Một mặt phải hết sức coi trọng

khai thác thị trường trong tỉnh, song quan trọng hơn là phải thực hiện cơ chế

thơng thống trong lưu thơng để hàng hố dễ dàng tiêu thụ ở các thành phố

lớn, các KCN nằm trong vành đai trọng điểm kinh tế miền Bắc. Nâng cao chất

lượng sản phẩm cùng với làm tốt công tác thông tin, tư vấn, tiếp thị, dự báo

thị trường cho người sản xuất để mở rộng thị trường ra các nước trong khu

vực và trên thế giới. Các giải pháp cơ bản cần tập trung là:

- Tập trung tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới chợ nông thôn ở các thị

trấn, thị tứ, xã....để thuận tiện cho việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của người

sản xuất, từ đó sẽ thúc đẩy nơng dân chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá.

- Xúc tiến xây dựng mới các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực

phẩm như định hướng phát triển công nghiệp, để tiêu thụ sản phẩm cho nơng

dân.

- Vận dụng các chính sách kích cầu tiêu dùng và đầu tư của nơng nghiệp

như: bán trả chậm vật tư hàng hoá, ứng trước vật tư thiết bị,… Đồng thời bố

trí ngân sách cần thiết cho hỗ trợ phát triển kinh tế, nhất là cho sản xuất nông

nghiệp.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế, các cơ sở sản

xuất ngồi quốc doanh nói chung và các làng nghề nói riêng tiếp cận, tìm

kiếm, khai thác mở rộng thị trường trong nước và ngoài nước, tạo ra cơ hội

giao lưu thương mại thơng thống, thành lập tổ chức xúc tiến thương mại, tổ

chức hội chợ, hội nghề nghiệp,…



75



- Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh

doanh thương nghiệp - dịch vụ theo đúng luật pháp, có chính sách khen

thưởng vật chất, tinh thần và đãi ngộ thoả đáng đối với những cá nhân và tổ

chức có cơng tìm kiếm và mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu

nông sản thực phẩm hàng thủ cơng mỹ nghệ.

- Nhà nước cần phải có các chính sách điều tiết thị trường hợp lý để ngăn

chặn tình trạng đầu cơ, tích trữ, ép giá trong bn bán trao đổi hàng hố với

nơng dân, đảm bảo sự cơng bằng, tránh tình trạng người nơng dân bị thua

thiệt.

- Đối với thị trường ngoài huyện: phải coi trọng thị trường nội địa, chú

ý tới thị trường các lớn như Vĩnh Yên, Phúc Yên, Bình Xuyên và Hà Nội. Đây

là thị trường mà phần lớn hàng hố nơng sản của khu vực nông thôn tỉnh Vĩnh

Phúc được tiêu thụ.

4.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học- công nghệ vào sản

xuất, kinh doanh

Phát triển khoa học công nghệ là một trong những nội dung quan trọng

cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và chuyển dịch CCKT nói riêng.

Phát triển khoa học cơng nghệ phải trở thành động lực cho quá trình chuyển

dịch CCKT. Thực hiện các chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới, chuyển

giao cơng nghệ hiện đại đối với các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có

vốn đầu tư nước ngồi. Khơng thu hút những doanh nghiệp có cơng nghệ lạc

hậu, gây ơ nhiễm môi trường, hàm lượng chất xám thấp đầu tư vào địa bàn

huyện.

Hình thành các tổ chức, phối hợp cùng với các cơ quan ban ngành chức

năng ở cấp tỉnh cung ứng thông tin khoa học công nghệ. Tạo điều kiện cho

mọi cá nhân, đặc biệt là các doanh nhân, dễ dàng tiếp cận và khai thác có hiệu

quả các nguồn thơng tin về khoa học và cơng nghệ.



76



Hình thành mạng lưới các tổ chức tư vấn, dịch vụ công nghệ thuộc các

thành phần kinh tế. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hội chợ công

nghệ, các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu thành tựu cơng nghệ trong

và ngồi nước, tổ chức triển khai nghiên cứu ứng dụng tiến bộ công nghệ mới

vào sản xuất trên địa bàn huyện

Phát triển ứng dụng các thành tựu khoa học trong sản xuất nông, lâm,

thuỷ sản vùng trung du theo phương châm liên kết 4 nhà vào địa bàn huyện

Tam Dương để nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất trên địa bàn đạt các

tiêu chuẩn GAP, VIET GAP nhằm khẳng định thương hiệu, nâng cao sức cạnh

tranh của sản phẩm rau quả thực phẩm sạch.

Khuyến khích đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học,

công nghệ trong các lĩnh vực quản lý công nghệ, quản trị, kinh doanh, theo

kịp các địa phương khác. Đổi mới chính sách sử dụng và thu hút cán bộ lao

động khoa học công nghệ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động khoa học

công nghệ.

Phát triển các dự án trồng rau màu, chăn nuôi, ứng dụng công nghệ cao,

hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học để giảm ơ nhiễm nguồn

nước. Trồng rừng, nâng cao độ che phủ của rừng, hạn chế xói mòn, bạc màu

hóa diện tích đất đồi rừng.

Đẩy mạnh các hoạt động khoa học ứng dụng, nhất là ứng dụng công

nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp. Áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ

thuật vào các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp như: giống, chăm sóc và bảo vệ

cây trồng vật ni, cơ giới hố, bảo quản và chế biến nơng sản. Hỗ trợ các

hoạt động phổ biến, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, tập huấn

nghiệp vụ, trước tiên cho các cán bộ kỹ thuật và tới các hộ nông dân. Nâng

cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, khoa học kỹ thuật nông



77



nghiệp (thú y, bảo vệ thực vật, kiểm nghiệm giống). Xây dựng hệ thống

khuyến nông, bao gồm các Hợp tác xã dịch vụ và kỹ thuật nơng nghiệp.

4.2.6. Đổi mới cơ chế, chính sách để thúc đẩy q trình chuyển

dịch CCKT

Cơ chế chính sách là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước

tác động có hiệu quả tới q trình phát triển kinh tế nói chung và chuyển dịch

CCKT ngành nói riêng. Trong quá trình đổi mới để chuyển hướng nền kinh tế

Nhà nước đã ban hành hàng loạt các cơ chế chính sách quan trọng góp phẩn

thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển. Tuy vậy cũng như tình trạng chung của

cả nước, do đặc điểm phá triển của mỗi vùng miền trong từng giai đoạn có

khác nhau, nên chính sách có thể thích hợp với vùng này nhưng lại khơng

thích hợp ở địa phương khác, hoặc thích hợp với giai đoạn này nhưng lại

khơng thích hợp ở giai đoạn khác. Trong khn khổ luận văn, chỉ để cập tới

một số chính sách có tầm ảnh hưởng lớn tới q trình chuyển dịch CCKT ở

huyện Tam Dương.

Để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Tam

Dương cần phải tổ chức và áp dụng các mơ hình kinh tế hợp lý ở khu vực

nông thôn, đặc biệt là các mơ hình phát triển làng nghề, mơ hình cụm cơng

nghiệp vừa và nhỏ, mơ hình kinh tế trang trại, gia trại, mơ hình VAC,… Để

các mơ hình kinh tế này phát triển rộng khắp ở hầu hết các xã đòi hỏi cần phải

vận dụng và thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ sau:

* Chính sách đất đai:

Đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi ruộng đất theo hình thức dồn điền đổi thửa

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho các hộ gia đình nơng

dân để họ yên tâm đầu tư thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Giảm

thuế sử dụng đất để khuyến khích nơng dân và các địa phương tích cực đầu tư

phát triển thuỷ lợi nhằm chuyển dần những chân ruộng trũng cấy một vụ lúa



78



sang mơ hình một lúa một cá có thu nhập cao và mở rộng diện tích cây vụ

đơng.

Chỉ đạo hồn thành lập quy hoạch sử dụng đất, dành những diện tích

thích hợp phục vụ phát triển thủ cơng nghiệp, dịch vụ và các cơng trình phúc

lợi khác. Trên cơ sở quy hoạch, các cấp chính quyền cơ sở cần tăng cường

quản lý sử dụng có hiệu quả, đúng quy hoạch quỹ đất dự trữ.

Đẩy mạnh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất cho

phát triển công nghiệp, coi đây là nhiệm vụ ưu tiên, là giải pháp đột phá và là

thế mạnh cho công tác thu hút đầu tư của huyện.

* Các chính sách hỗ trợ khác:

Đẩy mạnh hoạt khuyến nơng từ huyện đến cơ sở. Thông qua hệ thống

khuyến nông, nhà nước thực hiện chương trình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

và công nghệ mới đến với nông dân. Mở rộng và tăng cường hỗ trợ vốn, kỹ

thuật dịch vụ đối với hộ nơng dân. Thực hiện thí điểm các chương trình dự án

"nạc hố đàn lợn", "Sin hố đàn bò", ứng dụng các cây, con giống mới...dùng

quỹ khuyến nông để trình diễn kỹ thuật, điều tra dự báo tình hình IPM,

chương trình chăn ni theo phương pháp sản xuất cơng nghiệp, VAC tổng

hợp.... Ban hành chính sách trợ giá thuế và chi phí tiêm phòng cho đàn gia

súc, hỗ trợ 100% chi phí khảo nghiệm giống cây con mới, nhằm chọn lọc

những giống tốt phù hợp với điều kiện của huyện.

Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp

đầu tư vào các khu vực thị trấn, thị tứ.

Cần có chính sách đối với các hộ bị thu hồi đất nơng nghiệp cho các

mục đích phát triển thị trấn, thị tứ, KCN, như học nghề, được ưu tiên xét

tuyển vào các khu, cụm công nghiệp…



79



KẾT LUẬN

Chuyển dịch CCKT là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong

chiến lược phát triển KT - XH chung của cả nước. Vì vậy, việc nghiên cứu

quá trình chuyển dịch CCKT tại mỗi địa phương là hết sức cần thiết để định

hướng chuyển dịch cơ cấu phù hợp nhất với địa bàn.

Tam Dương là huyện thuộc vùng trung du, nằm ở khu vực trung tâm tỉnh

Vĩnh Phúc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Theo quy hoạch

tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến

năm 2030, Tam Dương sẽ có sự chuyển dịch mạnh mẽ về CCKT để trở thành

trung tâm công nghiệp, đô thị đại học của tỉnh Vĩnh Phúc.

Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Tam

Dương đã nỗ lực phát triển KT-XH của huyện, CCKT của huyện đã được

chuyển dịch theo hướng tích cực, bộ mặt của huyện dần thay đổi, đời sống

nhân dân ngày một tăng lên. Tuy nhiên, so với những tiềm năng, lợi thế của

huyện và để thực hiện được định hướng phát triển huyện theo quy hoạch

chung của tỉnh, những năm tới Tam Dương cần đẩy mạnh chuyển dịch CCKT

theo hướng tăng tỷ trọng ngành CN-XD, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành

nơng, lâm, thủy sản. Q trình chuyển dịch CCKT của huyện phải xác định

việc phát triển công nghiệp là khâu đột phá (trong đó giải phóng mặt bằng là

yếu tố quyết định đến việc phát triển công nghiệp); định hướng phát triển

ngành dịch vụ là ngành mũi nhọn trong kinh tế huyện; phát triển nông, lâm,

thủy sản theo hướng hàng hóa với các sản phẩm chủ lực là rau sạch, cây đặc

sản và phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại, gia trại quy mô, hiện đại.

Trên cơ sở hệ thống hóa những cơ sở lý luận về chuyển dịch CCKT, tác

giả đã nghiên cứu chuyển dịch CCKT ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc,

từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, chỉ ra nguyên nhân của những hạn



80



chế còn tồn tại. Trên cơ sở đó, tác giả cũng mạnh dạn đề xuất những giải pháp

nhằm đẩy mạnh chuyển dịch CCKT trên địa bàn huyện Tam Dương.

Luận văn mong muốn được đóng góp một phần vào sự chuyển dịch

CCKT của huyện Tam Dương giúp Tam Dương lựa chọn được phương án

chuyển dịch CCKT phù hợp với điều kiện thực tế của huyện trong giai đoạn

2015-2020 và định hướng đến năm 2030.

Bên cạnh những kết quả đạt được, luận văn cũng khơng thể tránh khỏi

những thiếu sót và hạn chế, vì vậy tác giả rất mong nhận được sự quan tâm,

giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cơ giáo, cũng như những đóng góp q báu của

bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.



81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4. Định hướng hình thành các thị trấn huyện Tam Dương

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×