Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Phát huy tối đa các nguồn lực của huyện, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ

của Trung ương và của tỉnh, đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng (giao thơng,

điện, nước-thủy lợi, bưu chính viễn thơng, bệnh viện, trạm xá, trường học…),

gắn với phát triển và cải thiện các dịch vụ KT-XH.

4.1.1.2. Mục tiêu chuyển dịch CCKT

* Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Tam Dương trở thành huyện có kinh tế - văn hố, xã hội

phát triển tồn diện, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, quốc phòng

được tăng cường. Từng bước ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần

cho nhân dân sinh sống trên địa bàn huyện. Phấn đấu đến năm 2020 thu nhập

bình quân đầu người/năm của huyện Tam Dương đạt được mức khá của toàn

tỉnh Vĩnh Phúc.

* Mục tiêu cụ thể

CCKT trên địa bàn chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng CN-XD, dịch

vụ, giảm tỉ trọng nông, lâm, thuỷ sản.

+ Giai đoạn (2015-2020)

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình qn: 15,7%/năm, trong đó:

CN-XD: 19,2%

Nơng, lâm, thuỷ sản: 3,0%

Thương mại - dịch vụ: 17,5%

CCKT cuối giai đoạn 2015- 2020 tính theo giá trị sản xuất:

CN-XD: 60,94%

Nơng, lâm, thuỷ sản: 13,92%

Thương mại - dịch vụ: 25,14%

- Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 25-30 triệu USD/năm

+ Giai đoạn 2021 - 2030

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân: 15,5%/năm



62



4.1.2. Định hướng chuyển dịch CCKT ở huyện Tam Dương

4.1.2.1. Định hướng chuyển dịch ngành nông, lâm, thủy sản

Ổn định diện tích trồng lúa hàng năm đạt 6.000-6.500ha; sản lượng

lương thực có hạt đạt trên 38 ngàn tấn để đảm bảo an ninh lương thực; đẩy

mạnh áp dụng khoa học và công nghệ vào các khâu sản xuất và chế biến để

nâng cao giá trị gia tăng; phát triển diện tích các loại cây trồng có giá trị kinh

tế cao theo tiềm năng lợi thế của mỗi địa phương nhằm nâng cao giá trị trên

đơn vị sử dụng đất; phấn đấu đến năm 2020 toàn huyện có 40% diện tích lúa

chất lượng cao; phát triển, giữ vững ổn định 3 triệu con gia súc gia cầm, chú

trọng phát triển các loại hình trang trại, gia trại trong chăn nuôi gia súc, gia

cầm và thủy sản theo vùng và xã trọng điểm, nâng tỷ trọng giá trị sản phẩm

chăn nuôi, thủy sản đạt trên 70% trong nông nghiệp; giá trị sản phẩm trồng

trọt và nuôi trồng thủy sản đạt 90 triệu đồng/năm/ha.

Về trồng trọt: Tập trung thâm canh diện tích trồng lúa, hàng hóa chất

lượng cao, phát triển thương hiệu “gạo Long Trì”. Hướng tới mạnh dạn

chuyển đổi diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang trồng hoa quả an toàn, rau

sạch cao cấp phục vụ trực tiếp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu.

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác mới để nâng cao chất lượng sản

phẩm đạt tiêu chuẩn GAP, VIET GAP nhằm khẳng định thương hiệu, nâng

cao sức cạnh tranh của sản phẩm rau quả. Chú trọng phát triển mơ hình cánh

đồng mẫu lớn để thực hiện quy trình kỹ thuật sản xuất khép kín với sự liên kết

của 4 nhà: nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và nông dân.

Xây dựng các vùng trồng trọt kỹ thuật cao, vùng chuyên canh rau quả

sạch như su su, bí đỏ, dưa chuột, bí xanh tập trung ở các xã Văn Hội, Hoàng

Lâu, An Hoà, Kim Long, Duy Phiên, Hợp Hồ . Mở rộng diện tích trồng trọt

rau màu hoa quả cao cấp sang các khu vực còn lại phù hợp với nhu cầu thị

trường tiêu thu khi đô thị Vĩnh Phúc phát triển tăng qui mô dân số.



63



Về chăn nuôi: Xác định chăn nuôi là ngành quan trọng mũi nhọn trong

cơ cấu nông, lâm nghiệp thuỷ sản của huyện. Trong đó xác định con vật ni

chính là gà, lợn và bò. Phấn đấu đến 2020 tỷ lệ bò lai sin đạt 100%, số lượng

gia cầm ổn định ở mức 2,0-2,5 triệu con. Khuyến khích phát triển chăn ni

các con đặc sản lơn rừng lai, gà sao, gà lôi vào sản xuất trang trại, các khu

vực đồi gò. Phấn đấu đến 2020 tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi thủy sản

chiếm khoảng 65% tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản huyện.

Về thủy sản: Thực hiện chuyển đổi diện tích trồng lúa bấp bênh khơng

ăn chắc sang lúa - cá, hoặc chuyên nuôi trồng thuỷ sản, ở các xã Hoàng Lâu,

Hoàng Đan, Duy Phiên và An Hoà trong hệ thống kênh Nhị Hoàng. Mạnh dạn

áp dụng phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh, đưa các giống thủy sản

có chất lượng và giá trị kinh tế cao vào nuôi trồng, khai thác. Dự kiến sản

lượng cá và thuỷ sản khác hàng năm có thể đạt 750 tấn vào năm 2015, 1.200

tấn vào năm 2020 và 2.000 tấn vào năm 2030.

Về lâm nghiệp: Duy trì và quản lý diện tích rừng trồng tập trung; quản

lý khai thác và trồng mới tái tạo để nâng đô che phủ chống xói mòn đất.

Thường xun kiểm tra việc sử dụng đúng mục đích trồng rừng trên địa bàn.

Phấn đấu trồng rừng để nâng độ che phủ diện tích cây lâm nghiệp, cây ăn quả

trên địa bàn 2015 đạt mức 50%, đến 2020 đạt mức 75% diện tích cần che phủ.

4.1.2.2. Định hướng chuyển dịch ngành CN-XD

Coi phát triển công nghiệp là khâu trọng tâm, đột phá để đẩy nhanh quá

trình chuyển dịch CCKT trên địa bàn giai đoạn 2015-2020. CN-XD trở thành

ngành kinh tế chủ yếu tạo sự phát triển bền vững KT-XH trên địa bàn huyện

giai đoạn 2021-2030.

Định hướng thu hút phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Tam

Dương gồm có các ngành cơng nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, vật liệu xây

dựng (Gạch nền, gạch ốp lát, trang trí chất lượng cao, gạch xây khơng nung,



64



sứ vệ sinh, cấu kiện bê tông đúc sẵn), chế biến nông sản thực phẩm. Chế tạo

các sản phẩm linh kiện phụ trợ cho ngành dệt may, da giày. Khôi phục các

ngành nghề tiểu thủ cơng nghiệp đã có và phát triển thêm một số ngành nghề

tiểu thủ công nghiệp mới.

Xây dựng một số KCN và các cụm công nghiệp làng nghề để tạo được

nhiều việc làm mới: KCN Tam Dương I, II 1450 ha, cụm công nghiệp Đạo Tú

30 ha, cụm cơng nghiệp Hồng Đan, Hợp Thịnh 50 ha, cụm cơng nghiệp

Thanh Vân, Đạo Tú 20 ha, cụm công nghiệp thị trấn Hợp Hòa 20 ha. Hình

thành cơ cấu ngành cơng nghiệp trên địa bàn huyện với nhóm sản phẩm chủ

lực phù hợp với định hướng phát triển của công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh

Phúc. Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư chiều sâu đổi mới

thiết bị công nghệ để tăng chất lượng, nâng cao năng suất, hạ giá thành, mở

rộng thị trường. Phát triển các sản phẩm mới mộc dân dụng, vật liệu xây dựng

không nung, chế biến song mây, tre đan sản phẩm mỹ nghệ.

Phát triển đồng bộ, nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng trên địa

bàn huyện để đóng góp tích cực thúc đẩy tăng trưởng giá trị sản xuất công

nghiệp-xâydựng đạt mức cao, tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư. Tập

trung đầu tư và hồn thành các cơng trình xây dựng trọng điểm như: Nâng

cấp, cải tạo làm mới các tuyến đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, đường vành

đai. Quy hoạch xây dựng các thị trấn, thị tứ, xây dựng trụ sở làm việc, trạm y

tế, nhà văn hóa thôn xã, trường học, các chợ theo qui hoạch. Đẩy mạnh thực

hiện chương trình xây dựng giao thơng nơng thơn, hỗ trợ thúc đẩy các ngành

dịch vụ, nông nghiệp phát triển và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

huyện.

Để thực hiện được mục tiêu, phương hướng phát triển công nghiệp và

xây dựng của Tam Dương trong giai đoạn quy hoạch cần chú trọng xây dựng

đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trong KCN và hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng



65



rào các KCN. Trước hết là xây dựng hệ thống đường giao thông từ các trục

quốc lộ đến các KCN. Tạo ra những cơ chế đầu tư thơng thống để hấp dẫn

các nhà đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, hết sức coi trọng nguồn vốn đầu tư

nước ngoài. Trong điều kiện đó, sản xuất cơng nghiệp trên địa bàn huyện sẽ

có tốc độ tăng trưởng cao trong cả 2 giai đoạn.

Để đáp ứng được nhu cầu lớn về nguồn vốn cho xây dựng cơ sở hạ

tầng, dịch vụ và phát triển công nghiệp cần đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn

vốn đầu tư bổ sung cho nguồn đầu tư ngân sách nhà nước còn hạn chế. Huyện

Tam Dương đề xuất với tỉnh Vĩnh Phúc cơ chế chính sách ưu đãi để thu hút

vốn đầu tư của các thành phần kinh tế tư nhân vào các cơng trình cơ sở hạ

tầng như xây dựng cải tạo các chợ thương mại, hạ tầng kỹ thuật bên trong các

KCN tập trung, cụm công nghiệp làng nghề và thuê đất để xây dựng nhà máy.

4.1.2.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ

- Phát triển thương mại, dịch vụ phù hợp với xu hướng đơ thị hóa biến

đổi huyện Tam Dương thành một bộ phận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương

lai, góp phần đáp ứng nhu cầu đời sống và phát triển sản xuất trên địa bàn.

Giai đoạn 2015-2020, thương mại - dịch vụ tiếp tục được ưu tiên phát

triển để chuyển dịch CCKT trên địa bàn huyện. Trước hết cần tập trung

nghiên cứu quy hoạch xây dựng các trung tâm thương mại, chợ trung tâm

huyện, các chợ đầu mối khu vực; cải tạo, mở rộng các chợ hiện có để thúc đẩy

lưu thơng hàng hố. Mở rộng thị trường giao dịch kinh tế giữa các vùng, miền

trong và ngoài huyện.

Hồn thành dự án xây dựng và khai thác có hiệu quả bến xe khách huyện.

Phát triển và nâng cao chất lượng các dịch vụ mới như: Tài chính ngân

hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ văn hóa, thể dục thể

thao, vui chơi giải trí để đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng cuộc sống

dân cư trên địa bàn.



66



4.2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch CCKT huyện

Tam Dương

4.2.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội để thúc đẩy

chuyển dịch CCKT

Một là: Hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội huyện

đến năm 2020

Huyện Tam Dương đã có quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH đến năm

2015 có tính đến năm 2020. Tuy nhiên quy hoạch được xây dựng từ năm

2008, đã có nhiều điểm khơng phù hợp. Để phù hợp với tình hình mới và phù

hợp với quy hoạch chung của tỉnh cần thiết phải tiến hành chỉnh sửa, bổ sung

quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của huyện.

Hai là: Hoàn thiện quy hoạch phát triển sản xuất theo tiểu vùng

Trên cơ sở điều kiện tự nhiên trong quy hoạch phát triển chung của tỉnh

và định hướng phát triển KT-XH của huyện, có thể phân chia thành các tiểu

vùng sau:

Tiểu vùng đồng bằng: Diện tích sẽ bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho mở

rộng phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Đối với diện tích đất còn lại thì phương

hướng chính là chuyển dần sang phát triển nông nghiệp đô thị, công nghệ cao

sản xuất rau quả thực phẩm sạch có giá trị kinh tế cao như: Bí đao, su su, ớt,

rau, đậu các loại, trồng hoa, cây cảnh để phục vụ trực tiếp cho thị trường tiêu

thụ dân cư đô thị Vĩnh Phúc.

Tiểu vùng trung du: Phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày, các

loại cây thực phẩm như dưa chuột, khoai tây, dưa hấu, cà chua, rau các loại,

chăn nuôi gia cầm, thả vườn, bò thịt, bò sữa, lợn siêu nạc.

Tiểu vùng này nhờ hội tu nhiều điều kiện thuận lợi ban đầu cho phát

triển các ngành công nghiệp (các yếu tố mới như mặt bằng sản xuất, điều kiện

giao thông) dự kiến sẽ hình thành và phát triển các ngành công nghiệp, dịch



67



vụ và các trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ mới. Tương lai tại đây sẽ

là tiểu vùng phát triển năng động nhất của huyện, có khả năng lan toả kéo

theo các xã khác cùng phát triển nhanh.

Tiểu vùng miền núi: phát triển mạnh các loại cây ăn quả có giá trị và có

thị trường như bưởi, xồi, dứa. Chăn ni gia cầm thả vườn, gia cầm cơng

nghiệp tập trung với quy mơ lớn, bò thịt, dê, ong, một số đặc sản khác và kinh

tế đồi rừng.

Ba là: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng để thực hiện chuyển dịch

CCKT. Trong giai đoạn 2015-2020, để chuyển dịch CCKT theo định hướng

cần một quỹ đất rất lớn chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang các loại đất: công

nghiệp, chuyên dùng, đất ở,… Hiện tại, quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn

huyện Tam Dương giai đoạn 2011-2020 đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê

duyệt. Do vậy, trong quá trình thực hiện, phát sinh nhiều nội dung chưa phù

hợp cần điều chỉnh, bổ sung kịp thời để phục vụ tốt nhất cho phát triển KTXH của huyện.

Bốn là: Hoàn thiện quy hoạch hệ thống đô thị và các điểm dân cư.

Kinh tế- xã hội ngày càng phát triển sẽ thúc đẩy quá trình chuyển dịch

CCKT theo hướng tăng tỷ trọng cơng nghiệp, dịch vụ, hình thành các thị trấn,

thị tứ. Nhiệm vụ xây dựng các cụm dân cư, các thị trấn, thị tứ trong những

năm tới cần phải tập trung vào quy hoạch và cải tạo các khu vực nông thơn

(làng xóm) đã hình thành lâu đời và hình thành các khu thị trấn, thị tứ mới.

Đối với các khu dân cư cũ (làng xóm) phải tiến hành quy hoạch hệ thống

đường giao thơng nội xóm, cấp thốt nước, cấp điện, hệ thống thông tin liên

lạc. Quy hoạch cơ sở hạ tầng nên xem xét đồng bộ các hạng mục: giao thơng,

cấp thốt nước, cấp điện, thơng tin liên lạc để đảm bảo đầu tư với chi phí thấp



68



nhất nhưng hiệu quả mang lạo cao nhất. Cần chỉnh trang lại hệ thống giao

thơng thơn xóm theo tiêu chuẩn của cấp đường của tỉnh quy định. Trước mắt

cần cắm mốc đường giao thông để người dân khi xây dựng các công trình nhà

cửa phải tn thủ. Khi rà sốt quy hoạch các khu dân cư cũ phải tính đến quy

hoạch các nhà văn hóa, thư viện, sân chơi, trạm y tế, khu xử lý rác thải theo

tiêu chuẩn.

Từ nay đến 2020 sẽ hình thành nhiều thị trấn, thị tứ mới trên địa bàn

huyện, theo các lộ trình sau:

- Các thị trấn: Hợp Hòa, Kim Long, Hợp Thịnh.

- Các thị tứ: Cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các chợ, trung tâm thương

mại trên địa bàn. Xã hội hóa, huy động vốn đóng góp của các thành phần kinh

tế kết hợp với nguồn vốn ngân sách, đầu tư cải tạo nâng cấp các chợ nơng

thơn như: Chợ Vàng xã Hồng Đan, chợ Bê Tông xã Đạo Tú, chợ Diện xã

Đồng Tĩnh, chợ số 8 xã Kim Long. Tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng để

triển khai xây dựng chợ trung tâm huyện tại thị trấn Hợp Hòa, chợ đầu mối

Thanh Vân, chợ Hoàng Hoa. Quy hoạch và xây dựng tiếp các chợ ở các xã

chưa có chợ như: Chợ Duy Phiên, Hồng Lâu, Hướng Đạo góp phần thúc đẩy

lưu thơng hàng hóa phục vụ nhu cầu trao đổi của dân cư trên địa bàn. Thực

hiện mơ hình xã hội hóa xây dựng chợ kết hợp với khu nhà ở, dịch vụ liền kề.



69



Bảng 4. Định hướng hình thành các thị trấn huyện Tam Dương

đến năm 2020

Thị



Tính chất



trấn

Hợp

Hòa

Kim

Long

Hợp

Thịnh



2015

Dân số

Diện

(người)



2020

Dân số

Diện



tích (ha) (người) tích (ha)



Trung tâm chính trị, kinh tế, văn

hóa xã hội, dịch vụ, thương mại;



10.000



873,81



12.000



873,81



đầu mối giao thông của huyện

Dịch vụ, thương mại, công nghiệp



9.000



Dịch vụ, thương mại, công nghiệp



7.000



1.510,8

2

439.65.



13.000 1.510,82



8.000 439.65.5

5

Nguồn: Quy hoạch tổng thể KT-XH huyện Tam Dương đến năm 2020

và tầm nhìn đến năm 2030.



Năm là: Hồn thiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội bao gồm các cơng trình giao thơng, cấp

thốt nước, cấp điện, thủy lợi, thơng tin liên lạc, trường học, bệnh viện, nhà

văn hóa…

- Phát triển kết cấu hạ tầng cần một nguồn vốn tương đối lớn, trong khi

nguồn lực của huyện hạn chế, vì vậy cần phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên; ưu

tiên đầu tư cho các cơng trình cấp bách phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế và

đời sống của nhân dân như giao thông, thủy lợi, điện, cấp nước, trường học,

trạm y tế.

Để đảm bảo hiệu quả chung cao nhất cho nền kinh tế, các cơng trình cần

phải được quy hoạch xây dựng đồng bộ, phát huy tác dụng lẫn nhau, nhất là

giữa thủy lợi và giao thông, giao thơng và cấp thốt nước khu dân cư, và cung

cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc. Đồng thời, cần phân kỳ đầu tư hợp lý

đảm bảo vừa khai thác các cơng trình hiện có, vừa có các bước đi thích hợp

trong xây dựng các cơng trình mới có một hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ,

70



hiện đại, khơng manh mún chắp vá.

Tập trung hồn chỉnh quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp trên địa

bàn huyện và tiến tới hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng,hệ thống kết cấu hạ

tầng cho các khu, cụm công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp làng nghề trên

địa bàn huyện. Trong đó, tập trung vào hồn thành quy hoạch xây dựng cơ sở

hạ tầng cho KCN tập trung Tam Dương I,II, cụm công nghiệp Kim Long, Đạo

Tú, Hướng Đạo, Thanh Vân và Hợp Thịnh; cụm cơng nghiệp Hợp Hồ và

Thanh Vân. Quy hoạch xây dựng chi tiết trung tâm hành chính huyện lỵ và thị

trấn Hợp Hòa ,trung tâm hành chính các xã, thị trấn trong toàn huyện.

4.2.2. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư tạo điều

kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch CCKT

Vốn đầu tư là điều kiện tiên quyết của quá trình chuyển dịch CCKT của

tất các nền kinh tế. Quá trình chuyển dịch CCKT nhanh hay chậm, hiệu quả

cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn đầu tư và việc sử dụng vốn

như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao.

* Giải pháp huy động các nguồn vốn

Trong cơ cấu nguồn vốn nhà nước và tư nhân cho phát triển, dự kiến

nguồn vốn ngân sách Nhà nước chiếm khoảng 28-30%, vốn tín dụng và đầu

tư phát triển khoảng 10-15%, vốn huy động từ các doanh nghiệp chiếm

khoảng 10-25%, phần còn lại thu hút từ nguồn vốn từ bên ngồi (30-36%)

Như vậy, để đảm bảo phát triển cần tăng cường mọi nguồn thu và mức

huy động để nền kinh tế có mức đóng góp ngày càng cao vào ngân sách nhà

nước. Có chính sách ni dưỡng nguồn thu và tạo nguồn thu ngày càng lớn từ

khu vực sản xuất, kinh doanh, nghĩa là cần tiếp tục khuyến khích đầu tư tạo

cơ hội cho các doanh nghiệp cạnh tranh tốt trên thị trường.



71



Thực hiện tốt các chính sách tài khố để giai đoạn 2015-2020 tốc độ

tăng thu hàng năm đảm bảo cao hơn tốc độ chi ngân sách. Tỷ lệ huy động vốn

ngân sách từ GDP và ngân sách đạt 18-20%/GDP.

Cơ cấu chi ngân sách trên cơ sở ổn định chi thường xuyên, trong đó

tăng cường chi cho sự nghiệp phát triển xã hội như: giáo dục, đào tạo, y tế và

đảm bảo xã hội và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản, củng cố và cải thiện cơ sở

vật chất cho cơng nghiệp hố và hiện đại hố.

Bên cạnh những biện pháp tăng nguồn thu ngân sách, cần có các giải

pháp chính sách mềm dẻo, linh hoạt nhằm khuyến khích, thu hút nguồn vốn

từ doanh nghiệp và tư nhân:

- Có chính sách khuyến khích tiết kiệm, tạo tích luỹ và huy động mọi

nguồn lực từ tất cả các thành phần kinh tế, mọi tầng lớp nhân dân cho đầu tư

vào sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải ngày càng nhiều cho xã hội.

- Thực hiện xã hội hoá, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động

phát triển hạ tầng theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Kết hợp giữa phân cấp quản lý đầu tư với việc hình thành chính sách

xúc tiến, tạo cơ chế thơng thống, nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút đầu

tư từ nguồn vốn FDI.

- Đối với các nguồn thu từ ngồi địa bàn:

Khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết với các đơn vị sản

xuất, dịch vụ trên mọi miền, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, thương

mại, du lịch và dịch vụ. Đẩy nhanh tuyên truyền quảng cáo tiềm năng, thế

mạnh của mình theo các kênh thông tin khác nhau.

Tiếp tục tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương tập trung

cho các cơng trình cơng cộng. Tích cực xây dựng các dự án khả thi nhằm

tranh thủ tối đa hỗ trợ các nguồn vốn tín dụng, vốn vay ưu đãi và các nguồn

vốn hỗ trợ Quốc gia.



72



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NGÀNH KINH TẾ Ở HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×