Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đảng và Nhà nước về quản lý hoạt động tín dụng của các Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo.

Dựa vào phương pháp này, các hoạt động quản lý tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ

nghèo được xem như một hệ thống ln biến đổi, vận động và do đó cần được quan

tâm đổi mới.

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu tại bàn

Nghiên cứu tại bàn được sử dụng thông qua việc lấy thơng tin về cơng tác quản

lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo. Công việc được thực hiện thơng

qua truy cập vào máy tính, internet, điện thoại, các danh bạ, báo chí và các nguồn

thơng tin khác.

Bằng việc tận dụng một cách có hệ thống mạng lưới internet, có thể tìm được cơ

bản các thơng tin cần thiết để tổ chức nghiên cứu. Nếu như vẫn còn thiếu thơng tin, cần

thiết phải có sự liên hệ, trao đổi để có thêm tài liệu có liên quan.

2.1.3 Thu thập, phân tích nguồn thơng tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập tại các phòng ban có liên quan như phòng kế tốn,

phòng vận hành, phòng kiểm toán nội bộ của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo… kết quả thu

thập, phân tích số liệu cho chúng ta biết được tình hình quản lý hoạt động tín dụng của

Quỹ hỗ trợ phụ nữ đạt hiệu quả như thế nào.

2.1.4. Phương pháp thu thập, phân tích nguồn thơng tin sơ cấp

Trong phần thu thập thông tin số liệu ban đầu đề tài thu thập cả số liệu định tính và

số liệu định lượng qua điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng tham gia vay vốn tại Quỹ

hỗ trợ phụ nữ nghèo và trao đổi với lãnh đạo quản lý, cán bộ quản lý các Quỹ hỗ trợ tại

các chi nhánh cấp tỉnh và cấp huyện. Từ những kết quả thu thập được tác giả sẽ phân tích

thơng tin, tình hình vay vốn, sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng nguồn vốn cũng như công tác

quản lý nguồn vốn của cán bộ các chi nhánh. Cùng với phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp

thu thập từ báo cáo thường niên của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo nhằm phản ánh thực



29



trạng quản lý hoạt động tín dụng tác giả sẽ đánh giá mặt được cũng như các tồn tại nếu có

nhằm đề nghị giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong

tương lai.

2.1.5 Phương pháp nghiên cứu khảo sát và phỏng vấn sâu:

Phương pháp này nhằm thu thập thông tin từ một số cá nhân và có thể định

nghĩa là phương pháp thu thập thơng tin có hệ thống từ (một số) cá nhân phục vụ mục

đích mơ tả những thuộc tính của một tổng thể lớn hơn mà cá nhân đó là thành viên.

Thơng tin thu được bằng việc hỏi những câu hỏi và cả những cuộc phỏng vấn,

hỏi những câu hỏi và ghi lại câu trả lời (phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và qua hệ

thống mạng inetnet (sử dụng chương trình skype)) và cả bằng việc để người trả lời đọc

hoặc nghe câu hỏi sau đó họ tự ghi câu trả lời.

Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu thật sâu một chủ đề cụ thể, nhằm

thu thập đến mức tối đa thông tin về chủ đề đang nghiên cứu. Tác giả sử dụng bản

hướng dẫn bán cấu trúc trên cơ sở những phỏng vấn thăm dò trước đó về chủ đề nghiên

cứu để có thể biết được câu hỏi nào là phù hợp.

Thông tin được thu thập từ một nhóm cán bộ phụ trách quản lý hoạt động tín

dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo tại các đơn vị trực thuộc và các khách hàng đang

vay vốn của Quỹ, (mẫu) được mô tả rộng hơn cho các thành viên trong tổng thể đó.

Để tập trung khảo sát, tác giả phân tích và đưa các tiêu chí khảo sát:

- Thơng tin cá nhân của người được phỏng vấn

- Thông tin về các sản phẩm

- Khâu thẩm định hồ sơ vay vốn của thành viên

- Khâu phát vốn cho thành viên

- Khâu thu tiền (gốc, lãi, tiết kiệm) tại tổ



30



- Khâu thanh tra, kiểm tra trong quản lý hoạt động tín dụng của các chi nhánh.

- Câu hỏi thêm

Chọn mẫu:

Đối với bất kỳ một cuộc điều tra nào, rất cần thiết để có được dữ liệu từ những

cá nhân đại diện cho nhóm mà bạn muốn nghiên cứu. Thậm chí với một bảng hỏi hồn

hảo (nếu điều đó tồn tại) thì dữ liệu điều tra của bạn được thu thập chỉ hữu ích nếu

những người trả lời là điển hình cho tồn bộ tổng thể.

Với đề tài này, tác giả tập trung khảo sát nhóm cán bộ quản lý bao gồm: cán bộ

tín dụng làm nghiệp vụ thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ thủ quỹ, cán

bộ kiểm tra giám sát tại các chi nhánh thuộc của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo (gọi chung

là các đơn vị thuộc Quỹ); Và chọn ngẫu nhiên đơn giản 100 mẫu được khảo sát để

thống kê số liệu phân tích.

Đối với nhóm khách hàng vay vốn: tổng mẫu là 270 mẫu đại diện cho khách

hàng tại 27 phòng giao dịch, cụ thể mỗi phòng giao dịch 10 khách hàng.

Thời gian phỏng vấn, khảo sát: từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2014, được tiến

hành tại các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo và các

khách hàng đang tham gia vay vốn của Quỹ.

Tổng số phiếu phát ra 270 phiếu, tổng số phiếu thu về 270 phiếu.

Cơ cấu của mẫu điều tra đối với cấp quản lý (phiếu khảo sát):

- Về độ tuổi:

+ Độ tuổi dưới 30: 60 người, chiếm tỷ lệ 60%

+ Độ tuổi từ 30 - 45: 30 người, chiếm tỷ lệ 30%

+ Độ tuổi trên 45: 10 người, chiếm tỷ lệ 10%



31



- Về giới tính:

+ Nam: 15 người, chiếm tỷ lệ 15%

+ Nữ: 85 người, chiếm tỷ lệ 85%

- Về chức vụ công tác:

+ Lãnh đạo Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo tại các chi nhánh: 14 người, chiếm tỷ lệ

14%.

+ Cán bộ chuyên trách, cán bộ kiêm nhiệm thuộc Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo tại

các chi nhánh: 86 người, chiếm tỷ lệ 86%.

- Về trình độ học vấn:

+ Cao đẳng: khơng có

+ Đại học: 82 người, chiếm tỷ lệ 82 %

+ Sau Đại học: 18 người, chiếm tỷ lệ 18%

- Về trình độ lý luận chính trị:

+ Đảng viên: 80 người, chiếm tỷ lệ 80%

+ Không phải đảng viên: 20 người, chiếm tỷ lệ 20%

- Về thời gian công tác:

+ Dưới 1 năm: 40 người, chiếm tỷ lệ 40%

+ Từ 1 - 5 năm: 30 người, chiếm tỷ lệ 30%

+ Từ trên 5 năm - 10 năm: 20 người, chiếm tỷ lệ 20%

+ Trên 10 năm: 10 người, chiếm tỷ lệ 10%

- Về chuyên môn nghiệp vụ:

+ Cán bộ chuyên trách các đơn vị: 70 người, chiếm tỷ lệ 70%

32



+ Chuyên viên, cán bộ kiêm nhiệm công tác kiểm tra giám sát các đơn vị: 30

người, chiếm tỷ lệ 30%

Cơ cấu của mẫu điều tra đối với khách hàng vay vốn (phiếu khảo sát):

- Về độ tuổi:

+ Độ tuổi từ 18 - 30: 162 người, chiếm tỷ lệ 60%

+ Độ tuổi từ trên 30 - 45: 81 người, chiếm tỷ lệ 30%

+ Độ tuổi từ trên 45 - 65: 27 người, chiếm tỷ lệ 10%

- Về giới tính: Nữ: 270 người, chiếm tỷ lệ 100%

Về thời gian khách hàng tham gia vay vốn

+ Dưới 1 năm: 90 chiếm 33,3%

+ Từ trên 1 - 3 năm: 90 chiếm 33,3%

+ Trên 3 năm: 90 chiếm 33,3%

-



Về đối tượng khách hàng tham gia vay vốn



+ Nghèo: 90 chiếm 33,3%

+ Cận nghèo: 90 chiếm 33,3%

+ Yếu thế: 90 chiếm 33,3%

-



Nghề nghiệp: Nơng dân: 90%; Khác: 10%



-



Về mục đích sử dụng vốn vay



+ Sử dụng vào mục đích xuất nơng nghiệp: chiếm 80%

+ Sử dụng vào mục đích phi nơng nghiệp: chiếm 20%

- Ý kiến của khách hàng về mức vốn, lãi suất, thời gian cho vay, phương thức

hoàn trả.

33



2.1.6 Phương pháp xử lý thông tin

2.1.6.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mơ tả và trình bày số liệu

được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn

nhất và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu.

Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển

của một hiện tượng kinh tế - xã hội. Mô tả quản lý hoạt động tín dụng, kiểm sốt các quy

trình thực hiện để giảm thiểu rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo thành viên sử

dụng vốn hiệu quả.

2.1.6.2. Phương pháp so sánh

Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu khoa học.

Thông qua phương pháp này tác giả sẽ rút ra được các kết luận về tác động của hoạt

động quản lý hoạt động tín dụng đối với hiệu quả sử dụng vốn của thành viên và hiệu

quả giảm nghèo, giảm thiểu rủi ro của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo.

Phương pháp này sử dụng bao gồm cả số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá

tình hình thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo theo

không gian và thời gian. Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính tốn, có thể so sánh việc

thực hiện các tiêu chí quản lý hoạt động tín dụng giữa các chi nhánh và giữa các năm

khác nhau để đánh giá kết quả quản lý hoạt động tín dụng… nhằm rút ra những ưu

điểm, những hạn chế của đối tượng làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp.

2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm thực hiện nghiên cứu

Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Các nhánh của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo: Bình

Thuận; Bình Phước, Cần Thơ, Điện Biên, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Ninh

Thuận, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh, Sơn La, Vĩnh Long.

34



2.2.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ

Hỗ trợ Phụ nữ nghèo giai đoạn 2010 – 2014.

2.3. Các công cụ được sử dụng

Phiếu khảo sát câu hỏi (đính kèm)

Cách thức thu thập thông tin qua nghiên cứu tài liệu:

- Nguồn tài liệu từ thư viện, thư viện online

- Nguồn tài liệu từ các tổ chức quốc tế, tổ chức trong nước và hiệp hội

- Nguồn tài liệu từ các chi nhánh thuộc Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo

- Nguồn tài liệu từ các phương tiện truyền thông

Xử lý thông tin: số liệu độc lập, bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị

- Cách tính số liệu, chuẩn hóa số liệu về năm gốc lựa chọn

- Xử lý sai số

Nhập và xử lý số liệu trên phần mềm

- Xử lý số liệu trên Excel

- Cách trình bày số liệu trên Word



CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO

3.1 Tổng quan về Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo

3.1.1 Lịch sử hình thành, tầm nhìn, sứ mệnh, nguyên tắc hoạt động

35



Sự ra đời và phát triển

Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo được thành lập ngày 6/3/2007 theo Quyết định số

132/QĐ - ĐCT của Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Quỹ có

tư cách pháp nhân và hoạt động theo Quyết định số 66/QĐ- BTC ngày 31 tháng 7 năm

2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cung cấp dịch vụ tín dụng vi mơ cho phụ nữ nghèo

tại Việt Nam.

Tầm nhìn:

Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo sẽ trở thành tổ chức TCVM bền vững, hoạt động trên

các tỉnh/ thành của cả nước.

Sứ mệnh

Góp phần thực hiện mục tiêu Chương trình quốc gia về xố đói giảm nghèo và

việc làm, thực hiện cơng bằng xã hội, cải thiện đời sống, nâng cao địa vị kinh tế cho

phụ nữ và thúc đẩy bình đẳng giới; góp phần củng cố, phát triển tổ chức Hội.

Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

- Hoạt động của Quỹ đặt dưới sự chỉ đạo, quản lý của Đoàn Chủ tịch Trung

ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng theo quy

định của pháp luật.

- Quỹ hoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng,

hoạt động tuân thủ theo pháp luật hiện hành.

- Quỹ hoạt động phải bảo tồn vốn và khơng vì mục tiêu lợi nhuận.

- Quỹ cho phụ nữ nghèo, cận nghèo, khó khăn vay không cần tài sản thế chấp để

phát triển kinh tế gia đình.

- Quỹ được huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm của phụ nữ, hội viên tự nguyện

tham gia Tổ phụ nữ vay vốn - tiết kiệm.



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×