Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Southernbank

3 Tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Southernbank

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng. NVTD có trách

nhiệm đánh giá sơ bộ và báo cáo lên trưởng phòng kinh doanh/ Phụ trách kinh

doanh tại đơn vị để được chỉ đạo phân công thẩm định hồ sơ vay vốn.

* Tiến hành thẩm định

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin phục vụ cho công tác thẩm định

- Kiểm tra, xác minh thông tin( Sau khi nắm được các thông tin do

khách hàng cung cấp, NVTD cần phải kiểm tra, xác minh, đối chiếu so sánh

các nguồn thông tin

- Thẩm định: NVTS thực hiện thẩm định hồ sơ theo các nội dung.

* Lập tờ trình thẩm định

- NVTD lập tờ trình thẩm định. Trong tờ trình thẩm định NVTD phải

ghi rõ ý kiến của mình là cho vay hay khơng cho vay và nêu lý do cụ thể.

- Đối với các khoản vay trên 50tr đồng Việt Nam phải tra cứu thông tin

của Trung tâm thơng tin tín dụng ( CIC)

- Khi hồn tất cơng việc thẩm định, NVTD chuyển tồn bộ hồ sơ và tờ

trình thẩm định cho trưởng phòng hoặc phụ trách kinh doanh kiểm tra xem

xét về đề xuất tín dụng cho Hội đồng Tín dụng( HĐTD) tại đơn vị xem xét,

quyết định

* Trình duyệt khoản vay

Trên cơ sở tờ trình thẩm định của nhân viên tín dụng và đề xuất Lãnh

đạo Phòng Kinh doanh, Hội đồng tín dụng tại đơn vị có trách nhiệm xem xét,

phê duyệt/ đề xuất tín dụng.

- Trường hợp khoản vay nằm trong mức phán quyết của HĐTD tại đơn

vị thì HĐTD đơn vị tự quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

- Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD tại đơn vị

đưa lên HĐTD chi nhánh, hoặc HĐTD miền quyết định



49



- Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD miền thì

HĐTD miền có trách nhiệm xem xét đề xuất và trình hồ sơ về HĐTD ngân

hàng Phương Nam quyết định

* Ký kết hợp đồng tín dụng, Hợp đồng đảm bảo tiền vay.

Sau khi hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay được ký kết,

nhân viên tín dụng có trách nhiệm kiểm tra xác minh chữ ký của bên vay, bên

bảo lãnh, bên thế chấp/ cầm cố tài sản trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo

đảm tiền vay với chữ ký mẫu hoặc chữ ký trên giấy đề nghị vay vốn và các

chứng từ khác, đồng thời phải đảm bảo được các nội dung:

- Hợp đồng tín dụng được ký kết bởi chính người vay và người có

nghĩa vụ trả nợ liên quan

- Hợp đồng cầm cố/thế chấp tài sản đã được ký kết và được chấp nhận

đầy đủ bởi các chủ sở hữu tài sản;

- Tất cả các hợp đồng được ký kết đều phải có dấu lăn tay của người ký.

* Công chứng tài sản bảo đảm nợ vay và đăng ký giao dịch đảm bảo.

- Tất cả các tài sản đảm bảo nợ vay đều phải có cơng chứng và đăng

ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật( ngoại trừ tài sản đảm

bảo là sổ tiết kiệm). Riêng đối với tài sản bảo đảm là hàng hóa, cổ phiếu

khơng phải thực hiện công chứng nhưng phải tiến hành đăng ký giao dịch

đảm bảo theo đúng quy định của NHNN và Ngân hàng Phương Nam.

- Khi tiến hành công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo, NVTD phải

trực tiếp cùng thực hiện với khách hàng

- Các trường hợp khác không qua công chứng, đăng ký giao dịch đảm

bảo phải được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị.

* Giải ngân

Trước khi lập thủ tục cho khách hàng giải ngân, NVTD cần phải kiểm

tra tính pháp lý, tính hiệu lực của hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo

tiền vay.

50



* Kiểm tra, giám sát vốn vay

Sau khi giải ngân cho khách hàng, đơn vị cho vay phải thường xuyên

theo dõi, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

* Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh

Sau khi giải ngân, NVTD có trách nhiệm theo dõi đôn đốc khách hàng

trả vốn lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng

3.3.3 Hệ số an toàn vốn CAR

Thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng của ngân hàng nhà

nước, Ngân hàng TMCP Phương Nam đã từng bước lành mạnh hóa tài sản tín

dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và từng bước hướng theo tiêu chuẩn quốc

tế về hệ số an toàn vốn CAR 8%. Thơng qua hoạt động tái cấp vốn của Chính

phủ, hoạt động tăng vốn cổ phần, áp dụng cơ chế trích lập và sử dụng quỹ dự

phòng rủi ro và tích cực xử lý tài sản đảm bảo, xây dựng và triển khai hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày

21/01/2013 và Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của

Thống đốc NHNN, năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Phương Nam đã

được cải thiện nhiều qua các năm.

Bảng 3.6: Hệ số CAR của Southernbank giai đoạn 2010 - 2014

Đơn vị: %



Năm



2010



2011



2012



2013



2014



Hệ số CAR



9,4



11,86



13,01



13,44



14,25



51



Trung

bình

12,39



Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Southernbank 2010-2014

3.3.4 Tình hình nợ xấu

Chất lượng tín dụng của các NHTM chủ yếu được đánh giá thông qua

tỷ lệ nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu cao hay thấp phản ánh rõ nét nhất RRTD, ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Việc có

kiểm sốt được tỷ lệ này ở mức thấp hay khơng chính là biểu hiện rõ ràng cho

hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro của ngân hàng. Theo thông lệ quốc tế cho

phép tỷ lệ này duy trì ở mức từ 5% trở lại. Đối với các ngân hàng lớn trên thế

giới, tỷ lệ này vào khoảng 3%.

Tại Sothernbank tỷ lệ nợ xấu từ năm 2010 đến 2012 đang ở trong giới

hạn an tồn theo thơng lệ. Tuy nhiên do ảnh hưởng của những nguyên nhân

khách quan, chủ quan mà tỷ lệ này tăng tính cả nợ xấu bán cho cơng ty quản

lý nợ ( VAMC) năm 2013 tỷ lệ này la 6,9%.

Bảng 3.7 Tình hình nợ xấu của Southernbank năm 2010 – 2014

Năm

Tỷ lệ nợ xấu



Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1,3%

2,32%

2,7%

6,9%

7,26%



Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Southern năm 2010-2014



3.3.5. Những hạn chế và bất cập trong quản lý rủi ro

tại Southernbank

* Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng

Hiện nay ngân hàng đang sử dụng mơ hình quản lý rủi ro phân tán

chưa có sự tách bạch giữa các bộ phận Kinh doanh, tác nghiệp và quản lý rủi

ro điều này được thể hiện ở việc cán bộ tín dụng tại Southernbank vừa là

người tiếp thị đồng thời là người thẩm định và quản lý hồ sơ sau cho vay.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Southernbank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×