Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

2 Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho

người sử dụng.

- Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn.

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.



Do có nhiều ưu điểm so với cái hình thức khác như: khối lượng vốn lớn

do huy động tiền nhàn rỗi từ nhiều thành phần trong nền kinh tế, với thời hạn

vay phong phú bao gồm cả ngắn hạn - trung hạn - dài hạn, chủ yếu dưới hình

thức tiền mặt nên tín dụng ngân hàng (TDNH) có thể đem lại mức độ thỏa

mãn cao nhất cho mọi đối tượng đi vay.

Cùng với sự phát triển của công nghệ ngân hàng hiện đại, TDNH ngày

càng khẳng định vai trò quan trọng của nó đối với sự phát triển của nền kinh

tế các quốc gia nói riêng và nền kinh tế tồn cầu nói chung.

1.2.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại TDNH.

* Theo thời gian sử dụng vốn vay:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường

được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu

động của các doanh nghiệp hoặc cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng

của cá nhân.

- Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm, thường là đáp

ứng nhu cầu vay mua sắm tài sản cố định, đổi mới cải tiến kỹ thuật, mở rộng

và xây dựng các cơng trình nhỏ, có thời gian thu hồi vốn nhanh.

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp

vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mơ lớn.

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa: được cấp cho các tổ chức,

doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất, kinh doanh.



6



- Tín dụng tiêu dùng: được cấp cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu

sinh hoạt, tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình…Tín

dụng tiêu dùng đang có xu hướng tăng lên mạnh mẽ.

* Căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản tiền vay:

- Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều

có tài sản tương đương để đảm bảo cho khả năng trả nợ của khách hàng, có

các hình thức như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh…

- Tín dụng khơng có đảm bảo hay còn gọi là tín chấp. Đây là loại hình

tín dụng mà các khoản vay không cần tài sản tương đương đảm bảo mà chủ

yếu dựa vào uy tín của khách hàng. Nó thường được áp dụng với các khách

hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài với ngân hàng, có tình hình tài chính

lành mạnh và có uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi,

có dự án kinh doanh khả thi, có khả năng trả nợ…

- Việc phân loại TDNH chỉ có ý nghĩa tương đối, chủ yếu nhằm giúp

cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho

vay và là cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.

1.2.2 Vai trò hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại

- Thúc đẩy tích tụ và cung cấp vốn cho nền kinh tế: Thông qua các

phương thức huy động khác nhau, các ngân hàng tập trung các khoản tín dụng

nhỏ lẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng đầu tư vào các công trình lớn có

hiệu quả kinh tế cao. Đồng thời các doanh nghiệp cũng được tiếp cận với

nguồn vốn lớn để mở rộng sản xuất, rút ngắn được q trình tích lũy vốn.

Như vậy, TDNH đã đóng vai trò tích cực thúc đẩy q trình tích tụ và tập trung

vốn cho sản xuất kinh doanh.

- Đẩy mạnh quá trình tái sản xuất, mở rộng đầu tư - phát triển: Thông

qua TDNH, các doanh nghiệp nhận được nguồn vốn bổ sung rất lớn từ đó

tăng quy mơ sản xuất, đổi mới cơng nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng

năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh. TDNH

giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện

7



để duy trì mối quan hệ hữu cơ giữa sản xuất lưu thông hàng hóa và tiêu dùng

xã hội.



8



- Tổ chức điều hòa, lưu thông tiền tệ, chuyển dịch kinh tế, phát triển

cân đối các ngành trong nền kinh tế quốc dân: Thông qua tín dụng mà nguồn

vốn dịch chuyển từ nơi thừa đến nơi thiếu, làm xã hội bớt lãng phí ở những

nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở những nơi thiếu vốn, giúp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn, giúp cho tốc độ luân chuyển hàng hóa và vốn tăng lên, tạo sự

phát triển đồng đều giữa các ngành.

TDNH giúp điều hòa nguồn vốn, đồng thời thông qua khung lãi suất

quy định, giúp cho chính sách tiền tệ của chính phủ được thực hiện, điều hòa

lưu thơng, góp phần ổn định và thúc đẩy phát triển thị trường tiền tệ.

Hơn nữa, thông qua TDNH, chính phủ thực hiện được những chính

sách ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng miền, hay các ngành then chốt, trọng

điểm nhờ vào các ưu đãi tín dụng…nhờ vậy đã kích thích được các doanh

nghiệp đầu tư vào các vùng, ngành trọng điểm ưu tiên của chính phủ, góp

phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân đối trên cả nước.

1.3 Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.3.1 Rủi ro tín dụng

1.3.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

Theo quy định Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng

là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi

nhánh ngân hàng nước ngồi do khách hàng khơng có khả năng thực hiện một

phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Vậy có thể nói “rủi ro tín dụng” (RRTD) là những rủi ro do khách hàng

vay không thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng tín dụng đã

được kí kết giữa hai bên, biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ

không đầy đủ hoặc không trả nợ khi hết thời hạn vay các khoản gốc và lãi

vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng thương mại (NHTM).

9



1.3.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh thì RRTD được chia thành rủi ro

giao dịch và rủi ro danh mục.

- Rủi ro giao dịch: Là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những

hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.

Rủi ro giao dịch bao gồm 3 bộ phận chính:

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân

tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để

ra quyết định cho vay.

+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

khoản trong hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách

thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo…

+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro có liên quan đến công tác quản lý khoản

vayvà hoạt động cho vay, bao gồm cả việc xếp hạng khoản vay và kỹ thuật xử lý

các khoản vay có vấn đề.

- Rủi ro danh mục: Là hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong hoạt động quản lý danh mục cho vay của ngân

hàng, bao gồm:

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn

đặc thù bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá

nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động

trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hay một vùng địa lý nhất định, hoặc

một loại hình cho vay có rủi ro cao.

1.3.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×