Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trước những khó khăn của nền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác

động mạnh của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà

nước đã chủ trương tập trung xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại vững

mạnh. Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trị ngân hàng đã đề ra những

chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển sau này của Ngân hàng

Phương Nam:

- Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vững vàng đáp ứng mọi nhu

cầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế

- Xây dựng bộ máy quản lý điều hành có năng lực chun mơn giỏi,

đạo đức tốt và trách nhiệm cao. Bảo đảm cho mỗi bước đi của Ngân hàng

Phương Nam luôn đúng hướng, an toàn và phát triển bền vững.

- Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tế trọng điểm của cả

nước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế - chính trị - xã hội

của từng khu vực, đưa Ngân hàng Phương Nam trở thành ngân hàng đa phần

sở hữu lớn mạnh theo mơ hình Ngân hàng thương mại cổ phần của Nhà nước

và nhân dân.

Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hành sáp nhập các

ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 - 2003:

- Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997.

- Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999.

- Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Cơng Thanh Trì Hà Nội.

- Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú.

- Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ.

Bằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng

với đội ngũ nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm. Ngân Hàng

TMCP Phương Nam đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượng. Trải

qua nhiều thăng trầm, đến ngày 31/12/2014 Ngân Hàng TMCP Phương Nam

42



có 142 Chi Nhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp

phạm vi cả nước; Vốn điều lệ đạt 4.000 tỷ đồng, và tổng tài sản hiện tại đạt

82.067 tỷ đồng.

3.1 2. Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh qua các năm

2010 - 2014

3.1.2.1 Những thuận lợi

Nhờ quá trình tái cơ cấu hệ thống các TCTD cũng như môi trường kinh

tế vĩ mô ổn định, rủi ro của hệ thống TCTD đã giảm bớt: Thanh khoản hệ

thống dồi dào, tiền gửi của khu vực dân cư và TCKT tăng mạnh mặc dù lãi

suất huy động giảm, mặt bằng lãi suất huy động, cho vay và cả liên ngân hàng

giảm mạnh xuống mức thấp ngang với thời điểm năm 2006; Đường cong lãi

suất hợp lý hơn theo nguyên lý kinh tế; Chất lượng tài sản của hệ thống

TCTD cải thiện, các TCTD tích cực trích lập dự phòng rủi ro tín dụng để xử

lý nợ xấu; Áp lực suy giảm năng lực tài chính của các TCTD giảm bớt: Chênh

lệch lãi suất cho vay - huy động đã ổn định sau khi giảm mạnh trong giai đoạn

2011-2013 giảm từ 3,5% (năm 2011) xuống 3,2% (năm 2012) và 2,8% (năm

2013) và được duy trì ổn định trong năm 2014. Tăng trưởng tín dụng cao hơn

và phân bổ đều hơn theo tháng trong năm 2014.

Hoạt động ngân hàng có sự tăng trưởng mạnh mẽ về các dịch vụ tiện

ích ngân hàng nhất là sử dụng thẻ thanh toán Mastercard, mở tài khoản cá

nhân để giảm bớt giao dịch tiền mặt, hệ thống ATM tăng trưởng mạnh mẽ.

Nợ xấu đang từng bước được xử lý, Ngân hàng nhà nước đã đưa Công

ty Quản lý và khai thác tài sản các TCTD (VAMC). Kể từ khi ra đời cho đến

hết năm 2014, VAMC đã mua khoảng 125.000-130.000 tỷ đồng nợ xấu gốc từ

các tổ chức tín dụng (TCTD) và thu hồi được khoảng 4.161 tỷ đồng.

3.1.2.2 Những vấn đề còn tồn tại



43



Giá dầu giảm ảnh hưởng đến thu ngân sách và cân đối ngân sách. Theo

Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia, với dự báo giá dầu thanh tốn trung bình

năm 2015 là 60USD/ thùng, thì thu ngân sách từ xuất khẩu dầu thô sẽ hụt 37

nghìn tỷ đồng so với dự tốn (tương đương với 4% tổng thu ngân sách nhà

nước), và giảm 47% so với ước thực hiện của năm 2014. Bên cạnh đó, giả

định các mức thuế nhập khẩu và phí xăng dầu giữ nguyên như đầu năm 2014,

thì với giá dầu như trên, thu ngân sách sẽ hụt thêm khoảng 6.000 tỷ đồng. Do

vậy, tổng mức hụt thu ngân sách nhà nước từ xuất khẩu dầu và thuế, phí nhập

khẩu dầu vào khoảng 43.000 tỷ đồng, bằng 4,6% tổng thu ngân sách nhà nước

năm 2015.

Hoạt động ngân hàng tiếp tục đối mặt với những khó khăn: Tỷ lệ nợ

xấu mặc dù đã giảm nhưng vẫn ở mức cao, chất lượng tín dụng chưa được

như mong muốn. Tuy nhiên, các chỉ tiêu đạt được trong năm qua cho thấy

những tiến bộ nhất định trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ của ngân

hàng: Tổng phương tiện thanh tốn tính đến thời điểm 22/12/2014 tăng

15,99% so với tháng 12 năm 2013 (cùng kỳ năm 2013 tăng 16,13%); tín dụng

đối với nền kinh tế tăng 12,62% (cùng kỳ năm 2013 tăng 12,51%); huy động

vốn tăng 15,76% (cùng kỳ năm 2013 tăng 17,23%); dự trữ ngoại hối tăng cao;

tỷ giá ngoại tệ được kiểm soát trong biên độ đề ra.

3.2 Chất lượng tín dụng và cơ cấu tín dụng tại Southernbank

3.2.1 Chất lượng tín dụng

Bảng: 3.1 Chất lượng tín dụng Southernbank 2010 - 2014

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014



1.Nợ đủ tiêu chuẩn



30,316



35,608



40,470



39,881



39,732



Tỷ lệ %/ Tổng dư nợ



97,49%



93,69%



89%



94,31%



92,2%



44



2.Nợ cần chú ý



374



1,516



1,815



972



808



Tỷ lệ %/ Tổng dư nợ



1,2%



3,9%



4%



2,2%



1,9%



3.Nợ nhóm 3.4.5



405



881



1,177



2,917



3,128



Tỷ lệ %/ Tổng dư nợ



1,3%



2,32%



2,7%



6,9%



7,26%



31,095



38,005



45,470



42,287



43,093



Tổng dư nợ



Nguồn: Báo các kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010 - 2014

Năm 2014 là năm củng cố chấn chỉnh, Ngân hàng đã tập trung thu hồi

và tái cơ cấu các khoản vay cho nên số dư tín dụng có giảm so với đầu năm.

Về chất lượng tín dụng: trong năm qua tồn hệ thống đã rất nỗ lực trong việc

thu hồi nợ xấu, tuy nhiên, do điều kiện khách quan, chủ quan mà việc thu hồi

nợ xấu chưa đạt được kết quả như mong đợi. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 7,26% tổng

dư nợ, tăng 211 tỷ đồng so với năm 2013



45



3.2.2 Cơ cấu tín dụng

Biểu đồ : 3.2 Cơ cấu tín dụng Southernbank năm 2011



Nguồn: Báo cáo thường niên Southernbank năm 2011

- Năm 2012 dư nợ bằng VND: dư nợ bằng VNĐ 39.376 tỷ đồng, tăng

8.016 tỷ đồng, tốc độ tăng 25,9% và chiếm 98% tổng dư nợ. Dư nợ bằng

vàng: 804.963 chỉ vàng, tương dương 3.703 tỷ đồng, giảm 84.134 chỉ, giảm

9.5% và chiếm tỷ trọng 1%. Dư nợ bằng USD 18.431.118 USD, tương đương

384 tỷ đồng, tăng 5.066.786 USD, tốc độ tăng 37,9% chiếm tỷ trọng 0,9%

tổng dư nợ

Biểu đồ: 3.3 Cơ cấu tín dụng Southernbank năm 2012



Nguồn: Báo cáo thường niên Southernbank năm 2012



46



Năm 2013 dư nợ bằng VNĐ 41.426 tỷ đồng, tăng 2.050 tỷ đồng, tốc độ

tăng 5,2% và chiếm 97,96% tổng dư nợ. Dư nợ bằng vàng: 167.982 chỉ vàng,

tương dương 583 tỷ đồng, giảm 636.980 chỉ, giảm 79,1% và chiếm tỷ trọng

1,38%. Dư nợ bằng USD 13.184.335USD, tương đương 278 tỷ đồng, giảm

5.246.783 USD, tốc độ 11,7% chiếm tỷ trọng 0,66% tổng dư nợ.

Biểu đồ: 3.4 Cơ cấu tín dụng Southernbank năm 2013



Nguồn: Báo cáo thường niên Southernbank năm 2013

Năm 2014 dư nợ bằng VNĐ: 42.441 tỷ đồng, so với đầu năm tăng

1.015 tỷ đồng, tốc độ tăng 2,5% chiếm tỷ trọng 98,5% tổng dư nợ. Dư nợ

bằng vàng: 114.851 chỉ vàng tương đương 403 tỷ đồng, so với đầu năm giảm

53.131 chỉ vàng, tốc độ giảm 31,6% chiếm tỷ trọng 0,9% tổng dư nợ. Dư nợ

USD: 11.639.817 USD ( 249 tỷ đồng), so với đầu năm giảm 1.544.518 USD,

tốc độ giảm 11,7% và chiếm 0,6% tổng dư nợ.

Biểu đồ: 3.5 Cơ cấu tín dụng Southernbank năm 2014



47



Nguồn: Báo cáo thường niên Southernbank năm 2014

3.3 Tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Southernbank

3.3.1. Mơ hình quản lý rủi ro

Mơ hình QLRR của có hai cấp quyết định là tại các chi nhánh và Hội

sở chính với sự tham gia của hai cấp Hội đồng tín dụng tương ứng, tuy nhiên

có sự khác nhau về giá trị mức phân quyền. Còn quản lý RRTD có mức độ

phân quyền cao với quyền quyết định và quản lý được giao cho các chi nhánh.

Cấp chi nhánh được quyền quyết định các khoản vay có giá trị nhỏ. Các

khoản vay có giá trị lớn hơn được đưa ra Hội đồng tín dụng quyết định hoặc

được tái thẩm định bởi Bộ phận tái thẩm định tại Hội sở chính.

3.3.2 Quy trình tín dụng tại Southernbank

Quy trình cho vay tại Southernbank hiện nay được thực hiện theo công

văn 1132/2008/QĐ - TGĐ Ban hành hướng dẫn quy trình cho vay tại Ngân

hàng TMCP Phương Nam của Tổng giám đốc ngày 01 tháng 09 năm 2008

* Giao dịch ban đầu với khách hàng

Nhân viên tín dụng ( NVTD) tiếp nhận hồ sơ và tiếp xúc với khách

hàng. Đây là khâu rất quan trong và quyết định các bước tiếp theo của quy

trình cho vay. Qua đó nắm được nhu cầu của khách hàng, giới thiệu cho khách

hàng biết các thủ tục, chính sách tín dụng của Southernbank, quyền và nghĩa

vụ của khách hàng

* Tiếp nhận hồ sơ vay vốn

Nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng

hoàn thiện hồ sơ vay và thu thập đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định của

Southernbank ( NVTD có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp, hơp lệ

của hồ sơ vay vốn)



48



Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng. NVTD có trách

nhiệm đánh giá sơ bộ và báo cáo lên trưởng phòng kinh doanh/ Phụ trách kinh

doanh tại đơn vị để được chỉ đạo phân công thẩm định hồ sơ vay vốn.

* Tiến hành thẩm định

- Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin phục vụ cho công tác thẩm định

- Kiểm tra, xác minh thông tin( Sau khi nắm được các thông tin do

khách hàng cung cấp, NVTD cần phải kiểm tra, xác minh, đối chiếu so sánh

các nguồn thông tin

- Thẩm định: NVTS thực hiện thẩm định hồ sơ theo các nội dung.

* Lập tờ trình thẩm định

- NVTD lập tờ trình thẩm định. Trong tờ trình thẩm định NVTD phải

ghi rõ ý kiến của mình là cho vay hay khơng cho vay và nêu lý do cụ thể.

- Đối với các khoản vay trên 50tr đồng Việt Nam phải tra cứu thơng tin

của Trung tâm thơng tin tín dụng ( CIC)

- Khi hồn tất cơng việc thẩm định, NVTD chuyển tồn bộ hồ sơ và tờ

trình thẩm định cho trưởng phòng hoặc phụ trách kinh doanh kiểm tra xem

xét về đề xuất tín dụng cho Hội đồng Tín dụng( HĐTD) tại đơn vị xem xét,

quyết định

* Trình duyệt khoản vay

Trên cơ sở tờ trình thẩm định của nhân viên tín dụng và đề xuất Lãnh

đạo Phòng Kinh doanh, Hội đồng tín dụng tại đơn vị có trách nhiệm xem xét,

phê duyệt/ đề xuất tín dụng.

- Trường hợp khoản vay nằm trong mức phán quyết của HĐTD tại đơn

vị thì HĐTD đơn vị tự quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

- Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD tại đơn vị

đưa lên HĐTD chi nhánh, hoặc HĐTD miền quyết định



49



- Trường hợp khoản vay vượt mức phán quyết của HĐTD miền thì

HĐTD miền có trách nhiệm xem xét đề xuất và trình hồ sơ về HĐTD ngân

hàng Phương Nam quyết định

* Ký kết hợp đồng tín dụng, Hợp đồng đảm bảo tiền vay.

Sau khi hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay được ký kết,

nhân viên tín dụng có trách nhiệm kiểm tra xác minh chữ ký của bên vay, bên

bảo lãnh, bên thế chấp/ cầm cố tài sản trên hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo

đảm tiền vay với chữ ký mẫu hoặc chữ ký trên giấy đề nghị vay vốn và các

chứng từ khác, đồng thời phải đảm bảo được các nội dung:

- Hợp đồng tín dụng được ký kết bởi chính người vay và người có

nghĩa vụ trả nợ liên quan

- Hợp đồng cầm cố/thế chấp tài sản đã được ký kết và được chấp nhận

đầy đủ bởi các chủ sở hữu tài sản;

- Tất cả các hợp đồng được ký kết đều phải có dấu lăn tay của người ký.

* Công chứng tài sản bảo đảm nợ vay và đăng ký giao dịch đảm bảo.

- Tất cả các tài sản đảm bảo nợ vay đều phải có cơng chứng và đăng

ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật( ngoại trừ tài sản đảm

bảo là sổ tiết kiệm). Riêng đối với tài sản bảo đảm là hàng hóa, cổ phiếu

khơng phải thực hiện cơng chứng nhưng phải tiến hành đăng ký giao dịch

đảm bảo theo đúng quy định của NHNN và Ngân hàng Phương Nam.

- Khi tiến hành công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo, NVTD phải

trực tiếp cùng thực hiện với khách hàng

- Các trường hợp khác không qua công chứng, đăng ký giao dịch đảm

bảo phải được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị.

* Giải ngân

Trước khi lập thủ tục cho khách hàng giải ngân, NVTD cần phải kiểm

tra tính pháp lý, tính hiệu lực của hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo

tiền vay.

50



* Kiểm tra, giám sát vốn vay

Sau khi giải ngân cho khách hàng, đơn vị cho vay phải thường xuyên

theo dõi, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

* Thu nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh

Sau khi giải ngân, NVTD có trách nhiệm theo dõi đơn đốc khách hàng

trả vốn lãi đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng

3.3.3 Hệ số an toàn vốn CAR

Thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng của ngân hàng nhà

nước, Ngân hàng TMCP Phương Nam đã từng bước lành mạnh hóa tài sản tín

dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và từng bước hướng theo tiêu chuẩn quốc

tế về hệ số an tồn vốn CAR 8%. Thơng qua hoạt động tái cấp vốn của Chính

phủ, hoạt động tăng vốn cổ phần, áp dụng cơ chế trích lập và sử dụng quỹ dự

phòng rủi ro và tích cực xử lý tài sản đảm bảo, xây dựng và triển khai hệ

thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày

21/01/2013 và Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của

Thống đốc NHNN, năng lực tài chính của ngân hàng TMCP Phương Nam đã

được cải thiện nhiều qua các năm.

Bảng 3.6: Hệ số CAR của Southernbank giai đoạn 2010 - 2014

Đơn vị: %



Năm



2010



2011



2012



2013



2014



Hệ số CAR



9,4



11,86



13,01



13,44



14,25



51



Trung

bình

12,39



Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Southernbank 2010-2014

3.3.4 Tình hình nợ xấu

Chất lượng tín dụng của các NHTM chủ yếu được đánh giá thông qua

tỷ lệ nợ xấu. Tỷ lệ nợ xấu cao hay thấp phản ánh rõ nét nhất RRTD, ảnh

hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Việc có

kiểm sốt được tỷ lệ này ở mức thấp hay khơng chính là biểu hiện rõ ràng cho

hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro của ngân hàng. Theo thơng lệ quốc tế cho

phép tỷ lệ này duy trì ở mức từ 5% trở lại. Đối với các ngân hàng lớn trên thế

giới, tỷ lệ này vào khoảng 3%.

Tại Sothernbank tỷ lệ nợ xấu từ năm 2010 đến 2012 đang ở trong giới

hạn an tồn theo thơng lệ. Tuy nhiên do ảnh hưởng của những nguyên nhân

khách quan, chủ quan mà tỷ lệ này tăng tính cả nợ xấu bán cho công ty quản

lý nợ ( VAMC) năm 2013 tỷ lệ này la 6,9%.

Bảng 3.7 Tình hình nợ xấu của Southernbank năm 2010 – 2014

Năm

Tỷ lệ nợ xấu



Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1,3%

2,32%

2,7%

6,9%

7,26%



Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Southern năm 2010-2014



3.3.5. Những hạn chế và bất cập trong quản lý rủi ro

tại Southernbank

* Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng

Hiện nay ngân hàng đang sử dụng mơ hình quản lý rủi ro phân tán

chưa có sự tách bạch giữa các bộ phận Kinh doanh, tác nghiệp và quản lý rủi

ro điều này được thể hiện ở việc cán bộ tín dụng tại Southernbank vừa là

người tiếp thị đồng thời là người thẩm định và quản lý hồ sơ sau cho vay.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×