Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 

* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khi RRTD xảy ra sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể. Đầu tiên

là bản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động đến cả nền

kinh tế.

1.3.3.1 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

Việc khơng thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn

vốn của các NHTM bị thất thốt, trong khi đó, các ngân hàng này vẫn phải chi

trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Nếu lợi

nhuận khơng đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù

đắp thiệt hại. Điều này có thể làm ảnh hưởng đến quy mơ hoạt động của các

NHTM.

Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài

chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến làm giảm khả năng huy động vốn

của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy

ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống

ngân hàng.

1.3.3.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng

Đối với bản thân chủ thể khơng có khả năng hồn trả vốn (lãi) cho ngân

hàng thì họ gần như khơng có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và

thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.

Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn

chế hơn khi RRTD buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu

hẹp quy mơ hoạt động.

Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được

khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.

1.3.3.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế

Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh

thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền

kinh tế. Do đó, RRTD có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.

15



Ở mức độ thấp, RRTD khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động

sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng

xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.

Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn

dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống

ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu

cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước.

1.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

1.3.4.1 Tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu (Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Capital Adequacy Ratio - CAR)

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ( theo quy định các gới hạn Tỷ lệ an toàn

vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngồi quy đinh trong thơng tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014) Tỷ

lệ an tồn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng gồm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

riêng lẻ và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất.

* Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng tổ chức tín dụng phải duy

trì tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu riêng lẻ 9%.

Tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu



Vốn tự có riêng lẻ

x 100%

Tổng TS Có rủi ro riêng lẻ

riêng lẻ (%)

=

* Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hợp nhất: Tổ chức tín dụng có cơng ty



con, ngồi việc duy trì tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu riêng lẻ 9%, đồng thời duy

trì tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu hợp nhất 9%.

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu



Vốn tự có hợp nhất

Tổng TS Có rủi ro hợp nhất

hợp nhất (%)

=

1.3.4.2 Nợ có vấn đề ( phản ánh rủi ro tiềm năng)



x 100%



Nợ có vấn đề xuất hiện khi khoản nợ chưa đến hạn nhưng có nhiều

nguyên nhân ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ của khách hàng.

Dấu hiệu nhận biết nợ có vấn đề:



16



- Hoạt động kinh doanh có chiều hướng xấu: ngành kinh doanh đang

gặp khó khăn hay chính sách của nhà nước tác động đến các doanh nghiệp

trong ngành.

- Sự thay đổi trong cơ cấu quản lý kinh doanh: thu hẹp quy mô sản

xuất, chủng loại sản phẩm hoặc số lượng nhân công…

- Người vay cố tình trì hỗn việc nộp báo cáo tài chính hoặc việc sắp

xếp cán bộ tín dụng đến thăm cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Vốn vay không được sử dụng đúng mục đích.

- Dùng vốn vay ngân hàng để trả nợ ngân hàng khác.

1.3.4.3 Nợ quá hạn và Hệ số nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã

quá hạn thanh tốn ghi trên hợp đồng tín dụng nhưng khách hàng vẫn chưa hoàn

trả cho ngân hàng.

Hệ số nợ quá hạn =



Tổng giá trị Nợ quá hạn

X 100%

Tổng dư nợ cho vay



Chỉ tiêu này phản ánh, trong 100 đồng ngân hàng cho vay thì có bao

nhiêu đồng đã đến hạn thanh toán mà chưa thu hồi lại được. Tỷ lệ này càng

cao thì mức độ RRTD của ngân hàng càng cao.

1.3.4.4 Nợ xấu và tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ

Nợ xấu (theo quy định về phân loại nợ của các TCTD trong thông tư số

02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) là

các khoản nợ thuộc 1 trong 3 nhóm sau:

* Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ được tổ chức tín dụng

đánh giá là khơng có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả

năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi, bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;

- Nợ gia hạn lần đầu;



17



- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng khơng có đủ khả năng trả

lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Nợ thuộc một trong các đối tượng sau đây:

+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối

tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi khơng được cấp

tín dụng theo quy định của pháp luật;

+ Nợ được đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc

cơng ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào

một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản

đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận góp vốn;

+ Nợ khơng có đảm bảo hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị

vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định

của pháp luật;

+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng

hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm sốt có giá trị vượt

các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được

phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,

chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngồi;

- Nợ đạng thu hồi theo kết luận thanh tra.

* Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời

hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

18



- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày chưa thu hồi được trong

thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi

theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

* Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo

thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ

được Cơ cấu lại lần thứ hai;

- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn

hoặc đã quá hạn;

- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày chưa thu hồi được trong

thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi

theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước

cơng bố đặt vào tình trạng kiểm sốt đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước

ngồi bị phong tỏa vốn và tài sản;

- Chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng.



19



Tỷ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ =

1.4 Quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

1.4.1 Sự cần thiết của cơng tác quản lý rủi ro tín dụng.

Quản lý rủi ro tín dụng là q trình ngân hàng tác động đến hoạt động

tín dụng thơng qua bộ máy và cơng cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa

ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả

gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn.

Công tác quản lý RRTD ngày càng khẳng định vai trò quan trọng khi mà

mức độ RRTD cũng như mức độ nguy hiểm của nó đối với các NHTM ngày

càng gia tăng.

Theo phân tích của các nhà nghiên cứu, trong thời gian gần đây số

lượng khủng hoảng trung bình mỗi năm ngày càng tăng với hậu quả ngày

càng nặng nề hơn. Điều này chứng tỏ xu hướng kinh doanh ngân hàng đang

ngày càng chứa đựng nhiều rủi ro hơn. Nguyên nhân của thực tế này là do xu

hướng hội nhập kinh tế quốc tế và đề cao cạnh tranh ngày càng trở nên phổ

biến. Xu hướng này đã chứng tỏ hiệu quả nhất định của nó trong việc thúc

đẩy nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp phát triển và hồn thiện, nhưng ở

một khía cạnh khác, nó lại thể hiện mức độ rủi ro tăng lên, khi mà các ngân

hàng phải cạnh tranh gay gắt với nhau làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày

càng giảm xuống, họ buộc phải mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sự sụt

giảm về lợi nhuận, đồng thời điều này cũng làm giảm khả năng bù đắp rủi ro

nội tại của chính họ. Mặt khác, hội nhập kinh tế còn làm xuất hiện nhiều nguy

cơ rủi ro mới. Các sản phẩm dựa trên sự phát triển của khoa học công nghệ

như thẻ tín dụng, tín dụng cá nhân, tín dụng tiêu dùng…ln chứa đựng

những rủi ro mới.

20



Như vậy có thể nhận thấy RRTD ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát

triển của các NHTM. Riêng đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước

đang trong quá trình chuyển đổi, môi trường kinh doanh không ổn định, thị

trường tài chính kém phát triển, mức độ minh bạch thơng tin thấp… làm gia

tăng mức độ rủi ro đối với hoạt động ngân hàng thì nhu cầu phải QLRR một

cách hiệu quả càng trở nên cấp thiết.

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơng tác quản lý rủi ro tín dụng

- Tổ chức nghiên cứu, dự báo rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều

kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao…

- Hoạch định phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro có khoa học,

nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an tồn, mức độ sai

sót có thể chấp nhận được…

- Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vu, cơ cấu kiểm sốt phòng chống rủi ro; phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên; lựa

chọn các công cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro; xử lý rủi ro và giải quyết hậu

quả mà rủi ro gây ra một cách nghiêm túc.

- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch

phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, sai sót khi giao

dịch…Từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh, bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống

quản lý RRTD.

1.4.3 Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro là điều mà tất cả những nhà quản lý ngân hàng rất quan

tâm, vì nếu quản lý được thì việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro trở nên dễ

dàng hơn. Việc quản lý rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung sau:

1.4.3.1 Chính sách tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phong phú, đa dạng nhưng đồng

thời cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro. Xây dựng một chính sách tín dụng

nhất quán và hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng sẽ giúp phát

21



huy được các thế mạnh của mỗi ngân hàng, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt

động tín dụng, kiểm sốt rủi ro tín dụng ngân hàng.

1.4.3.2 Quy trình tín dụng

Q trình tín dụng là những quy định cụ thể các bước nghiệp vụ từ khi

nhận hồ sơ tín dụng cho đến khi quyết định cho vay, thu nợ. Xây dụng một

quy trình tín dụng hợp ý sẽ giúp cho cơng tác quản lý tín dụng được thống

nhất, khoa học, đồng thời nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ thực hiện vì

quy trình tín dụng thường quy định trách nhiệm của từng bộ phận tham gia

thực hiện cơng tác tín dụng.

1.4.3.3 Nhận diện rủi ro liên quan đến khách hàng vay

Thơng qua q trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay và bằng

các kênh thơng tin, cán bộ tín dụng phải ln bám sát, theo dõi khoản vay để

kịp thời nhận diện rủi ro, từ đó có những biện pháp tối ưu để khắc phục. Các

dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng như: khách hàng trì

hỗn, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra

đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất

kinh doanh của khách hàng; chậm gửi hoặc hoãn gửi báo cáo tài chính; chậm

thanh tốn các khoản nợ khi đến hạn…

1.4.3.4 Chấm điểm khách hàng

Chấm điểm khách hàng là quá trình xếp khách hàng theo các cấp độ

khác nhau dựa trên các yếu tố định tính và định lượng. Việc chấm điểm khách

hàng sẽ giúp Ngân hàng sàng lọc được những khách hàng khơng tốt, từ đó có

những chính sách cụ thể đối với mỗi loại khách hàng (chính sách cấp tín

dụng, chính sách lãi suất…)

1.4.3.5 Phân loại nợ

Việc phân loại các khoản nợ (món vay) của ngân hàng sẽ giúp ngân

hàng có điều kiện theo dõi và đánh giá cấp độ rủi ro của từng món vay, từng

khách hàng vay để từ đó có các giải pháp kịp thời. Việc phân loại nợ sẽ là cơ

22



sở cho việc đưa ra mức độ giám sát và mức trích lập dự phòng rủi ro cho từng

món vay.

1.4.3.6 Hệ thống kiểm tra kiểm sốt tín dụng:

Xây dựng một bộ phận kiểm tra kiểm sốt tín dụng sẽ giúp phát hiện ra

những sai sót trong q trình thực hiện tín dụng. Từ đó có thể giúp ngăn ngừa

rủi ro xảy ra. Bộ phận kiểm tra kiểm sốt tín dụng phải được xây dựng độc

lập với bộ phận thẩm định cho vay để bảo đảm tính khách quan và chính xác

trong q trình kiểm tra tín dụng và phải thực hiện thường xuyên, liên tục.

Hệ thống kiểm tra kiểm soát phải thực hiện tốt và hiệu quả chức năng giám

sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh

của khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tín

dụng ký với khách hàng. Việc giám sát nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro

thực tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để

từ đó xác định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp sử lý kịp thời. Phương

pháp giám sát rất đa dạng. Sau đây là một số phương pháp thường dùng

trong ngân hàng

+ Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: Sự thay

đổi số dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của khách hàng

phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và

trả nợ. Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn

trong quản trị tài chính của khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của

khách hàng.

+ Phân tích báo cáo tài chính định kỳ: Kết quả phân tích sẽ cho thấy,

những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợ hay biểu hiện vi phạm hợp

đồng của khách hàng.

+ Kiểm tra các bảo đảm tiền vay: Thông qua các báo cáo thường kỳ về

tình trạng các đảm bảo tiền vay, kiểm tra trực tiếp tài sản đảm bảo cán bộ tín

dụng có thể đánh giá được tình trạng của các tài sản đảm bảo. Đối với tài sản

23



thế chấp, ngân hàng còn cần xem xét việc sử dụng tài sản có hợp lý đúng như

cam kết hay khơng. Còn với đảm bảo bằng bảo lãnh cần xem xét nội dung

giám sát người bảo lãnh cũng như đối với khách hàng đi vay.

+ Giám sát những thơng tin khác: Ngồi ra, cần kiểm tra địa điểm cư

trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng.

1.4.3.7 Chính sách trích lập dự phòng và xử lý rủi ro:

Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro thường được quy định ở mỗi nước

khác nhau. Tỷ lệ này thường được đưa ra trên cơ sở con số thống kê hiện tại

về mức độ rủi ro của các ngân hàng. Ở những nước có hệ thống luật pháp cho

việc quản lý các khoản nợ phát triển thì áp dụng tỷ lệ trích lập thấp hơn. Điển

hình như ở Mỹ thì quy định mức trích lập khoảng 10% đối với các khoản tín

dụng khơng đủ tiêu chuẩn, 50% đối với các khoản nợ khó đòi và 100% đối

với những khoản tín dụng mất mát, thua lỗ. Còn ở những nước đang phát triển

như Thái Lan thì mức độ trích vào khoảng 20-25% đối với khoản nợ khơng

đủ tiêu chuẩn, 50%-75% đối với khoản nợ khó đòi và 100% đối với khoản nợ

mất mát.

Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín

dụng bị tổn thất. Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế. Với việc lập

quỹ dự phòng rủi ro khi rủi ro xảy ra, việc mất vốn cho vay sẽ khơng gây

nhiều tác động tới ngân hàng. Việc trích lập quỹ dự phòng ở nước ta hiện nay

áp dụng theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của thống đốc

NHNN.

a) Mức trích lập dự phòng chung: 0,75% tổng số dư nợ từ nhóm 1 đến

nhóm 4

b) Mức trích lập dự phòng cụ thể đối với từng khách hàng được tính

theo cơng thức sau:

n



R= ∑ Ri

i=1



24



Trong đó:

- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

- ∑ Ri: là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư

nợ thứ 1 đến thứ n.

- Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với

số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theo cơng thức:

- Ri= (Ai-Ci)x r

Trong đó:

Ai: Số dư nợ gốc thứ i

Ci: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau

đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i;

R: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm

Trường hợp Ci>Ai thì Ri được tính bằng 0.

- Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

Nhóm 1: 0%

Nhóm 2: 5%

Nhóm 3: 20%

Nhóm 4: 50%

Nhóm 5: 100%,

1.4.4 Cơng cụ đo lường rủi ro tín dụng

Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tính rủi ro,

và vì vậy tất cả các mơ hình tài chính hiện đại đều được đặt trong mơi trường

rủi ro. Do đó, cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và

phải xây dựng cơng cụ để đo lường nó. Có thể sử dụng nhiều mơ hình khác

nhau để đánh giá rủi ro tín dụng. Các mơ hình này rất đa dạng bao gồm các

mơ hình định lượng và mơ hình định tính. Các mơ hình này khơng loại trừ lẫn



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi 

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×