Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Một số kiến nghị

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ - 0trang

tài sản cầm cố thế chấp là vơ cùng khó khăn và phức tạp. Tình t rạng

này nếu kéo dài dẫn đến các khoản nợ khó đòi, nợ xấu cứ tích tụ tại

các NHTM, gây khó khăn khơng nhỏ cho hoạt động của các ngân hàng.

Sửa đổi Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về “Bảo đảm

tiền vay của các TCTD” theo hướng: bảo đảm quyền chủ động của các

TCTD khi xử lý tài sản đảm bảo, cơ chế chính sách bảo vệ quyền lợi

của người cho vay theo nguyên tắc thông thường thì khi người vay

khơng hồn được nợ, TCTD cho vay được quyền bán tài sản bảo đảm,

thế chấp để thanh lý các khoản nợ đó khơng phải thơng bất kỳ cơ

quan nào, ngoại trừ hợp đồng tín dụng có tranh chấp.

Đề nghị Chính phủ ban hành cơ chế đặc biệt, cho phép NHTM

hoàn thiện các thủ tục pháp lý đối với các tài sản thế chấp, nhất là bất

động sản để thu hồi mua bán và khai thác tài sản xiết nợ, tránh việc

hình sự hóa của các cơ quan bảo vệ pháp luật vào các hoạt động này.

Chính sách, quy chế phải rõ ràng minh bạch. Sửa đổi Luật Đất

đai, Luật phá sản doanh nghiệp cần đi liền đồng bộ với quy định,

hướng dẫn chi tiết. Quản lý và quy hoạch đất đai là một lĩnh vực yếu của

Vịêt Nam từ trước đến nay và đó là nguyên nhân để làm tình trạng nợ xấu.

Tình trạng chậm trễ trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

cũng là nguyên nhân trực tiếp làm cho khoản nợ của ngân hàng khơng

có khả năng thanh lý.

Để tái cơ cấu, tái cấu trúc hoạt động NHTM cần có sự hỗ trợ

tài chính từ phía nhà nước thơng qua cấp bổ sung vốn điều lệ để tăng

vốn tự có đạt hệ số CAR theo chuẩn mức quốc tế, nhà nước cũng cần

cho phép cổ phần hóa, cho phép phát hành trái phiếu đặc biệt để thu hút

vốn, đổi mới phương thức quản lý, quản trị kinh doanh.



71



Trong cơ cấu lại tài sản, việc xử lý và ngăn chặn nguy cơ nợ xấu cần

được coi là yêu cầu trọng tâm. Gắn cải cách ngân hàng với cải cách kinh

tế toàn diện. Việc cải cách khu vực ngân hàng khó có thể thành cơng nếu

các khu vực khác của nền kinh tế không được đổi mới một cách đồng bộ.

Cải cách ngân hàng cần phải tiến hành song song với tiến trình đổi

mới cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô, cải cách bộ máy quản lý nhà nước

và đặc biệt là phải gắn với cải cách doanh nghiệp. Cải cách các doanh

nghiệp giúp hệ thống này sử dụng tốt nguồn vốn đầu tư từ ngân hàng,

đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và khả năng chi trả cho ngân hàng.

4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

Thứ nhất: Vấn đề thơng tin tín dụng. Nâng cao hơn nữa chất lượng

thông tin tại trung tâm thông tin khách hàng ( trung tâm CIC), bảo đảm cung

cấp thơng tin khách hàng một cách đầy đủ, chính xác, kip thời nhất. Ngoài ra

để phát huy được vai trò thơng tin tín dụng ngân hàng , trung tâm CIC cần cập

nhập thông tin một cách nhạy bén thường xuyên cảnh báo những khách hàng

có vấn đề để các ngân hàng thương mại được biết. Đồng thời, cần có những

biện pháp tuyên truyền thích hợp để các ngân hàng thấy rõ quyền lợi và nghĩa

vụ trong việc cung cấp và sử dụng thơng tin tín dụng.

Thứ hai: Thanh tra giám sát ngân hàng. Tăng cường công tác thanh

tra hoạt động tín dụng của các NHTM, từ đó phát hiện các sai sót, xu

hướng lệch lạc… để chỉ đạo và phòng ngừa, chỉnh sửa và khắc phục một

cách triệt để. Q trình thanh tra cần phòng ngừa xu hướng cạnh tranh

khơng lành mạnh, bng lỏng các điều kiện tín dụng dẫn tới nguy cơ

rủi ro trong hoạt động tín dụng của không chỉ một ngân hàng mà cả hệ

thống.

Thứ ba: Ngân hàng nhà nước cần ban hành quy chế chuyển nợ xấu

của các doanh nghiệp thành vốn góp tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia

72



vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để ngân hàng có cơ sở để tiến

hành xúc tiến cải tổ lại hoạt động của doanh nghiệp thể thu hồi nợ.

Thứ tư: Các vướng mắc trong thực hiện xử lý tài sản đảm bảo.

Khi xử lý nợ là vấn đề đã được đề cập đến rất nhiều lần nhưng vẫn

chưa được giải quyết dứt điểm. Đề nghị NHNN làm việc với các cơ

quan có thẩm quyền quan tâm đúng mức hơn tới các bức xúc của

ngành ngân hàng.

Thứ năm: Ngân hàng nhà nước cần có cơ chế cho NHTM có quyền

chủ động trong xử lý phát mãi tài sản thu hồi nợ, không quá lệ thuộc

vào nhiều ngành, gây khó khăn chồng chéo, kéo dài thời gian xử lý nợ

quá mức. Kiến nghị NHNN nghiên cứu trình Quốc hội, đưa vào Luật các tổ

chức tín dụng quyền được trực tiếp phát mãi tài sản của bên cho vay trong quá

trình thu hồi nợ.



73



KẾT LUẬN

Với mục tiêu của đề tài tập trung nghiên cứu quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Phương Nam luận văn đã thực hiện được những kết quả

chủ yếu sau:

Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín

dụng; làm rõ vai trò, nội dung cơ bản của quản lý tín dụng các cơng cụ thực

hiện quản lý rủi ro tín dụng, cũng như làm rõ các nhân tố khách quan và chủ

quan ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng của cũng như sự phát triển

bền vững của NHTM.

Phân tích và làm rõ thực trạng quản lý rủi ro tín dụng nguyên

nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan và hậu quả của rủi ro tín dụng. Thực

tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phương Nam trong thời gian qua

cho thấy, ngân hàng cũng đã áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

nhưng chưa thực sự phù hợp và phát huy hiệu quả.

Để giảm thiểu rủi ro tín dụng theo tác giả trong thời gian tới

Southernbank nên xây dựng một mô hình quản lý rủi ro phù hợp hơn với thực

tế hoạt động của ngân hàng đồng thời tiếp cận với các chuẩn mực quốc tế về

đánh giá rủi ro tín dụng từ đó áp dụng mơt số biện pháp tích cực trong việc

phòng ngừa và quản lý rủi ro một cách bài bản, hiệu quả giảm thiểu các thiệt

hại phát sinh từ rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạt động tín

dụng an tồn, hiệu quả.

Từ thực tế trên, cùng với những kiến thức thu thập được trong quá

trình học tập, nghiên cứu cũng như kinh nghiệm trong thực tế, tác giả xin đề

xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng Phương Nam. Trong q trình thực hiện khơng thể tránh khỏi



74



những thiếu sót. Rất mong Quý thầy cô, các anh chị và các bạn thông cảm và

có những ý kiến chia sẻ góp ý thêm.

Chân thành cảm ơn.



75



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]. Nguyễn Kim Anh, 2004. Phát triển các nghiệp vụ tín dụng của các ngân

hàng thương mại Việt Nam. Luận án triến sĩ, Trường đại học Kinh tế

quốc dân.

[2]. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương

Nam từ 2010 đến 2014

[3]. Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Phương Nam từ 2010 đến 2014

[4]. Chính Phủ, 2006. Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về Bảo

đảm tiền vay của các TCTD.

[5]. Phan Thị Cúc, 2008. Giáo trình Tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản

Thống kê.

[6]. Lê Thị Hồng Điều, 2008. Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Việt Nam. Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Kinh tế Hồ

Chí Minh.

[7]. Nguyễn Đăng Đờn, 2009. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất

bản Thống kê

[8]. Đào Duy Hưng, 2012. Chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP

Phương Nam Chi nhánh Giảng Võ. Luận văn thạc sĩ, Trường đại học

kinh tế.

[9]. Tạ Thanh Huyền, Đỗ Thu Hằng, 2014. Kinh nghiệm các nước trên thế

giới về chuyển đổi mô hình quản trị tín dụng. Tạp trí nghiên cứu khoa

học và kiểm toán, Học viện Ngân hàng.

[10].Nguyễn Minh Kiều, 2006. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân

hàng.Nhà xuất bản Tài Chính.

[11].Nguyễn Dương Hằng Nga, 2007. Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

tại ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.



76



[12].Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

Ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương

pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi.

[13].Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2014. Thơng tư 36/2014/TT-NHNN.

Ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn

trong hoạt động của các TCTD, Chi nhánh Ngân hàng Nước ngoài.

[14].Ngân hàng TMCP Phương Nam, 2008. Quyết định 1132A/2008/QĐTGĐ. Ngày 01/09/2008 Ban hành hướng dẫn quy trình cho vay tại Ngân

hàng TMCP Phương Nam.

[15].Quốc Hội , 2010. Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Ngày 16

tháng 06 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.

[16].Quôc Hội, 2005. Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH1. Ngày 14 tháng 06

năm 2005.

[17].Nguyễn Văn Tiến, 2005. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.

Nhà xuất bản Thống kê.



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Một số kiến nghị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×