Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3. 5: Nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT theo ngành nghề đào tạo giai đoạn 2010 - 2014

Bảng 3. 5: Nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT theo ngành nghề đào tạo giai đoạn 2010 - 2014

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng số liệu trên cho thấy: số lượng lao động ngành cơng trình là có sự

biến động mạnh mẽ nhất khi từ mức 395 người (năm 2010) giảm liên tiếp

trong 3 năm xuống còn 337 người trong năm 2013 nhưng sau đó lại tăng

ngược trở lại vào năm 2014 với con số thời điểm này là 361 người. Tuy vậy

thì mức tỷ trọng của nhóm lao động này trong tổng con số nhân lực tồn viện

khơng có sự thay đổi lớn khi vẫn ln duy trì trong khoảng 58 - 59%. Còn lại

các nhóm lao động ngành nghề khác cũng có sự biến động nhưng khơng q

lớn, do vậy mà cơ cấu lao động theo ngành nghề cua Viện khá ổn định qua

các năm.

- Nhân lực phân theo trình độ tin học

Bảng 3.6. Nhân lực của Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT phân theo

trình độ tin học giai đoạn 2010 - 2014

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



B

1

2

3

4

5

1. Số lượng nhân lực (người)

667

610

582

578

615

- Trung cấp trở lên

32

29

28

28

35

- Chứng chỉ A

208

196

182

185

198

- Chứng chỉ B

221

205

198

212

212

- Chứng chỉ C

128

115

112

109

113

- Trình độ khác

78

65

62

57

57

2. Cơ cấu nhân lực(%)

- Trung cấp trở lên

4,80

4,75

4,81

4,74 5,69

- Chứng chỉ A

31,18

32,13

31,27

31,30 32,20

- Chứng chỉ B

33,13

33,61

34,02

35,87 34,47

- Chứng chỉ C

19,19

18,85

19,24

18,44 18,37

- Trình độ khác

11,69

10,66

10,65

9,64 9,27

(Nguồn: phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT)

Trong giai đoạn 2010 - 2012, các nhóm lao động theo trình độ tin học

có cùng chung xu hướng biến động khi đồng thời giảm qua các năm, sang đến

năm 2013, chỉ có nhóm lao động có chứng chỉ tin học trình độ A, B là tăng

51



lên, tuy nhiên vẫn nhỏ hơn so với mức giảm xuống của nhóm chứng chỉ C và

không biết về tin học nên tổng nhân lực toàn viện vẫn giảm. Cuối năm 2014,

số lao động có trình độ trung cấp tin học, chứng A và C cũng tăng trong khi

các nhóm còn lại khơng đổi nên tổng số lượng lao động tăng. Tuy có sự thay

đổi về mặt tuyệt đối như trên nhưng do mức biến động không lớn nên cơ cấu

nhân lực theo trình độ tin học khơng có sự chuyển dịch nhiều.

- Nhân lực phân theo trình độ Tiếng Anh.



52



Bảng 3.7: Nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT phân theo

trình độ Anh văngiai đoạn 2010 - 2014

Chỉ tiêu



2010



A

1. Số lượng nhân lực (người)



1

667



2011 2012

2

610



3

582



2013



2014



4

578



5

615



- Trung cấp trở lên

45

45

42

42

45

- Chứng chỉ A

157

138 132

131

143

- Chứng chỉ B

235

212 204

204

223

- Chứng chỉ C

148

142 136

135

137

- Trình độ khác

82

73

68

66

67

2. Cơ cấunhân lực (%)

- Trung cấp trở lên

6,8

7,4

7,2

7,3

7,3

- Chứng chỉ A

23,5

22,6 22,7

22,7 23,2

- Chứng chỉ B

35,2

34,7 35,1

35,3 36,3

- Chứng chỉ C

22,2

23,3 23,3

23,3 22,3

- Trình độ khác

12,3

12,0 11,7

11,4 10,9

(Nguồn: phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)

Một sự biến động quen thuộc được nhận thấy qua bảng số liệu trên khi

số lượng lao động ở các nhóm phân chia theo trình độ tiếng Anh đều giảm

trong 4 năm 2010 - 2013 và chỉ tăng nhẹ trở lại trong năm 2014 vừa qua.

Tương tự, cơ cấu nhân lực theo trình độ tiếng Anh cũng khơng có sự thay đổi

lớn khi nhóm nhân lực có trình độ tiếng Anh B chiếm tỷ trọng lớn nhất với

hơn 35%, đứng thứ hai là nhóm chứng chỉ A (hơn 23%) và bám sát là nhóm

chứng chỉ C (hơn 22%), còn lại hơn 10% là nhóm trình độ khác và hơn 7% là

nhóm có trình độ trung cấp trở lên. Như vậy trình độ tiếng Anh chung của đội

ngũ nhân lực tại Viện còn ở mức hạn chế, chủ yếu là trình độ tiếng Anh B, số

lượng cán bộ sử dụng tiếng Anh thơng thạo, có thể đọc nghiên cứu các tài liệu

bằng tiếng Anh là rất ít.



53



3.2 Thực trạng quản lý nhân lực của Viện khoa học và cơng nghệ Giao

thơng Vận tải

3.2.1 Phân tích cơng việc

Hiện tại, Viện đã hình thành các bản mơ tả cơng việc cụ thể và bản tiêu

chuẩn công việc cho từng vị trí cơng việc hay nhóm cơng việc qui định tại hệ

thống văn bản ISO 9001-2010 của Viện. Tuy nhiên, Viện có nhiều chức năng

nhiệm vụ nên nhân sự của Viện đa dạng phong phú nhiều ngành nghề vì vậy

việc mơ tả cơng việc cụ thể của từng vị trí việc làm đơi khi còn gộp chung lại,

chưa bao qt được hết.

3.2.2 Hoạch định nguồn nhân lực

Sau khi thành lập, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải đã

quan tâm về xây dựng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động với

mục tiêu: đủ về số lượng, đảm bảo biên chế được giao, đảm bảo sự chuyển

tiếp liên tục và vững vàng giữa các thế hệ cán bộ nhằm thực hiện các chức

năng, nhiệm vụ được giao.

Tuy nhiên, công tác hoạch định nguồn nhân lực của Viện hiện nay chưa

dự báo được nguồn nhân lực của Viện theo sự phát triển của Viện trong dài hạn

mà chỉ hạn chế trong dự báo ngắn hạn. Vì vậy, khi có sự thiếu hụt hay khuyết

vị trí cơng việc thì điều chuyển nhân sự từ phòng ban, đơn vị trực thuộc này

sang phòng ban, đơn vị trực thuộc khác, điều này mang tính chất xử lý, giải

quyết tạm thời chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên sâu, chưa tạo điều kiện cho

người có chun mơn phát huy hết năng lực của họ, chưa gắn kết nguồn nhân

lực với các hoạt động của Viện, sự liên kết giữa tuyển chọn, đào tạo với phân

cơng bố trí, sắp xếp nhân sự, trả lương, chia thưởng chưa thật sự hợp lý.

3.2.3 Công tác tuyển dụng

Nguồn nhân lực tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT bao gồm công

chức, viên chức và người lao động. Công chức tại Viện bao gồm: Viện trưởng



54



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3. 5: Nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT theo ngành nghề đào tạo giai đoạn 2010 - 2014

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×