Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 3. 1: Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Sơ đồ 3. 1: Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.4 Yêu cầu đối với quản lý nhân lực của Viện Khoa

học và Công nghệ Giao thông Vận tải

Viện Khoa học và Công nghệ GTVT là tổ chức khoa học và công nghệ

công lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải đã chuyển sang cơ chế hoạt động tự

chủ tự chịu trách nhiệm hồn tồn theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của

Chính phủ từ ngày 01/01/2015, chính vì vậy cơng tác quản lý nhân lực tại

Viện trong giai đoạn này đóng vai trò vơ cùng quan trọng để Viện có thể đảm

bảo hồn tồn tự chủ, tự trang trải kinh phí một cách ổn định và bền vững

trong cơ chế thị trường; đưa Viện trở thành tổ chức KHCN đầu ngành GTVT,

là địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực tư vấn KHCN và ứng dụng KHCN cho ngành

GTVT. Chính vì vậy, cơng tác quản lý nhân lực của Viện phải đáp ứng các

yêu cầu sau:

Trước hết, công tác quản lý nhân lực của Viện phải thực hiện theo

đúng Luật viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thơng qua ngày 15/11/2010 và

Luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012, các quy

định chung khác của Nhà nước đối với quản lý nhân lực của đơn vị sự nghiệp.

- Hai là, công tác quản lý nhân lực của Viện phải phù hợp với Quy

hoạch phát triển nhân lực ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2020,

chiến lược phát triển Viện Khoa học và Công nghệ GTVT đến năm 2020 và

định hướng đến năm 2030.

- Ba là, quản lý nhân lực của Viện phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

về nhân lực, về tài chính và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ

Giao thông Vận tải.

- Bốn là, quản lý nhân lực phải đạt hiệu quả cao để đảm bảo thu hút và

tuyển chọn được lực lượng lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng, có



43



năng lực, trình độ chun mơn để hồn thành tốt cơng việc được giao, góp

phần vào sự phát triển chung của ngành GTVT và của cả nước nói chung.

- Năm là, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao

động và nâng cao tính hiệu quả…Người lao động được động viên khuyến

khích tại nơi làm việc để yên tâm, trung thành và tâm huyết với Viện.

- Sáu là, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật

chun mơn hóa ngày càng cao, đáp ứng kịp thời với trình độ cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

- Bẩy là, cải tiến hệ thống lương thưởng theo hướng tăng thu nhập cho

lao động chất xám, tăng cường thưởng đối với các cán bộ đạt thành tích xuất

sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Tóm lại, theo cơ chế thị trường Viện phải đổi mới về phương pháp

quản lý nhân lực, sử dụng, đánh giá cán bộ, CNVC theo hướng chuyên

nghiệp, nhằm xây dựng nguồn nhân lực có quy mô hợp lý, phù hợp với cơ cấu

ngành nghề, đảm bảo chất lượng, có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học,

cơng nghệ mới.

3.1.5. Tính đặc thù của nhân lực tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Một là, nhân lực tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT có trình độ

chun mơn cao, được đào tạo chính quy tại các trường đại học Giao thông

vận tải, Đại học Xây dựng, Đại học Mỏ Địa chất…

Hai là, số lượng nhân lực tại Viện tăng dần qua các năm và tỷ lệ thuận

với doanh thu của Viện.

Ba là, độ tuổi nhân lực tại Viện càng ngày càng được trẻ hóa, tỷ trọng

nhân lực có trình độ cao như: PGS, TS ngày càng giảm do nhiều cán bộ đã

đến tuổi nghỉ hưu, do chuyển công tác, do “hiện tượng chảy máu chất xám”,

do thời gian trước đây Viện không tuyển dụng, do cơ chế chính sách thu hút

nguồn nhân lực chất lượng cao còn ở mức hạn chế.



44



Bốn là, nhân lực tại Viện tham gia thực hiện các nhiệm vụ về kiểm

định, thí nghiệm, TVGS, đánh giá tác động mơi trường, tư vấn thẩm tra… tại

các cơng trình giao thơng trải dài trên cả nước, đồng bằng, miền núi và cả ở

những nơi có địa hình hiểm trở.

3.1.6. Thực trạng nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

3.1.6.1 Quy mô và cơ cấu nhân lực của Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT

- Quy mơ nhân lực

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy số lượng nhân lực tại Viện Khoa học

và Công nghệ GTVT giảm liên tục trong năm 2010 - 2013 từ 667 người (năm

2010) xuống còn 578 người (năm 2013).

Bảng 3. 1: Nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

giai đoạn 2010-2014

Chỉ tiêu

Tổng số nhân lực (Người)



2010



2011



2012



2013



2014



667



610



582



578



615



- Số người lao động trực tiếp



455



432



418



425



460



-Số người lao động gián tiếp

Cơ cấu nhân lực theo tính



212



178



164



153



155



70



71



73



74



,82

29



,82

28



,53

26



,80

25



Chia theo tính chất cơng việc



chất cơng việc(%)

- Số người lao động trực tiếp



68,22



-Số người lao động gián tiếp



31,78

,18

,18

,47

,20

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT)

Số lượng lao động trực tiếp giai đoạn 2010- 2012 liên tục giảm, từ 455



người (năm 2010) xuống còn 418 người (năm 2012), đến năm 2013 có sự

tăng trở lại lên 425 người và tiếp tục tăng lên con số 460 người trong năm

2014. Trong khi đó, số lao động gián tiếp liên tục giảm trong 4 năm liền từ



45



mức 212 người (năm 2010) xuống còn 153 người (năm 2013) và dù có tăng

trong năm 2014 nhưng mức tăng khá nhỏ, chỉ dịch chuyển lên con số 155

người. Do đó, trong cơ cấu lao động của viện, lao động gián tiếp chiếm tỷ

trọng lớn hơn hẳn với con số thấp nhất là 68,22% vào năm 2010 và liên tục

tăng qua các năm, đến năm 2014 đạt 74,79% tổng số lao động của Viện,

tương ứng với đó, tỷ trọng lao động trực tiếp giảm nhẹ qua các năm từ

31,78% (năm 2010) xuống còn 25,21% (năm 2014). Điều này là phù hợp với

đặc thù công việc tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT: lao động trực tiếp

bao gồm các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật trực tiếp tạo ra doanh thu hàng năm phải

chiếm tỷ trọng lớn, lao động gián tiếp bao gồm bộ phận kế tốn, khối văn

phòng, phục vụ… là bộ phận hỗ trợ chiếm tỷ trọng thấp hơn.

- Cơ cấu nhân lực phân theo độ tuổi:

Bảng 3.2: Nhân lực của Viện KH và CN GTVT chia theo nhóm tuổi

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



1. Số lượng nhân lực (người)

Tổng số



667



610



582



578



615



- Dưới 30 tuổi



219



165



131



126



142



- Từ 30-40 tuổi



263



269



255



247



253



- Từ 40-50 tuổi



85



92



102



104



112



100



84



94



101



108



- Dưới 30 tuổi



32,83



27,05



22,51



21,80



23,09



- Từ 30-40 tuổi



39,43



44,10



43,81



42,73



41,14



- Từ 40-50 tuổi



12,74



15,08



17,53



17,99



18,21



- Trên 50 tuổi

2. Cơ cấu nhân lực (%)



- Trên 50 tuổi



14,99 13,77 16,15 17,47 17,56

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT)

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đội ngũ nhân lực của Viện là nhóm lao



động có độ tuổi từ 30 - 40 tuổi, mặc dù có sự biến động tăng giảm qua các



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 3. 1: Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×