Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VÀ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

VÀ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ, Viện được mang tên Viện

Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải.

Lịch sử hình thành và phát triển của Viện được chia thành các giai đoạn

cơ bản sau:

- Giai đoạn từ 1956-1961: Viện Thí nghiệm Vật liệu - Thời kỳ mới

thành lập.

- Giai đoạn từ 1961-1975: Viện Kỹ thuật Giao thông - Thời kỳ trước

và trong giai đoạn kháng chiến chống Mỹ.

- Giai đoạn từ 1976-1983: Viện Kỹ thuật Giao thông - Thời kỳ khôi

phục và phát triển GTVT sau khi đất nước thống nhất.

- Giai đoạn từ 1984-1995: Viện Khoa học Kỹ thuật Giao thông Vận tải

GTVT - Thời kỳ đầu khôi phục kinh tế đất nước.

- Giai đoạn từ 1996-2006: Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận

tải - Thời kỳ dần bắt nhịp với nền kinh tế thị trường và hội nhập.

- Giai đoạn từ 2007 đến nay: Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông

Vận tải - Thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế trong tiến trình chuyển đổi theo

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP.

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông

Vận tải

3.1.2.1 Chức năng

Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải là tổ chức khoa học

công nghệ công lập trực thuộc Bộ GTVT, thực hiện chức năng Nghiên cứu

khoa học và phát triển công nghệ phục vụ quản lý nhà nước của Bộ trong lĩnh

vực xây dựng kết cấu hạ tầng, khai thác vận tải, công nghiệp, bảo vệ mơi

trường và an tồn giao thơng vận tải; Thực hiện các dịch vụ khoa học và sản

xuất kinh doanh theo qui định của pháp luật.



38



Viện Khoa học và Công nghệ Giao thơng Vận tải có tư cách pháp nhân,

có con dấu riêng, đuợc hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp và các

nguồn thu khác theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại kho bạc

nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước.

3.1.2.2 Nhiệm vụ

Theo quyết định số 3153/QĐ- BGTVT ngày 16/10/2008 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của

Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải, quy định nhiệm vụ của

Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải như sau:

1. Xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm của Viện cho công tác

nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ theo chương trình mục tiêu của

Nhà nuớc và Bộ GTVT;

2. Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học dưới các hình thức

giao nhiệm vụ thường xuyên theo kế hoạch, giao trực tiếp, giao theo phương

thức tuyển chọn, bao gồm:

- Nghiên cứu và xây dựng cơ chế, chính sách, quy hoạch và kế hoạch

phát triển khoa học công nghệ GTVT;

- Xây dựng các dự báo, định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển

công nghệ trong Ngành GTVT;

- Nghiên cứu thiết kế chế tạo các kết cấu thép, các thiết bị thi cơng

cơng trình, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm phục vụ ngành GTVT và các

ngành khác;

- Điều tra, khảo sát, đánh giá tác động môi trường của các cơ sở công

nghiệp, các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, xây dựng, thuỷ lợi;

- Nghiên cứu đánh giá các công nghệ đã áp dụng trong các dự án, các

cơng trình quan trọng đã thực hiện của Bộ GTVT.



39



3. Nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên

ngành GTVT; Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn cấp cơ sở đối với lĩnh

vực chưa có tiêu chuẩn Việt Nam hay tiêu chuẩn ngành để chủ đầu tư và các

đơn vị sản xuất tham khảo đưa vào các chương trình, dự án cụ thể khi được

Bộ GTVT cho phép;

4. Triển khai ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực xây

dựng cơng trình, vật liệu xây dựng, điện tử - tin học, cơ khí giao thơng vận

tải, bảo vệ cơng trình giao thơng, bảo vệ mơi trường, an tồn giao thơng và

thẩm định về an tồn giao thơng;

5. Tổ chức và phối hợp tổ chức đào tạo chuyên ngành nguồn nhân lực

khoa học và công nghệ GTVT theo nhiệm vụ của Nhà nước hoặc của Bộ giao;

Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải cho

thí nghiệm viên, giám sát viên, cán bộ quản lý dự án;

6. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan tới nghiên cứu

khoa học, chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực thuộc chức năng của Viện

theo quy định của Pháp luật;

7. Tổ chức các hoạt động thông tin - tư liệu khoa học công nghệ, xuất

bản ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ của Viện về lĩnh vực GTVT;

8. Xây dựng, sửa chữa nâng cấp các cơng trình giao thơng, xây dựng,

thủy lợi, cơng nghiệp và các cơng trình có ứng dụng cơng nghệ mới, vật liệu

mới, kết cấu mới và các cơng trình đòi hỏi kỹ thuật cao; liên danh, liên kết để

thực hiện hoặc đấu thầu thực hiện các dự án của ngành giao thông theo quy

định của Pháp luật;

9. Thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ thuật và tư vấn về khảo sát, thiết

kế, thẩm định, lập dự án đầu tư, giám sát chất lượng cơng trình, đào tạo,

chuyển giao công nghệ và sở hữu công nghiệp trong GTVT;



40



10. Thực hiện hoặc tham gia kiểm định, giám định, thí nghiệm, kiểm tra

đánh giá chất lượng các vật liệu, các công trình giao thơng đang khai thác,

đang thi cơng hoặc nghiệm thu đưa vào sử dụng; Đề xuất các biện pháp tổ

chức - kỹ thuật trong việc bảo dưỡng, gia cố, phục hồi, sửa chữa hoặc nâng

cấp các cơng trình giao thông đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng; tham gia

kiểm tra năng lực, phúc tra số liệu của các phòng thí nghiệm của các đơn vị

thuộc Bộ GTVT;

11. Sản xuất, chế tạo một số sản phẩm, thiết bị phục vụ ngành giao

thông vận tải và các ngành khác;

12. Mua bán, vật tư, máy móc thiết bị, dụng cụ phục vụ ngành giao

thơng vận tải;

13. Cho th văn phòng;

14. Đầu tư tài chính vào các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,

tiêu cực theo thẩm quyền của Viện;

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải

Theo quyết định số 3003/QĐ-BGTVT ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng

Bộ GTVT: Chuyển đổi Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT sang hình thức tổ

chức Khoa học và Cơng nghệ tự trang trải kinh phí theo Nghị định số

115/2005/NĐ-CP.

Theo quyết định số 3153/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2008 của Bộ trưởng

Bộ GTVT ban hành tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học vàCông nghệ

GTVT là tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ GTVT, quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và

Cơng nghệ GTVT; Viện có cơ cấu tổ chức bao gồm 03 Viện chuyên ngành, 11



41



Trung tâm, 03 Phòng thí nghiệm trọng điểm, 02 Phân viện, 04 phòng nghiệp

vụ;

VIỆN TRƯỞNG



CÁC PHĨ VIỆN TRƯỞNG

CÁC TRUNG TÂM



CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ



TVTK và chuyển giao CN

XDCTGT

KH & CN Bảo vệ mơi trường

GTVT



Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng KHCN Tiêu chuẩn và HTQT

Phòng Kế hoạch và Quản lý dự án



CN máy XD và cơ khí thực nghiệm



Phòng Tài chính Kế tốn



Kiểm định chất lượng CT GTVT

Tư vấn ĐTPT cơ Viện hạ tầng

GTVT



CÁC PHÂN VIỆN



An tồn giao thơng



Phân viện miền Nam



Cảng - Đường thủy



Phân viện miền Trung



Đào tạo và Thơng tin



CÁC PHỊNG THÍ NGHIỆM



KHCN GT đơ thị và đường sắt

Trọng điểm đường bộ I

KH & CN Địa kỹ thuật

Trọng điểm đường bộ II

Tự động hóa & Đo lường

Trọng điểm đường bộ III



Sơ đồ 3. 1: Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)



42



3.1.4 Yêu cầu đối với quản lý nhân lực của Viện Khoa

học và Công nghệ Giao thông Vận tải

Viện Khoa học và Công nghệ GTVT là tổ chức khoa học và công nghệ

công lập trực thuộc Bộ Giao thông vận tải đã chuyển sang cơ chế hoạt động tự

chủ tự chịu trách nhiệm hoàn tồn theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của

Chính phủ từ ngày 01/01/2015, chính vì vậy cơng tác quản lý nhân lực tại

Viện trong giai đoạn này đóng vai trò vơ cùng quan trọng để Viện có thể đảm

bảo hồn tồn tự chủ, tự trang trải kinh phí một cách ổn định và bền vững

trong cơ chế thị trường; đưa Viện trở thành tổ chức KHCN đầu ngành GTVT,

là địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực tư vấn KHCN và ứng dụng KHCN cho ngành

GTVT. Chính vì vậy, cơng tác quản lý nhân lực của Viện phải đáp ứng các

yêu cầu sau:

Trước hết, công tác quản lý nhân lực của Viện phải thực hiện theo

đúng Luật viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hồ xã hội

chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/2010 và

Luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012, các quy

định chung khác của Nhà nước đối với quản lý nhân lực của đơn vị sự nghiệp.

- Hai là, công tác quản lý nhân lực của Viện phải phù hợp với Quy

hoạch phát triển nhân lực ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2011 - 2020,

chiến lược phát triển Viện Khoa học và Công nghệ GTVT đến năm 2020 và

định hướng đến năm 2030.

- Ba là, quản lý nhân lực của Viện phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể

về nhân lực, về tài chính và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học và Công nghệ

Giao thông Vận tải.

- Bốn là, quản lý nhân lực phải đạt hiệu quả cao để đảm bảo thu hút và

tuyển chọn được lực lượng lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng, có



43



năng lực, trình độ chun mơn để hồn thành tốt cơng việc được giao, góp

phần vào sự phát triển chung của ngành GTVT và của cả nước nói chung.

- Năm là, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao

động và nâng cao tính hiệu quả…Người lao động được động viên khuyến

khích tại nơi làm việc để yên tâm, trung thành và tâm huyết với Viện.

- Sáu là, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật

chun mơn hóa ngày càng cao, đáp ứng kịp thời với trình độ cơng nghiệp

hóa, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

- Bẩy là, cải tiến hệ thống lương thưởng theo hướng tăng thu nhập cho

lao động chất xám, tăng cường thưởng đối với các cán bộ đạt thành tích xuất

sắc trong thực hiện nhiệm vụ.

Tóm lại, theo cơ chế thị trường Viện phải đổi mới về phương pháp

quản lý nhân lực, sử dụng, đánh giá cán bộ, CNVC theo hướng chuyên

nghiệp, nhằm xây dựng nguồn nhân lực có quy mơ hợp lý, phù hợp với cơ cấu

ngành nghề, đảm bảo chất lượng, có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học,

cơng nghệ mới.

3.1.5. Tính đặc thù của nhân lực tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

Một là, nhân lực tại Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT có trình độ

chun mơn cao, được đào tạo chính quy tại các trường đại học Giao thông

vận tải, Đại học Xây dựng, Đại học Mỏ Địa chất…

Hai là, số lượng nhân lực tại Viện tăng dần qua các năm và tỷ lệ thuận

với doanh thu của Viện.

Ba là, độ tuổi nhân lực tại Viện càng ngày càng được trẻ hóa, tỷ trọng

nhân lực có trình độ cao như: PGS, TS ngày càng giảm do nhiều cán bộ đã

đến tuổi nghỉ hưu, do chuyển công tác, do “hiện tượng chảy máu chất xám”,

do thời gian trước đây Viện không tuyển dụng, do cơ chế chính sách thu hút

nguồn nhân lực chất lượng cao còn ở mức hạn chế.



44



Bốn là, nhân lực tại Viện tham gia thực hiện các nhiệm vụ về kiểm

định, thí nghiệm, TVGS, đánh giá tác động môi trường, tư vấn thẩm tra… tại

các cơng trình giao thơng trải dài trên cả nước, đồng bằng, miền núi và cả ở

những nơi có địa hình hiểm trở.

3.1.6. Thực trạng nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

3.1.6.1 Quy mô và cơ cấu nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

- Quy mơ nhân lực

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy số lượng nhân lực tại Viện Khoa học

và Công nghệ GTVT giảm liên tục trong năm 2010 - 2013 từ 667 người (năm

2010) xuống còn 578 người (năm 2013).

Bảng 3. 1: Nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

giai đoạn 2010-2014

Chỉ tiêu

Tổng số nhân lực (Người)



2010



2011



2012



2013



2014



667



610



582



578



615



- Số người lao động trực tiếp



455



432



418



425



460



-Số người lao động gián tiếp

Cơ cấu nhân lực theo tính



212



178



164



153



155



70



71



73



74



,82

29



,82

28



,53

26



,80

25



Chia theo tính chất cơng việc



chất công việc(%)

- Số người lao động trực tiếp



68,22



-Số người lao động gián tiếp



31,78

,18

,18

,47

,20

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)

Số lượng lao động trực tiếp giai đoạn 2010- 2012 liên tục giảm, từ 455



người (năm 2010) xuống còn 418 người (năm 2012), đến năm 2013 có sự

tăng trở lại lên 425 người và tiếp tục tăng lên con số 460 người trong năm

2014. Trong khi đó, số lao động gián tiếp liên tục giảm trong 4 năm liền từ



45



mức 212 người (năm 2010) xuống còn 153 người (năm 2013) và dù có tăng

trong năm 2014 nhưng mức tăng khá nhỏ, chỉ dịch chuyển lên con số 155

người. Do đó, trong cơ cấu lao động của viện, lao động gián tiếp chiếm tỷ

trọng lớn hơn hẳn với con số thấp nhất là 68,22% vào năm 2010 và liên tục

tăng qua các năm, đến năm 2014 đạt 74,79% tổng số lao động của Viện,

tương ứng với đó, tỷ trọng lao động trực tiếp giảm nhẹ qua các năm từ

31,78% (năm 2010) xuống còn 25,21% (năm 2014). Điều này là phù hợp với

đặc thù công việc tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT: lao động trực tiếp

bao gồm các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật trực tiếp tạo ra doanh thu hàng năm phải

chiếm tỷ trọng lớn, lao động gián tiếp bao gồm bộ phận kế tốn, khối văn

phòng, phục vụ… là bộ phận hỗ trợ chiếm tỷ trọng thấp hơn.

- Cơ cấu nhân lực phân theo độ tuổi:

Bảng 3.2: Nhân lực của Viện KH và CN GTVT chia theo nhóm tuổi

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



1. Số lượng nhân lực (người)

Tổng số



667



610



582



578



615



- Dưới 30 tuổi



219



165



131



126



142



- Từ 30-40 tuổi



263



269



255



247



253



- Từ 40-50 tuổi



85



92



102



104



112



100



84



94



101



108



- Dưới 30 tuổi



32,83



27,05



22,51



21,80



23,09



- Từ 30-40 tuổi



39,43



44,10



43,81



42,73



41,14



- Từ 40-50 tuổi



12,74



15,08



17,53



17,99



18,21



- Trên 50 tuổi

2. Cơ cấu nhân lực (%)



- Trên 50 tuổi



14,99 13,77 16,15 17,47 17,56

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Cơng nghệ GTVT)

Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đội ngũ nhân lực của Viện là nhóm lao



động có độ tuổi từ 30 - 40 tuổi, mặc dù có sự biến động tăng giảm qua các



46



năm nhưng mức thay đổi không nhiều, từ mức 39,43% của năm 2010 ln

được duy trì trên 40% trong những năm tiếp theo. Về mặt tuyệt đối, đây cũng

là nhóm lao động có sự thay đổi về số lượng ít nhất, trong vòng 5 năm, số

lượng lao động năm 2014 (253 người) chỉ giảm 10 người so với năm 2010

(263 người).

Nếu coi năm 2010 là mốc thì nhóm lao động có độ tuổi dưới 30 có xuất

phát điểm khơng thấp hơn nhiều so với nhóm lao động từ 30 - 40 tuổi với con

số vào thời điểm này là 219 người, tuy nhiên với tỷ lệ giảm trong những năm

tiếp theo quá cao, đặc biệt trong hai năm 2011 - 2012 lên tới hơn 20% đã kéo

con số này xuống chỉ còn 126 người vào năm 2013, tương ứng với đó từ mức

tỷ trọng 32,83% của năm 2010 giảm dần cho đến năm 2013 còn 21,80% và

chỉ vừa được kéo tăng trở lại trong năm 2014 lên con số không cao hơn nhiều

là 23,09% (tương ứng với số lượng lao động lúc này là 142 người). Điều này

đã thu dần khoảng cách chênh lệch về tỷ trọng với hai nhóm tuổi còn lại khi

từ mức tỷ trọng chỉ hơn 10% vào năm 2010 của hai nhóm tuổi 40 - 50 tuổi và

trên 50 tuổi thì đến năm 2014, hai nhóm lao động có độ tuổi lớn nhất đã vươn

lên và chiếm tổng tỷ trọng hơn 36% toàn bộ lao động của viện.

- Cơ cấu nhân lực phân theo giới tính:



Bảng 3.3: Nhân lực của Viện KH và CN GTVT theo giới tính

Chỉ tiêu



2010



2011



2012



2013



2014



1. Số lượng nhân lực (người)

Tổng số



667



610



582



578



615



- Nam



482



445



425



423



453



- Nữ



185



165



157



155



162



72,26



72,95



73,02



73,18



73,66



2. Cơ cấu nhân lực (%)

- Nam



47



- Nữ



27,74 27,05 26,98 26,82 26,34

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính, Viện Khoa học và Công nghệ GTVT)

Tại Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, với tính chất chun mơn



nghề nghiệp đặc thù, phần lớn lao động là nam giới với tỷ trọng dao động khá

ổn định trong khoảng 72 - 74% tổng lao động tồn viện, tương ứng với đó, số

lao động nữ chỉ chiếm tỷ trọng vào khoảng 26 - 28%. Về mặt tuyệt đối, số

lượng hai nhóm lao động này có xu hướng biến động khá tương đồng qua các

năm khi cùng giảm trong 4 năm liên tiếp 2010 - 2013 và cùng tăng trong năm

2014, tuy nhiên mức độ biến động của số lượng lao động nam thường mạnh

hơn so với sự biến thiên nhẹ nhàng có lao động nữ.

3.1.6.2 Chất lượng nhân lực của Viện Khoa học và Công nghệ GTVT

a) Nhân lực phân theo trình độ chun mơn được đào tạo

Bảng 3.4: Nhân lực của Viện KH và CN GTVT theo trình độ chun mơn

Năm

1. Số lượng nhân lực (người)

- PGS

- Tiến sỹ

- Thạc sỹ

- Đại học

- Cao đẳng

- Trình độ khác

2. Cơ cấu nhân lực (%)

- PGS

- Tiến sỹ

- Thạc sỹ

- Đại học

- Cao đẳng

- Trình độ khác



2010 2011 2012 2013 2014

667

610

582

578

615

5

5

4

4

3

9

12

16

16

18

55

57

61

65

68

389

389

355

350

385

12

8

8

7

7

197

139

138

136

134

0,75

1,35

8,25

58,3

2

1,80

29,5

4

48



0,82 0,69 0,69 0,49

1,97 2,75 2,77 2,93

9,34 10,48 11,25 11,06

60,5

63,77 61,00

62,60

5

1,31 1,37 1,21 1,14

23,5

22,79 23,71

21,79

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VÀ CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×